MasterSchool

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa học từ năm 2025

Toàn quốc (THPT) · Mã đề

Năm học 2025-202628 câu50 phút

Làm bài
Hóa họcTốt nghiệp THPTTHPTToàn quốc

Đề tham khảo kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 môn Hóa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Đề gồm 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu đúng/sai và 6 câu trả lời ngắn, thời gian 50 phút.

Kỳ thiTốt nghiệp THPT
Môn thiHóa học
Đối tượngTHPT
Tỉnh / ThànhToàn quốc
Thời gian50 phút
1 / 428 câu · 50 phút
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM 2025

Môn thi: HÓA HỌC · Thời gian: 50 phút

ĐỀ MINH HỌA

Đề thi gồm 28 câu, 4 trang. Mã đề -. Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. "Ăn mòn hóa học là quá trình ...(1)..., trong đó các electron của ...(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. oxi hóa - khử, kim loại.B. khử, kim loại.C. oxi hoá, ion kim loại.D. oxi hóa - khử, ion kim loại.
Câu 2. Thành phần chính của baking soda là NaHCO3NaHCO_3. Tên của hợp chất này là
A. sodium hydrogencarbonate.B. sodium carbonate.C. sodium carbonate.D. potassium hydrogencarbonate.
Câu 3. Polychloroprene có công thức là
A. (−CH2−CH2−)n(-CH_2-CH_2-)_nB. (−CH2−CH=CH−CH2−)n(-CH_2-CH=CH-CH_2-)_nC. (−CH2−CHCl−)n(-CH_2-CHCl-)_nD. (−CH2−CCl=CH−CH2−)n(-CH_2-CCl=CH-CH_2-)_n
Câu 4. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A. các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.B. các cation và các anion trong tinh thể kim loại.C. các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.D. các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Câu 5. Nguyên tố natri (sodium, Na) có số hiệu nguyên tử là 11. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Na+Na^+ là
A. 1s22s22p63s11s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{1}B. 1s22s22p61s^{2} 2s^{2} 2p^{6}C. 1s22s22p51s^{2} 2s^{2} 2p^{5}D. 1s22s22p63s21s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2}
Câu 6. Hóa chất nào sau đây không sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A. Na2CO3Na_2CO_3.B. Na3PO4Na_3PO_4.C. Ca(OH)2Ca(OH)_2.D. HClHCl.
Câu 7. Nhiệt độ tự bốc cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất khí quyển mà chất cháy tự cháy trong không khí dù không cần tiếp xúc với nguồn lửa. Khi nhà kho chứa các đồ vật làm bằng nhựa poly(vinyl chloride) (PVC) bị cháy sẽ tạo nên khói đám cháy có nhiệt độ rất cao và chứa các khí như HCl, CO,... Trong khi di chuyển ra xa đám cháy, cần cúi thấp người, đồng thời dùng khăn ướt che mũi và miệng. Cho các phát biểu sau:
(a) Khăn ướt không có tác dụng hạn chế khí HCl đi vào cơ thể.
(b) Việc cúi thấp người nhằm tránh khói đám cháy (có xu hướng bốc lên cao).
(c) Khói từ đám cháy nhựa PVC độc hại hơn khói từ đám cháy các đồ vật làm bằng gỗ.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của PVC.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (c).B. (a), (b), (d).C. (b), (c), (d).D. (a), (c), (d).
Câu 8. Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
A. thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.B. tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.C. tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.D. làm tăng độ chua của đất.
Câu 9. Phổ khối lượng (MS) cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là
A. acetic acid.B. methyl acetate.C. acetone.D. trimethylamine.
Câu 10. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng
A. ester hóa.B. xà phòng hóa.C. trung hòa.D. trùng ngưng.
Câu 11. Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
A. CH3−NH2CH_3-NH_2.B. CH3−NH−CH3CH_3-NH-CH_3.C. CH3−NH−CH2−CH3CH_3-NH-CH_2-CH_3.D. CH3−CH2−NH2CH_3-CH_2-NH_2.
Câu 12. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. GlucoseB. SaccharoseC. MaltoseD. Cellulose.
Câu 13. Phương trình hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol:
CH2=CH2+H2O→H2SO4, t∘CH3CH2OHCH_2=CH_2 + H_2O \xrightarrow{H_2SO_4,\, t^\circ} CH_3CH_2OH
Giai đoạn (1) trong cơ chế: CH2=CH2CH_2=CH_2 cộng H+H^+ tạo carbocation CH3−CH2+CH_3-CH_2^+. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng cộng.B. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π\pi.C. Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ\sigma.D. Trong phân tử ethylene có 6 liên kết σ\sigma.
Câu 14. Tên gọi của ester C2H5COOCH3C_2H_5COOCH_3 là
A. ethyl acetate.B. methyl propionate.C. ethyl propionate.D. methyl acetate.
Câu 15. "Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ...(1)... và nhóm ...(2)...". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A. carboxyl (-COOH), amino (−NH2-NH_2)B. carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).C. hydroxyl (-OH), amino (−NH2-NH_2)D. carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
Câu 16. Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng:
- pH = 4,0, dạng (I): imidazole proton hóa (NH+NH^+), −COO−-COO^-, −NH3+-NH_3^+.
- pH = 7,6, dạng (II): imidazole trung hòa, −COO−-COO^-, −NH3+-NH_3^+.
- pH = 12,0, dạng (III): imidazole deproton hóa, −COO−-COO^-, −NH2-NH_2.
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
(a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (c).B. (a), (c), (d).C. (b), (c), (d).D. (a), (b), (c).
Câu 17. Sử dụng bảng thế điện cực chuẩn: E∘(Fe2+/Fe)=−0,44E^\circ(Fe^{2+}/Fe)=-0{,}44; E∘(Cu2+/Cu)=+0,34E^\circ(Cu^{2+}/Cu)=+0{,}34; E∘(Zn2+/Zn)=−0,76E^\circ(Zn^{2+}/Zn)=-0{,}76; E∘(Ag+/Ag)=+0,80E^\circ(Ag^+/Ag)=+0{,}80; E∘(Pb2+/Pb)=−0,13E^\circ(Pb^{2+}/Pb)=-0{,}13 (V).
Trong số các ion kim loại gồm Fe2+Fe^{2+}, Cu2+Cu^{2+} và Zn2+Zn^{2+}, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag+Ag^+, nhưng mạnh hơn Pb2+Pb^{2+}?
A. Fe2+Fe^{2+}, Cu2+Cu^{2+}, Zn2+Zn^{2+}B. Fe2+Fe^{2+}, Cu2+Cu^{2+}C. Zn2+Zn^{2+}D. Cu2+Cu^{2+}.
Câu 18. Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa - khử trong các cặp trên là
A. 1,24VB. 1,56VC. 1,60VD. 0,93V
Câu 19. Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình thu hồi kim loại đồng (copper) bằng phương pháp điện phân từ một đồng xu làm bằng hợp kim Cu-Zn chứa khoảng 95% đồng về khối lượng. Giả thuyết của nhóm học sinh là "khi điện phân, chỉ có tạp chất trong đồng xu tan⁡\tan hết vào trong dung dịch, còn lại sẽ là đồng tinh khiết". Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Cân để xác định khối lượng ban đầu của đồng xu (2,23 gam) và thanh đồng tinh khiết (2,55 gam).
- Nối đồng xu với một điện cực và thanh đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.
- Điện phân ở hiệu điện thế phù hợp.
- Sau một thời gian điện phân, làm khô, rồi cân để xác định lại khối lượng của đồng xu và thanh đồng tinh khiết, thấy khối lượng đồng xu là 1,94 gam và khối lượng thanh đồng là m1m_1 gam.
Câu 20. Enzyme amylase là một protein có khả năng xúc tác cho phản ứng thủy phân tinh bột. Hoạt tính xúc tác của enzyme càng cao thì phản ứng thủy phân tinh bột diễn ra càng nhanh. Hoạt tính xúc tác của enzyme phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ. Một nhóm học sinh dự đoán "pH càng tăng thì hoạt tính xúc tác của enzyme amylase càng cao". Từ đó, học sinh tiến hành thí nghiệm ở nhiệt độ không đổi nhưng thay đổi pH của môi trường để kiểm tra dự đoán trên như sau:
Bước 1: Thêm 2,0 mL dung dịch một loại enzyme amylase vào một ống nghiệm chứa 5,0 mL dung dịch có vai trò duy trì ổn định pH bằng.
Bước 2: Thêm tiếp dung dịch tinh bột vào ống nghiệm trên, lắc đều.
Bước 3: Sau khoảng mỗi 10 giây, dùng ống hút lấy 1-2 giọt hỗn hợp phản ứng trong ống nghiệm và cho vào đĩa sứ chứa sẵn dung dịch iodine, quan sát để từ đó xác định thời gian tinh bột thủy phân hết.
Lặp lại thí nghiệm theo ba bước trên, chỉ thay đổi pH dung dịch trong Bước 1 lần lượt là 6; 7; 8; 9.
Nhóm học sinh ghi lại kết quả thời gian (giây) mà tinh bột thủy phân hết trong môi trường pH = 5; 6; 7; 8; 9 và vẽ đồ thị t (giây) theo pH: thời gian thủy phân hết thấp nhất khoảng pH = 7 rồi tăng mạnh khi pH > 7 (khoảng 180 giây tại pH = 9).
Câu 21. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình:
CH3COOH+(CH3)2CHCH2CH2OH⇌t∘H2SO4 đặcCH3COOCH2CH2CH(CH3)2+H2OCH_3COOH + (CH_3)_2CHCH_2CH_2OH \xrightleftharpoons[t^\circ]{H_2SO_4\text{ đặc}} CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2 + H_2O
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Số sóng hấp thụ đặc trưng: O-H (alcohol) 3650-3200 cm−1cm^{-1}; O-H (carboxylic acid) 3300-2500 cm−1cm^{-1}; C=OC=O (ester, carboxylic acid) 1780-1650 cm−1cm^{-1}.
Câu 22. Muối CoCl2CoCl_2 khan có màu xanh. Hòa tan⁡\tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
Câu 23. Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium, Al) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa Al2O3Al_2O_3 thành Al là 95,4%. Để sản xuất 5,4 tấn Al cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu Al2O3Al_2O_3 (làm tròn đến hàng phần mười)?
Câu 24. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium stearate (C17H35COOKC_{17}H_{35}COOK). Phân tử khối của potassium stearate là bao nhiêu?
Câu 25. Cho phương trình hóa học:
(1) (C6H10O5)n(C_6H_{10}O_5)_n (tinh bột) + nH2O→H+,t∘nC6H12O6nH_2O \xrightarrow{H^+, t^\circ} nC_6H_{12}O_6 (glucose)
(2) C6H12O6C_6H_{12}O_6 (glucose) →enzyme2C2H5OH+2CO2\xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH + 2 CO_2
(3) C6H12O6C_6H_{12}O_6 (glucose) →enzyme2CH3CH(OH)COOH\xrightarrow{enzyme} 2CH_3CH(OH)COOH
(4) C6H12O6C_6H_{12}O_6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH→t∘CH2OH(CHOH)4COONH4+2Ag+3NH3+H2O2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^\circ} CH_2OH(CHOH)_4COONH_4 + 2 Ag + 3 NH_3 + H_2O
Gán số thứ tự phương trình theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
Câu 26. Có tổng số bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1 và bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11NC_4H_{11}N?
Câu 27. Trong nhà máy sản xuất ammonia theo Haber, hydrogen được tạo theo
(1) CH4(g)+H2O(g)→CO(g)+3H2(g)CH_4(g)+H_2O(g)\to CO(g)+3 H_2(g) (thu nhiệt).
Nhiệt được cung cấp từ
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g)CH_4(g)+2 O_2(g)\to CO_2(g)+2 H_2O(g).
Hiệu suất chuyển hóa methane 100%. Tính khối lượng khí methane (tấn, làm tròn đến hàng phần trăm) cần để sản xuất 0,30 tấn H2(g)H_2(g). Biết 90% lượng nhiệt tỏa ra từ (2) được cung cấp cho (1). Nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298} (kJ/mol): CH4(g)CH_4(g) - 74,6{,}6; CO2(g)CO_2(g) - 393,5{,}5; CO(g)CO(g) - 110,5{,}5; H2O(g)H_2O(g) - 241,8{,}8.
Câu 28. Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4⋅(NH4)2SO4⋅6H2OFeSO_4\cdot(NH_4)_2SO_4\cdot 6H_2O) hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2O_2 thành hỗn hợp X. Hòa tan⁡\tan hoàn toàn 2,656 gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL Y (sulfuric acid loãng, dư) bằng KMnO4KMnO_4 0,012 M đến màu hồng nhạt. Thể tích trung bình KMnO4KMnO_4 sau 3 lần là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng muối Mohr trong X là a %a\,\%. Tính aa (làm tròn đến hàng phần mười).
  1. Câu 1: A
  2. Câu 2: A
  3. Câu 3: D
  4. Câu 4: A
  5. Câu 5: B
  6. Câu 6: D
  7. Câu 7: C
  8. Câu 8: A
  9. Câu 9: B
  10. Câu 10: B
  11. Câu 11: B
  12. Câu 12: A
  13. Câu 13: D
  14. Câu 14: B
  15. Câu 15: A
  16. Câu 16: D
  17. Câu 17: D
  18. Câu 18: B
  19. Câu 19: a-Đúng; b-Đúng; c-Sai; d-Sai
  20. Câu 20: a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Sai
  21. Câu 21: a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Đúng
  22. Câu 22: a-Đúng; b-Sai; c-Sai; d-Đúng
  23. Câu 23: 10,7
  24. Câu 24: 322
  25. Câu 25: 2134
  26. Câu 26: 7
  27. Câu 27: 1,03
  28. Câu 28: 86,1
Câu 1 (A)

Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hóa - khử; electron của kim loại chuyển trực tiếp sang chất trong môi trường.

Câu 2 (A)

NaHCO3NaHCO_3 là sodium hydrogencarbonate. B và C trùng sodium carbonate trên đề gốc.

Câu 3 (D)

Polychloroprene: (−CH2−CCl=CH−CH2−)n(-CH_2-CCl=CH-CH_2-)_n.

Câu 4 (A)

Liên kết kim loại: cation kim loại và electron hóa trị tự do.

Câu 5 (B)

Na mất 1 electron hóa trị, Na+Na^+ có 1s22s22p61s^{2} 2s^{2} 2p^{6}.

Câu 6 (D)

Nước cứng tạm thời chứa HCO3−HCO_3^-; HCl không dùng để làm mềm.

Câu 7 (C)

(a) sai: khăn ướt hòa tan⁡H\tan HCl. (b)(c)(d) đúng.

Câu 8 (A)

CaO + NH4+NH_4^+ giải phóng NH3NH_3, thất thoát đạm.

Câu 9 (B)

Methyl acetate C3H6O2C_3H_6O_2 có M=74M = 74. Acetic acid 60; acetone 58; trimethylamine 59.

Câu 10 (B)

Thủy phân ester trong kiềm là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 11 (B)

Dimethylamine: CH3−NH−CH3CH_3-NH-CH_3.

Câu 12 (A)

Glucose là monosaccharide; saccharose và maltose là disaccharide; cellulose là polysaccharide.

Câu 13 (D)

Ethylene C2H4C_2H_4 có 5 liên kết σ\sigma (4 C-H và 1 C-C) và 1 liên kết π\pi, không phải 6 σ\sigma.

Câu 14 (B)

C2H5COOCH3C_2H_5COOCH_3 là methyl propionate.

Câu 15 (A)

Amino acid có carboxyl và amino.

Câu 16 (D)

(a)(b)(c) đúng, (d) sai. Trên đề gốc A và D cùng nội dung (a), (b), (c); bảng đáp án chọn D.

Câu 17 (D)

E∘E^\circ càng dương tính oxi hóa càng mạnh. Ag+Ag^+ (0,80) > Cu2+Cu^{2+} (0,34) > Pb2+Pb^{2+} (-0,13). Chỉ Cu2+Cu^{2+}.

Câu 18 (B)

Emax∘=Eoxi hoa manh∘−Eoxi hoa yeu∘=0,80−(−0,76)=1,56E^\circ_{max}=E^\circ_{oxi\,hoa\,manh}-E^\circ_{oxi\,hoa\,yeu}=0{,}80-(-0{,}76)=1{,}56 V (Ag+Ag^+ và ZnZn).

Câu 19 (a-Đúng; b-Đúng; c-Sai; d-Sai)

a đúng: Zn trong đồng xu bị oxi hóa ở anode. b đúng: cathode nhận Cu nên m1>2,55m_1>2{,}55. c sai: cực dương là oxi hóa. d sai: đồng xu giảm từ 2,23 xuống 1,94 nên Cu cũng tan⁡\tan một phần, giả thuyết sai.

Câu 20 (a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Sai)

a sai: iodine xanh tím nghĩa là còn tinh bột. b đúng: thời gian thủy phân ở pH = 9 lớn hơn ở pH = 8 nên phản ứng chậm hơn. c đúng: thời gian thủy phân hết nhỏ nhất tại pH = 7. d sai: từ pH 5-7 tốc độ tăng, từ pH 7-9 tốc độ giảm, không tăng đơn điệu theo pH.

Câu 21 (a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Đúng)

a sai: đây là ester hóa, không phải thủy phân. b đúng: 3350 thuộc O-H alcohol. c đúng: ester có C=OC=O, không có O-H. d đúng: ba chất có vân phổ khác nhau.

Câu 22 (a-Đúng; b-Sai; c-Sai; d-Đúng)

a đúng: Co là kim loại chuyển tiếp. b sai: X là phức aqua. c sai: liên kết cho-nhận. d đúng: CoCl2CoCl_2 khan xanh, ướt hồng.

Câu 23 (10,7)

nAl=5,427=0,2n_{Al}=5{,}\frac{4}{27} = 0{,}2 kmol; nAl2O3=0,1n_{Al_2O_3}=0{,}1 kmol lý thuyết; thực tế 0,10,9540{,}\frac{1}{0}{,}954. m=10,7m=10{,}7 tấn.

Câu 24 (322)

M(C17H35COOK)=12×17+35+39+12+16×2=322M(C_{17}H_{35}COOK)=12\times 17+35+39+12+16\times 2 = 322.

Câu 25 (2134)

Lên men rượu (2), thủy phân (1), lên men lactic (3), tráng gương (4) →\to 2134.

Câu 26 (7)

4 amine bậc 1 và 3 amine bậc 2, tổng 7.

Câu 27 (1,03)

ΔrH(1)=205,9\Delta_r H(1)=205{,}9 kJ; ΔrH(2)=−802,5\Delta_r H(2)=-802{,}5 kJ. Nhiệt cần cho 0,30 tấn H2H_2 lấy từ 90% nhiệt (2). Tổng methane hai phản ứng = 1,03 tấn.

Câu 28 (86,1)

nFe2+n_{Fe^{2+}} trong 10 mL = 5 \times 0,012×0,00972{,}012\times0{,}00972. Quy ra 100 mL, m=2,286m=2{,}286 g; a=86,1a=86{,}1.

Có thể bạn quan tâm