MasterSchool

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2025 (Mã đề 0301)

Toàn quốc (THPT) · Mã đề 0301

Năm học 2025-202628 câu50 phút

Làm bài
Hóa họcTốt nghiệp THPTTHPTToàn quốcMã đề 0301

Đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Hóa học, mã đề 0301, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề gồm 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu đúng/sai và 6 câu trả lời ngắn, thời gian 50 phút. Đáp án theo công bố chính thức của Bộ.

Kỳ thiTốt nghiệp THPT
Môn thiHóa học
Đối tượngTHPT
Tỉnh / ThànhToàn quốc
Thời gian50 phút
1 / 428 câu · 50 phút
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM 2025

Môn thi: HÓA HỌC · Thời gian: 50 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề thi gồm 28 câu, 4 trang. Mã đề 0301. Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3+[Co(NH_3)_6]^{3+} là
A. 1.B. 7.C. 3.D. 6.
Câu 2. Cho thế điện cực chuẩn của Cu2+/CuCu^{2+}/Cu và Zn2+/ZnZn^{2+}/Zn lần lượt là E1∘=+0,340E_1^\circ=+0{,}340 V và E2∘=−0,763E_2^\circ=-0{,}763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (Epin∘E^\circ_{pin}) tạo bởi hai cặp oxi hoá-khử Cu2+/CuCu^{2+}/Cu và Zn2+/ZnZn^{2+}/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A. Epin∘=−E2∘−E1∘E^\circ_{pin}=-E_2^\circ-E_1^\circ.B. Epin∘=E1∘+E2∘E^\circ_{pin}=E_1^\circ+E_2^\circ.C. Epin∘=E1∘−E2∘E^\circ_{pin}=E_1^\circ-E_2^\circ.D. Epin∘=E2∘−E1∘E^\circ_{pin}=E_2^\circ-E_1^\circ.
Câu 3. "Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm ...(1)... liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene". Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. carbonyl.B. amino.C. hydroxy.D. carboxyl.
Câu 4. Trong phản ứng tách kim loại Zn từ ZnO theo phương trình hoá học ZnO(s)+C(s)→t∘Zn(g)+CO(g)ZnO(s)+C(s)\xrightarrow{t^\circ}Zn(g)+CO(g), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A. Nhiệt luyện.B. Thủy luyện.C. Điện phân dung dịch.D. Điện phân nóng chảy.
Câu 5. Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
A. C4H9OHC_4H_9OH.B. CH3COOCH3CH_3COOCH_3.C. C2H5COOHC_2H_5COOH.D. HCOOCH3HCOOCH_3.
Câu 6. Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g)+I2(g)⇌t∘2HI(g)H_2(g)+I_2(g)\xrightleftharpoons{t^\circ}2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol L−1L^{-1}) của H2(g)H_2(g), I2(g)I_2(g) và HI(g)HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2][H_2], [I2][I_2] và [HI][HI]. Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng là
A. KC=[H2][I2][HI]2K_C=\dfrac{[H_2][I_2]}{[HI]^{2}}.B. KC=[HI][H2][I2]K_C=\dfrac{[HI]}{[H_2][I_2]}.C. KC=[HI]2[H2][I2]K_C=\dfrac{[HI]^{2}}{[H_2][I_2]}.D. KC=[H2][I2][HI]K_C=\dfrac{[H_2][I_2]}{[HI]}.
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion SO42−(aq)SO_4^{2-}(aq)?
A. NaNO3NaNO_3.B. HCl.C. BaCl2BaCl_2.D. NaCl.
Câu 8. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hoá đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3FeCl_3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2Cu(OH)_2.
Số phát biểu đúng là
A. 4.B. 2.C. 1.D. 3.
Câu 9. Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của MgCO3(s)MgCO_3(s), MgO(s)MgO(s) và CO2(g)CO_2(g) lần lượt là −1096,0-1096{,}0 kJ mol−1^{-1}; - 602,0{,}0 kJ mol−1^{-1} và −393,5-393{,}5 kJ mol−1^{-1}. Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH298∘\Delta_r H^\circ_{298}) của phản ứng MgCO3(s)→MgO(s)+CO2(g)MgCO_3(s)\to MgO(s)+CO_2(g) là bao nhiêu?
A. −494,0-494{,}0 kJ.B. +494,0+494{,}0 kJ.C. +100,5+100{,}5 kJ.D. −100,5-100{,}5 kJ.
Câu 10. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3−CH2−NH2CH_3{-}CH_2{-}NH_2 là
A. methanamine.B. ethylamine.C. ethanamine.D. methylamine.
Câu 11. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A. Hg.B. Ag.C. Al.D. Cu.
Câu 12. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C+(CH_3)_3C^+, (CH3)2C‾H(CH_3)_2\overline{C}H, C˙H3\dot{C}H_3 và (CH3)2CH+?(CH_3)_2CH^+ ?
A. 3.B. 1.C. 4.D. 2.
Câu 13. Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là
A. 1s22s22p63p23s21s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3p^{2} 3s^{2}.B. 1s22s22p63s13p11s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{1} 3p^{1}.C. 1s22s22p63s23p21s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{2}.D. 1s22s22p63s23p11s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{1}.
Câu 14. Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hoá học C6H12O6→enzyme2C2H5OH+2CO2C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{enzyme} 2C_2H_5OH+2 CO_2 là phản ứng
A. thủy phân.B. trùng ngưng.C. lên men.D. ester hoá.
Câu 15. Trong phức chất, số liên kết σ\sigma (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]2+[Cu(OH_2)_6]^{2+} (hay [Cu(H2O)6]2+[Cu(H_2O)_6]^{2+}) được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2OH_2O trong phức chất đã cho là
A. 1.B. 6.C. 3.D. 2.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây về glucose không đúng?
A. Glucose phản ứng được với thuốc thử Tollens.B. Glucose phản ứng được với nước bromine.C. Glucose thuộc loại disaccharide.D. Glucose có công thức phân tử C6H12O6C_6H_{12}O_6.
Câu 17. Các công trình làm bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hoá là gắn các khối nhôm (aluminium, Al) hoặc kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hoá và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hoá, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hoá mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hoá, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
A. 4.B. 2.C. 1.D. 3.
Câu 18. Cho biết thế điện cực chuẩn của Na+/NaNa^+/Na và Fe2+/FeFe^{2+}/Fe lần lượt là −2,713-2{,}713 V và −0,440-0{,}440 V. Khi thảo luận về phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép nêu trên khỏi sự ăn mòn điện hoá, một học sinh đề xuất: "Có thể sử dụng khối kim loại natri (sodium, Na) thay thế cho các khối nhôm hoặc kẽm để bảo vệ các công trình bằng thép đó". Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử mạnh hơn sắt.
(2) Có thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này và nhôm đều có khối lượng riêng nhỏ.
(3) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này dễ phản ứng với nước biển.
(4) Không thể sử dụng khối kim loại natri do kim loại này có tính khử yếu hơn sắt.
Nhận định đúng là
A. nhận định (2).B. nhận định (1).C. nhận định (3).D. nhận định (4).
Câu 19. Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:
C6H5CH3→+KMnO4(aq), t∘(1)C6H5COOK→+HCl(aq)(2)C6H5COOHC_6H_5CH_3 \xrightarrow[+KMnO_4(aq),\, t^\circ]{(1)} C_6H_5COOK \xrightarrow[+HCl(aq)]{(2)} C_6H_5COOH
Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 2,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,8670{,}867 g mL−1^{-1}) thu được 1,40 gam benzoic acid. Biết KMnO4KMnO_4 và HCl được lấy dư. Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là hh%.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: | Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=OC=O (ester, carboxylic acid) |
| --- | --- | --- | --- |
| Số sóng (cm−1^{-1}) | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
Câu 20. Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu ảnh hưởng của thời gian lưu giữ tới nồng độ FeSO4FeSO_4 trong dung dịch. Giả thuyết của nhóm học sinh là: "Khi để lâu, nồng độ FeSO4FeSO_4 trong dung dịch giảm". Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch FeSO4FeSO_4 (nồng độ khoảng 0,1 M) đựng trong bình kín (dán nhãn bình là Y) và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
Ngày thứ nhất:
Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4H_2SO_4 2 M.
Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO4KMnO_4 2,20×10−22{,}20{\times}10^{-2} M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch KMnO4KMnO_4 đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4KMnO_4 sau 3 lần chuẩn độ là 10,70 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C1C_1 M.
Ngày thứ tám:
Xác định lại hàm lượng Fe(II) của dung dịch chứa trong bình Y theo các bước tương tự như ngày thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4KMnO_4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,92 mL. Nồng độ của Fe(II) xác định được là C2C_2 M.
Nồng độ dung dịch KMnO4KMnO_4 như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của Fe(II) (qq%) được tính theo công thức: q%=C1−C2C1×100%q\%=\dfrac{C_1-C_2}{C_1}{\times}100\%.
Câu 21. Tơ capron là loại tơ có tính dai, độ đàn hồi và độ bóng cao, ít thấm nước và được sử dụng để dệt vải may mặc. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam theo phương trình hoá học sau:
n caprolactam (voˋng 7 cạnh chứa −CO−NH−)→xuˊc taˊc, t∘(−HN−[CH2]5−CO−)n(1)n\ \text{caprolactam (vòng 7 cạnh chứa }{-}CO{-}NH{-}) \xrightarrow{\text{xúc tác},\, t^\circ} (-HN{-}[CH_2]_5{-}CO-)_n\quad (1)
Câu 22. Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2Cl_2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hoá học sau:
2NaCl(aq)+2H2O(l)→coˊ maˋng nga˘nđiện phaˆn2NaOH(aq)+H2(g)+Cl2(g)2NaCl(aq)+2H_2O(l)\xrightarrow[\text{có màng ngăn}]{\text{điện phân}}2NaOH(aq)+H_2(g)+Cl_2(g)
Sodium hydroxide rắn thu được bằng cách cô đặc rồi hạ nhiệt độ dung dịch chứa NaOH sau điện phân.
Câu 23. Phần trăm khối lượng carbon trong acetylene là aa%. Giá trị của aa là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu 24. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2C_5H_{10}O_2?
Câu 25. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
Câu 26. Oleum Z (H2SO4⋅nSO3H_2SO_4{\cdot}nSO_3) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch H2SO4H_2SO_4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3SO_3. Phần trăm khối lượng SO3SO_3 trong Z là bb%. Xác định giá trị của bb. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Câu 27. Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam nhiên liệu (kí hiệu là Q, tính theo kJ g−1^{-1}) được sử dụng để đánh giá mức độ "giàu năng lượng" của nhiên liệu đó. Ở điều kiện chuẩn, giá trị Q của ethanol lỏng và một loại khí đốt G lần lượt là QEQ_E và QGQ_G. Cho biết: G chỉ chứa propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 1:21 : 2; nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298}) của các chất được cho trong bảng: | Chất | C2H5OH(l)C_2H_5OH(l) | C3H8(g)C_3H_8(g) | CH3(CH2)2CH3(g)CH_3(CH_2)_2CH_3(g) | CO2(g)CO_2(g) | H2O(l)H_2O(l) | O2(g)O_2(g) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| ΔfH298∘\Delta_f H^\circ_{298} (kJ mol−1^{-1}) | - 277,6{,}6 | - 105,0{,}0 | - 129,0{,}0 | - 393,5{,}5 | - 285,8{,}8 | 0 | Đặt k=QGQEk=\dfrac{Q_G}{Q_E}, giá trị của kk bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 28. Luyện thép từ gang là quá trình làm giảm hàm lượng carbon và một số nguyên tố khác có trong gang. Một nhà máy luyện thép sử dụng loại gang nguyên liệu trong đó carbon chiếm 4,60% về khối lượng, còn lại là sắt (coi hàm lượng các nguyên tố khác không đáng kể). Khi tiến hành luyện thép, một lượng 2,88 tấn khí oxygen được thổi vào 45,0 tấn gang nguyên liệu nóng chảy để oxi hoá carbon thành CO và CO2CO_2. Hỗn hợp khí thu được chỉ gồm CO và CO2CO_2 có số mol bằng nhau. Phần trăm khối lượng carbon trong thép thu được là ww%, còn lại là sắt. Coi sắt không bị mất đi trong quá trình luyện thép. Giá trị của ww là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
  1. Câu 1: D
  2. Câu 2: C
  3. Câu 3: C
  4. Câu 4: A
  5. Câu 5: B
  6. Câu 6: C
  7. Câu 7: C
  8. Câu 8: B
  9. Câu 9: C
  10. Câu 10: C
  11. Câu 11: A
  12. Câu 12: D
  13. Câu 13: C
  14. Câu 14: C
  15. Câu 15: A
  16. Câu 16: C
  17. Câu 17: B
  18. Câu 18: C
  19. Câu 19: a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Đúng
  20. Câu 20: a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Sai
  21. Câu 21: a-Sai; b-Sai; c-Đúng; d-Sai
  22. Câu 22: a-Sai; b-Đúng; c-Sai; d-Đúng
  23. Câu 23: 92,3
  24. Câu 24: 4
  25. Câu 25: 4
  26. Câu 26: 12,9
  27. Câu 27: 1,68
  28. Câu 28: 1,45
Câu 1 (D)

Sáu phối tử NH3NH_3 liên kết với Co3+Co^{3+}.

Câu 2 (C)

Epin∘=Eoxi hoa manh∘−Eoxi hoa yeu∘=E1∘−E2∘E^\circ_{pin}=E^\circ_{oxi\ hoa\ manh}-E^\circ_{oxi\ hoa\ yeu}=E_1^\circ-E_2^\circ.

Câu 3 (C)

Phenol có nhóm hydroxy gắn trực tiếp vào vòng benzene.

Câu 4 (A)

Khử oxide bằng carbon ở nhiệt độ cao là nhiệt luyện.

Câu 5 (B)

Methyl acetate có M=74M=74. HCOOCH3HCOOCH_3 có M=60M=60; A và C không phải ester.

Câu 6 (C)

KCK_C bằng tích nồng độ sản phẩm mũ hệ số trên tích nồng độ chất đầu.

Câu 7 (C)

Ba2+Ba^{2+} kết tủa trắng BaSO4BaSO_4 với SO42−SO_4^{2-}.

Câu 8 (B)

Theo đáp án chính thức, có 2 phát biểu đúng.

Câu 9 (C)

ΔrH∘=−602,0−393,5−(−1096,0)=+100,5\Delta_r H^\circ=-602{,}0-393{,}5-(-1096{,}0)=+100{,}5 kJ.

Câu 10 (C)

Hai carbon, nhóm amino: ethanamine.

Câu 11 (A)

Thuỷ ngân lỏng ở điều kiện thường.

Câu 12 (D)

Hai carbocation: (CH3)3C+(CH_3)_3C^+ và (CH3)2CH+(CH_3)_2CH^+.

Câu 13 (C)

Si (Z=14Z=14): 1s22s22p63s23p21s^{2} 2s^{2} 2p^{6} 3s^{2} 3p^{2}.

Câu 14 (C)

Lên men rượu từ glucose.

Câu 15 (A)

Mỗi H2OH_2O là phối tử đơn răng, dung lượng phối trí 1.

Câu 16 (C)

Glucose là monosaccharide, không phải disaccharide.

Câu 17 (B)

(a)(b) đúng. (c) cần chất điện li. (d) Al, Zn là anode hi sinh, không phải cathode.

Câu 18 (C)

Natri phản ứng mạnh với nước nên không dùng bảo vệ thép trong nước biển.

Câu 19 (a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Đúng)

a) 1690 cm−1^{-1} thuộc C=OC{=}O. b) C6H5COO−C_6H_5COO^- nhận H+H^+. c) nn toluene = 2,0×0,86792{,}0{\times}0{,}\frac{867}{92}; h=1,40/Mh=1{,}40/M cho 60,9%. d) Toluene bị oxi hoá.

Câu 20 (a-Sai; b-Đúng; c-Đúng; d-Sai)

a) Nhỏ từ burette (A), không phải cốc (B). b) C2<C1C_2<C_1 nên nồng độ giảm. c) n(MnO4−)=10,70×10−3×0,0220n(MnO_4^-)=10{,}70{\times}10^{-3}{\times}0{,}0220; n(Fe2+)=5nn(Fe^{2+})=5 n; C1=0,118C_1 = 0{,}118 M. d) q≈7,3q\approx 7{,}3, không phải 0,7.

Câu 21 (a-Sai; b-Sai; c-Đúng; d-Sai)

a) Nhóm amide bị thủy phân bởi kiềm mạnh. b) Peptide là polymer α\alpha-amino acid. c) Mở vòng caprolactam. d) Capron là tơ tổng hợp.

Câu 22 (a-Sai; b-Đúng; c-Sai; d-Đúng)

a) Cô đặc, kết tinh, không phải chiết. b) Anode: 2Cl−→Cl2+2e2Cl^-\to Cl_2+2 e. c) Cathode sinh OH−OH^-, pH >7>7. d) Màng ngăn tách NaOH khỏi Cl2Cl_2.

Câu 23 (92,3)

C2H2C_2H_2: %C=2426×100=92,3\%C=\frac{24}{26}{\times}100 = 92{,}3.

Câu 24 (4)

Bốn acid: pentanoic, 2-methylbutanoic, 3-methylbutanoic, 2,2-dimethylpropanoic.

Câu 25 (4)

Theo đáp án chính thức, phân tử peptide có 4 liên kết peptide.

Câu 26 (12,9)

Theo đáp án chính thức, b=12,9b=12{,}9.

Câu 27 (1,68)

Theo đáp án chính thức, k=1,68k=1{,}68.

Câu 28 (1,45)

Theo đáp án chính thức, w=1,45w=1{,}45.

Có thể bạn quan tâm