MasterSchool

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học năm 2026 (Mã đề 0301)

Toàn quốc (THPT) · Mã đề 0301

Năm học 2026-202728 câu50 phút

Làm bài
Hóa họcTốt nghiệp THPTTHPTToàn quốcMã đề 0301

Đề thi chính thức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Hóa học, mã đề 0301, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề gồm 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu đúng/sai và 6 câu trả lời ngắn, thời gian 50 phút. Đáp án theo công bố chính thức của Bộ.

Kỳ thiTốt nghiệp THPT
Môn thiHóa học
Đối tượngTHPT
Tỉnh / ThànhToàn quốc
Thời gian50 phút
1 / 428 câu · 50 phút
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NĂM 2026

Môn thi: HÓA HỌC · Thời gian: 50 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề thi gồm 28 câu, 4 trang. Mã đề 0301. Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 96∘96^\circ và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H2SO4H_2SO_4 đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50∘C50^\circ\text{C}, 60∘C60^\circ\text{C} và 70∘C70^\circ\text{C}. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:
(1) Thời gian tiến hành phản ứng.
(2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H2SO4H_2SO_4 đặc.
(3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.
(4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.
Những yếu tố nào trong số các yếu tố ở trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
A. (1), (2).B. (2), (3).C. (1), (4).D. (3), (4).
Câu 2. Các đồng vị của một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau ...(1).... Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. số hiệu nguyên tử.B. điện tích hạt nhân.C. số electron.D. số neutron.
Câu 3. Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3NHCH3CH_3NHCH_3.B. CH3NH2CH_3NH_2.C. C6H5NH2C_6H_5NH_2.D. (CH3)3N(CH_3)_3N.
Câu 4. Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
A. CH3−CH2−CH=CH2CH_3{-}CH_2{-}CH{=}CH_2.B. CH3−CH2−CH2−CH3CH_3{-}CH_2{-}CH_2{-}CH_3.C. CH3−CH2−CH2−CHOCH_3{-}CH_2{-}CH_2{-}CHO.D. CH3−CH2−CH3CH_3{-}CH_2{-}CH_3.
Câu 5. Điện phân nóng chảy NaCl với các điện cực trơ để sản xuất kim loại natri (sodium, Na). Quá trình nào sau đây xảy ra ở cathode (cực âm) của bể điện phân?
A. 2H2O+2e→H2+2OH−2H_2O + 2 e \to H_2 + 2 OH^-.B. Na++1e→NaNa^+ + 1 e \to Na.C. 2H2O→O2+4H++4e2H_2O \to O_2 + 4 H^+ + 4 e.D. 2Cl−→Cl2+2e2Cl^- \to Cl_2 + 2 e.
Câu 6. Dụng cụ nào cần bổ sung vào hệ được mô tả như sơ đồ ở hình bên để tạo thành pin Galvani hoạt động?
A. Ampe kế.B. Nhiệt kế.C. Vôn kế.D. Cầu muối.
Câu 7. Hình bên minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng. Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?
A. (III).B. (IV).C. (I).D. (II).
Câu 8. Sử dụng thông tin: Phèn nhôm-kali có công thức K2SO4⋅Al2(SO4)3⋅24H2OK_2SO_4{\cdot}Al_2(SO_4)_3{\cdot}24H_2O, dùng làm giảm độ đục (làm trong nước đục) nhờ thủy phân Al3+(aq)Al^{3+}(aq) tạo Al(OH)3(s)Al(OH)_3(s):
Al3+(aq)+3H2O(l)⇌Al(OH)3(s)+3H+(aq)Al^{3+}(aq)+3H_2O(l)\rightleftharpoons Al(OH)_3(s)+3H^+(aq)
Al(OH)3Al(OH)_3 tạo keo, hấp phụ hạt lơ lửng rồi lắng. Phèn nhôm-kali hiệu quả khi pH khoảng 6,5−7,56{,}5-7{,}5. Nước thường có pH khoảng 5,05{,}0 nên trước khi xử lí cần điều chỉnh pH.
Khi thảo luận về hoá chất phù hợp để làm tăng pH của nước từ 5,05{,}0 lên khoảng 6,5−7,56{,}5-7{,}5, một số đề xuất kèm theo lí do được đưa ra như sau:
(1) Có thể sử dụng Ca(OH)2Ca(OH)_2 vì Ca(OH)2Ca(OH)_2 là base, phản ứng với ion H+(aq)H^+(aq).
(2) Có thể sử dụng NaCl vì dung dịch NaCl có pH =7=7 nằm trong khoảng pH phù hợp với phèn nhôm-kali.
(3) Có thể sử dụng NH4ClNH_4Cl vì ion NH4+(aq)NH_4^+(aq) thủy phân tạo ra môi trường base làm tăng pH.
(4) Có thể sử dụng Fe2(SO4)3Fe_2(SO_4)_3 vì ion Fe3+(aq)Fe^{3+}(aq) thủy phân tạo ra Fe(OH)3Fe(OH)_3 làm tăng pH.
Đề xuất kèm theo lí do hợp lí là
A. đề xuất (2).B. đề xuất (3).C. đề xuất (4).D. đề xuất (1).
Câu 9. Ở 25∘C25^\circ\text{C}, một mẫu nước (mẫu X) có pH =6,5=6{,}5. Để làm giảm độ đục của X, người ta cho vào X một lượng phèn nhôm-kali. Cho các phát biểu sau:
(a) Mẫu X có môi trường acid.
(b) Sự có mặt của các ion K+K^+ và Al3+Al^{3+} làm cho nước có tính cứng toàn phần.
(c) Nếu thêm acid mạnh vào mẫu X thì hiệu quả làm trong nước đục của phèn nhôm-kali tăng lên.
(d) Sau khi xử lí mẫu X bằng phèn nhôm-kali, nước thu được có pH =7,5=7{,}5.
Số phát biểu đúng là
A. 4.B. 1.C. 3.D. 2.
Câu 10. Ăn mòn kim loại là quá trình phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng với các chất trong môi trường, trong đó kim loại đóng vai trò là
A. chất khử.B. chất điện li.C. chất oxi hóa.D. base.
Câu 11. Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
A. CH2=CH−ClCH_2{=}CH{-}Cl.B. CH2=CH2CH_2{=}CH_2.C. CH3−CH2−ClCH_3{-}CH_2{-}Cl.D. CH2=CH−CH3CH_2{=}CH{-}CH_3.
Câu 12. Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?
A. −OH-OH.B. −CHO-CHO.C. −COOH-COOH.D. −C2H5-C_2H_5.
Câu 13. Xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó được nêu trong
A. nguyên lí chuyển dịch cân bằng.B. quy tắc Zaitsev.C. phương pháp Solvay.D. định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?
A. Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β\beta- hoặc γ\gamma-amino acid.B. Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.C. Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.D. Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.
Câu 15. Nhôm (aluminium, Al) và kali (potassium, K) đều là kim loại có tính khử mạnh. Tuy nhiên, các vật dụng làm bằng nhôm dễ được trong không khí do có lớp màng oxide bền vững bảo vệ. Trong khi đó, kim loại kali thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa khan mà không để ngoài không khí. Giải thích nào sau đây phù hợp với cơ sở hoá học của phương pháp bảo quản kali?
A. Kim loại kali không tạo được oxide khi để ngoài không khí nhưng tạo được oxide khi bảo quản trong dầu hỏa khan.B. Kim loại kali và oxide của nó dễ bị chuyển hoá trong không khí nhưng kali bền khi bảo quản trong dầu hỏa khan.C. Kim loại kali không bị nóng chảy khi để ngoài không khí nhưng nóng chảy khi bảo quản trong dầu hỏa khan.D. Kim loại kali dễ bị bay hơi khi để ngoài không khí nhưng không bay hơi khi bảo quản trong dầu hỏa khan.
Câu 16. Cho công thức cấu tạo và kí hiệu của bốn amino acid: Gly (H2N−CH2−COOHH_2N{-}CH_2{-}COOH), Glu (HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOHHOOC{-}CH_2{-}CH_2{-}CH(NH_2){-}COOH), Lys (H2N−[CH2]4−CH(NH2)−COOHH_2N{-}[CH_2]_4{-}CH(NH_2){-}COOH), Ala (CH3−CH(NH2)−COOHCH_3{-}CH(NH_2){-}COOH). Công thức cấu tạo của amino acid nào biểu diễn nhiều nhóm amino nhất?
A. Ala.B. Lys.C. Gly.D. Glu.
Câu 17. Công thức hoá học của chromium(III) sulfate là
A. CrSO4CrSO_4.B. Cr2(SO4)3Cr_2(SO_4)_3.C. K2Cr2O7K_2Cr_2O_7.D. Cr2S3Cr_2S_3.
Câu 18. Kim loại nào sau đây không tan⁡\tan trong dung dịch HCl 0,100{,}10 M?
A. Zn.B. Mg.C. Au.D. Fe.
Câu 19. Xét quá trình tạo thành các phức chất của Co(II) trong sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1), (2) như sau:
CoCl2(s)→+H2O(l)(1)[Co(OH2)6]2+(aq)→+dung dịch HCl đặc(2)[CoCl4]2−(aq)CoCl_2(s)\xrightarrow[+H_2O(l)]{(1)}[Co(OH_2)_6]^{2+}(aq)\xrightarrow[+\text{dung dịch HCl đặc}]{(2)}[CoCl_4]^{2-}(aq)
Trong các phức chất [Co(OH2)6]2+[Co(OH_2)_6]^{2+} và [CoCl4]2−[CoCl_4]^{2-}, mỗi phối tử đều liên kết với nguyên tử trung tâm bằng một liên kết cho-nhận.
Câu 20. Các thuốc kháng acid có tác dụng làm giảm lượng acid dư trong dạ dày. Bạn Việt muốn so sánh lượng acid HCl tối đa mà một số thuốc kháng acid (chứa hoạt chất khác nhau) có thể làm giảm được. Việt sử dụng hai mẫu thuốc dạng viên nén màu trắng: viên thuốc A (chứa hoạt chất là CaCO3CaCO_3) và viên thuốc B (chứa hoạt chất là NaHCO3NaHCO_3). Coi các thành phần còn lại trong thuốc A và thuốc B không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Dựa vào hiểu biết hoá học, Việt đề xuất giả thuyết: "Lượng acid HCl tối đa giảm được bởi một viên thuốc A lớn hơn bởi một viên thuốc B".
Để kiểm chứng giả thuyết này, Việt tiến hành thí nghiệm lần lượt cho mỗi loại thuốc A và thuốc B theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân khối lượng của một viên thuốc, ghi lại giá trị là m0m_0 gam.
- Bước 2: Nghiền mịn viên thuốc ở trên, cân m1m_1 gam thuốc này cho vào bình tam giác, thêm tiếp khoảng 10 mL nước cất và lắc đều.
- Bước 3: Lấy chính xác 25,0 mL dung dịch HCl 0,1017 M cho vào bình tam giác chứa thuốc để hoà tan⁡\tan hết hoạt chất. Lắc đều và đun nhẹ để đuổi hết CO2CO_2, sau đó làm nguội về nhiệt độ phòng.
- Bước 4: Tráng rửa burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng dung dịch X. Tiến hành chuẩn độ lượng acid HCl dư trong bình tam giác ở bước 3 bằng dung dịch NaOH 0,1008 M với chỉ thị phenolphthalein, thì tiêu tốn VV mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm được lặp lại thêm 2 lần. Kết quả thí nghiệm lần thứ nhất được ghi lại trong bảng bên. Cho biết: 1 mol =103=10^{3} mmol. | | Lần thứ nhất | |
| --- | --- | --- |
| | Thuốc A | Thuốc B |
| m0m_0 (gam) | 1,503 | 0,725 |
| m1m_1 (gam) | 0,256 | 0,259 |
| VV (mL) | 8,10 | 4,10 |
Câu 21. Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C6H10O5)n(C_6H_{10}O_5)_n. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, thu được glucose theo phương trình hoá học sau:
(C6H10O5)n+nH2O→H+, t∘nC6H12O6(1)(C_6H_{10}O_5)_n + nH_2O \xrightarrow{H^+,\,t^\circ} nC_6H_{12}O_6\quad (1)
Câu 22. Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hoá học ở hình bên. Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa.
Câu 23. Cho các chất được đánh số như sau:
(1) methyl acetate
(2) propyl acetate
(3) sodium formate
(4) sodium palmitate
(5) methyl methacrylate
(6) methyl formate
Liệt kê theo trình tự từ nhỏ đến lớn các số ứng với tất cả các chất là ester (ví dụ: 56, 124, 3456, ...).
Câu 24. Xi măng Portland có thành phần được biểu diễn như sau: 3CaO⋅Al2O33CaO{\cdot}Al_2O_3 (kí hiệu là C3AC_3A), 2CaO⋅SiO22CaO{\cdot}SiO_2 (kí hiệu là C2SC_2S), 3CaO⋅SiO23CaO{\cdot}SiO_2 (kí hiệu là C3SC_3S), 4CaO⋅Al2O3⋅Fe2O34CaO{\cdot}Al_2O_3{\cdot}Fe_2O_3 (kí hiệu là C4AFC_4AF), CaSO4CaSO_4 (hay CaO⋅SO3CaO{\cdot}SO_3), còn lại là phụ gia. Thành phần của một loại xi măng Portland quy đổi về % khối lượng các chất được cho trong bảng sau: | Thành phần | CaO | SiO2SiO_2 | Al2O3Al_2O_3 | Fe2O3Fe_2O_3 | SO3SO_3 | Phụ gia |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| % khối lượng | 67,76 | 22,20 | 5,61 | 2,40 | 1,60 | 0,43 | Phần trăm theo khối lượng của 3CaO⋅SiO23CaO{\cdot}SiO_2 (C3SC_3S) trong loại xi măng Portland trên là xx %. Xác định giá trị của xx (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Câu 25. Một nhà máy sản xuất ammonia theo phương pháp Haber-Bosch. Để thu được nitrogen (N2N_2) và hydrogen (H2H_2) từ methane, không khí và nước, các giai đoạn chính được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1: Cho hỗn hợp gồm methane và hơi nước với tỉ lệ mol tương ứng là 1:3,21 : 3{,}2 qua thấp phản ứng chứa xúc tác ở 900∘C900^\circ\text{C}, xảy ra phản ứng:
CH4(g)+H2O(g)⇌xt, 900∘CCO(g)+3H2(g)CH_4(g)+H_2O(g)\xrightleftharpoons[\text{xt},\,900^\circ\text{C}]{}CO(g)+3H_2(g)
Hiệu suất chuyển hoá CH4CH_4 ở giai đoạn này là hh %.
Giai đoạn 2: Hỗn hợp thu được sau giai đoạn 1 được trộn với không khí (chứa 80% N2N_2 và 20% O2O_2 theo thể tích) để oxi hoá hết methane theo phản ứng:
2CH4(g)+O2(g)→xt, t∘2CO(g)+4H2(g)2CH_4(g)+O_2(g)\xrightarrow{\text{xt},\,t^\circ}2CO(g)+4H_2(g)
Giai đoạn 3: Trộn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 2 với hơi nước dư để oxi hoá hết CO thành CO2CO_2 theo phản ứng:
CO(g)+H2O(g)→t∘CO2(g)+H2(g)CO(g)+H_2O(g)\xrightarrow{t^\circ}CO_2(g)+H_2(g)
Giai đoạn 4: Dẫn hỗn hợp thu được sau giai đoạn 3 vào thấp hấp thụ để tách CO2CO_2 và hơi nước. Hỗn hợp khí còn lại chỉ gồm N2N_2 và H2H_2 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:31 : 3 được sử dụng để tổng hợp ammonia.
Coi các phản ứng khác trong các giai đoạn từ 1 đến 4 xảy ra không đáng kể. Xác định giá trị của hh (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần mười).
Câu 26. Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá-khử Zn2+/ZnZn^{2+}/Zn và Pb2+/PbPb^{2+}/Pb lần lượt là −0,763-0{,}763 V và −0,126-0{,}126 V. Tính sức điện động chuẩn (theo V) của pin Galvani tạo bởi hai cặp oxi hoá-khử trên (làm tròn kết quả tới hàng phần trăm).
Câu 27. Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lí thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,401{,}40% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,800{,}80% nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3:13 : 1. Trong quá trình sấy, xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,251{,}25% nước theo khối lượng và thu được đường chứa a×10−2a{\times}10^{-2}% nước theo khối lượng. Xác định giá trị của aa (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).
Câu 28. Cho các phản ứng hoá học được đánh số như sau:
(1) nCH2=CH−CN→xt, t∘, P(−CH2−CH(CN)−)nnCH_2{=}CH{-}CN \xrightarrow{\text{xt},\, t^\circ,\, P} (-CH_2{-}CH(CN)-)_n
(2) CH2=CH2+Br2→CH2Br−CH2BrCH_2{=}CH_2 + Br_2 \to CH_2Br{-}CH_2Br
(3) C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} (saccharose) + H2O→H+, t∘C6H12O6_2O \xrightarrow{H^+,\, t^\circ} C_6H_{12}O_6 (glucose) + C6H12O6_6H_{12}O_6 (fructose)
(4) nH2N−[CH2]5−COOH→t∘(−NH−[CH2]5−CO−)n+nH2OnH_2N{-}[CH_2]_5{-}COOH \xrightarrow{t^\circ} (-NH{-}[CH_2]_5{-}CO-)_n + nH_2O
Sắp xếp số tương ứng của mỗi phản ứng theo thứ tự: phản ứng thủy phân, phản ứng trùng ngưng, phản ứng trùng hợp và phản ứng cộng, thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ...).
  1. Câu 1: A
  2. Câu 2: D
  3. Câu 3: A
  4. Câu 4: B
  5. Câu 5: B
  6. Câu 6: D
  7. Câu 7: D
  8. Câu 8: D
  9. Câu 9: B
  10. Câu 10: A
  11. Câu 11: D
  12. Câu 12: B
  13. Câu 13: D
  14. Câu 14: A
  15. Câu 15: B
  16. Câu 16: B
  17. Câu 17: B
  18. Câu 18: C
  19. Câu 19: a-Sai; b-Sai; c-Sai; d-Đúng
  20. Câu 20: a-Sai; b-Sai; c-Đúng; d-Đúng
  21. Câu 21: a-Đúng; b-Sai; c-Sai; d-Sai
  22. Câu 22: a-Đúng; b-Sai; c-Đúng; d-Đúng
  23. Câu 23: 1256
  24. Câu 24: 61,6
  25. Câu 25: 42,9
  26. Câu 26: 0,64
  27. Câu 27: 3,34
  28. Câu 28: 3412
Câu 1 (A)

Nhiệt độ là biến số khảo sát nên (4) khác nhau. Màu sắc là đại lượng quan sát, không phải điều kiện cần giữ cố định. Thời gian và nồng độ, thể tích ban đầu phải giống nhau.

Câu 2 (D)

Đồng vị cùng số proton, khác số neutron.

Câu 3 (A)

CH3NHCH3CH_3NHCH_3 có nitrogen liên kết với hai nhóm alkyl, là amine bậc hai.

Câu 4 (B)

Butane là C4H10C_4H_{10}, công thức CH3−CH2−CH2−CH3CH_3{-}CH_2{-}CH_2{-}CH_3.

Câu 5 (B)

Cathode là nơi khử: Na++e→NaNa^+ + e \to Na.

Câu 6 (D)

Hai bán tế bào chưa nối dung dịch; cần cầu muối để pin hoạt động.

Câu 7 (D)

Phễu chiết là dụng cụ (II).

Câu 8 (D)

Ca(OH)2Ca(OH)_2 là base, trung hòa H+H^+ và tăng pH. (2) NaCl không đổi pH của nước nguồn. (3) NH4+NH_4^+ thủy phân cho môi trường acid. (4) Fe3+Fe^{3+} thủy phân sinh thêm H+H^+.

Câu 9 (B)

Chỉ (a) đúng: pH =6,5<7=6{,}5<7 nên môi trường acid. Tính cứng do Ca2+Ca^{2+}, Mg2+Mg^{2+}. Acid mạnh hòa tan Al(OH)3Al(OH)_3, giảm hiệu quả keo tụ. pH sau xử lí không nhất thiết bằng 7,57{,}5.

Câu 10 (A)

Kim loại nhường electron, đóng vai trò chất khử.

Câu 11 (D)

Polypropylene trùng hợp từ propene CH2=CH−CH3CH_2{=}CH{-}CH_3.

Câu 12 (B)

Propanal có nhóm aldehyde −CHO-CHO, cho phản ứng Tollens.

Câu 13 (D)

Định luật tuần hoàn mô tả xu hướng biến đổi tính chất theo chu kì và nhóm.

Câu 14 (A)

Protein đơn giản tạo từ α\alpha-amino acid, không phải β\beta hay γ\gamma.

Câu 15 (B)

Kali phản ứng mạnh với không khí và hơi nước; ngâm trong dầu hỏa khan cách li không khí nên bền.

Câu 16 (B)

Lysine có hai nhóm amino (nhóm α\alpha và nhóm ở mạch nhánh).

Câu 17 (B)

Chromium(III) là Cr3+Cr^{3+}, sulfate SO42−SO_4^{2-} nên Cr2(SO4)3Cr_2(SO_4)_3.

Câu 18 (C)

Vàng không phản ứng với dung dịch HCl loãng.

Câu 19 (a-Sai; b-Sai; c-Sai; d-Đúng)

a) [Co(OH2)6]2+[Co(OH_2)_6]^{2+} là bát diện. b) 6 liên kết so với 4 liên kết. c) H2OH_2O cho cặp electron, Co2+Co^{2+} nhận. d) H2OH_2O bị thay bằng Cl−Cl^-.

Câu 20 (a-Sai; b-Sai; c-Đúng; d-Đúng)

a) 1,73 mmol HCl ứng với m1=0,256m_1 = 0{,}256 g, không phải cả viên m0m_0. b) Đó là phản ứng chuẩn độ HCl dư, không phải hoà tan CaCO3CaCO_3. c) ×\times là NaOH dùng chuẩn độ. d) Quy về cả viên, A làm giảm nhiều HCl hơn B.

Câu 21 (a-Đúng; b-Sai; c-Sai; d-Sai)

a) Đúng. b) Thủy phân cắt mạch. c) nn khác nhau. d) Cellulose mạch thẳng, amylopectin phân nhánh.

Câu 22 (a-Đúng; b-Sai; c-Đúng; d-Đúng)

a) Y là glycerol. b) ×\times (ester) có C=OC{=}O không có O−HO{-}H; Y (glycerol) có O−HO{-}H không có C=OC{=}O. c) Hydrogen hoá no hóa liên kết đôi. d) Z, T là muối carboxylate (xà phòng).

Câu 23 (1256)

Ester là (1), (2), (5), (6). (3) và (4) là muối. Dãy số 1256.

Câu 24 (61,6)

Theo đáp án chính thức, x=61,6x=61{,}6.

Câu 25 (42,9)

Theo đáp án chính thức, h=42,9h=42{,}9.

Câu 26 (0,64)

E∘=EPb2+/Pb∘−EZn2+/Zn∘=−0,126−(−0,763)=0,637E^\circ=E^\circ_{Pb^{2+}/Pb}-E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}126-(-0{,}763)=0{,}637 V, làm tròn 0,640{,}64.

Câu 27 (3,34)

Theo đáp án chính thức, a=3,34a=3{,}34.

Câu 28 (3412)

Thủy phân (3), trùng ngưng (4), trùng hợp (1), cộng (2) nên 3412.

Có thể bạn quan tâm