MasterSchool

Đề tuyển sinh vào 10 Toán 2026-2027 Sở Bắc Ninh mã 0203

Bắc Ninh (THPT) · Mã đề 0203

Năm học 2026-202732 câu120 phút

Làm bài
ToánÔn vào 10THPTBắc NinhMã đề 0203

Đề thi chính thức tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2026-2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, mã đề 0203. Phần trắc nghiệm gồm 32 câu. Thời gian 120 phút.

Kỳ thiÔn vào 10
Môn thiToán
Đối tượngTHPT
Tỉnh / ThànhBắc Ninh
Thời gian120 phút
1 / 632 câu · 120 phút
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC NINH
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10
NĂM HỌC 2026-2027

Môn thi: TOÁN · Thời gian: 120 phút

ĐỀ CHÍNH THỨC

Đề thi gồm 32 câu, 6 trang. Mã đề 0203. Học sinh làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Câu 1. Người ta thống kê các loại ô tô chạy qua trạm thu phí trong 11 giờ và vẽ được biểu đồ tần số như hình sau. Số xe 77 chỗ qua trạm thu phí được thống kê là
A. 99.B. 1414.C. 33.D. 55.
Câu 2. Khảo sát về thời gian (đơn vị giờ) tự học ở nhà trong ngày của 3030 học sinh thu được kết quả: 44; 11; 2,52,5; 22; 3,53,5; 4,54,5; 33; 3,53,5; 44; 4,54,5; 33; 33; 1,51,5; 11; 4,54,5; 44; 44; 2,52,5; 22; 2,52,5; 22; 44; 4,54,5; 44; 3,53,5; 33; 4,54,5; 3,53,5; 3,53,5; 33. Số học sinh tự học ở nhà từ 33 giờ trở lên chiếm bao nhiêu phần trăm?
A. 60%60\%.B. 46%46\%.C. 50%50\%.D. 70%70\%.
Câu 3. Cho đường tròn tâm OO và ba điểm A,B,CA,B,C nằm trên đường tròn như hình vẽ, biết rằng BOC^=90∘\widehat{BOC}=90^{\circ}. Số đo của góc BAC^\widehat{BAC} là
A. 30∘30^{\circ}.B. 45∘45^{\circ}.C. 90∘90^{\circ}.D. 60∘60^{\circ}.
Câu 4. Cho hình nón có bán kính đáy R=3R=3 cm và chiều cao h=4h=4 cm. Diện tích xung quanh của hình nón là
A. 12π12\pi cm2^{2}.B. 6π6\pi cm2^{2}.C. 15π15\pi cm2^{2}.D. 25π25\pi cm2^{2}.
Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hàm số y=(m+2)x2y=(m+2)x^{2} có đồ thị đi qua điểm (1;3)(1;3). Khi đó giá trị của mm là
A. m=2m=2.B. m=−1m=-1.C. m=0m=0.D. m=1m=1.
Câu 6. Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn 33 là
A. 14\dfrac{1}{4}.B. 12\dfrac{1}{2}.C. 16\dfrac{1}{6}.D. 13\dfrac{1}{3}.
Câu 7. Parabol (P)(P) trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?
A. y=x2y=x^{2}.B. y=−x2y=-x^{2}.C. y=−2x2y=-2 x^{2}.D. y=2x2y=2 x^{2}.
Câu 8. Biểu đồ bên biểu diễn các số liệu thống kê của 140140 học sinh lớp 99 tham gia ba câu lạc bộ Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ Toán trong số các học sinh trên?
A. 6363.B. 7777.C. 4545.D. 8585.
Câu 9. Căn bậc hai số học của 99 là
A. −9-9.B. 33.C. 99.D. 8181.
Câu 10. Điều tra về chiều cao (đơn vị là centimet) của 4040 học sinh lớp 9A9A, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm: [145;150)[145;150) tần số 44; [150;155)[150;155) tần số 99; [155;160)[155;160) tần số 1414; [160;165)[160;165) tần số 1010; [165;170)[165;170) tần số 33. Nhóm có tần số lớn nhất là
A. [160;165)[160;165).B. [150;155)[150;155).C. [165;170)[165;170).D. [155;160)[155;160).
Câu 11. Hệ phương trình {2x+3y=43x+4y=5\begin{cases} 2x+3 y=4 \\ 3x+4 y=5 \end{cases} có nghiệm duy nhất (x0;y0)(x_{0};y_{0}). Giá trị của biểu thức x0+5y0x_{0}+5 y_{0} bằng
A. 55.B. 1010.C. 99.D. 44.
Câu 12. Cho phương trình 2x2+x−6=02x^{2}+x-6 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2x_{1},x_{2} với x1<x2x_{1}<x_{2}. Giá trị của biểu thức 2x1−x22x_{1}-x_{2} là
A. 132\dfrac{13}{2}.B. 11.C. 55.D. −112-\dfrac{11}{2}.
Câu 13. Gọi xx là số người trên xe buýt (x∈N∗x\in\mathbb{N}^{*}). Bất đẳng thức nào sau đây mô tả tình huống "Trên xe buýt có tối đa 5050 người"?
A. x≤50x\le 50.B. x>50x>50.C. x≥50x\ge 50.D. x<50x<50.
Câu 14. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai ẩn xx?
A. x−1=0x-1 = 0.B. x4−x3+x−1=0x^{4}-x^{3}+x-1 = 0.C. x2−4x−5=0x^{2}-4 x-5 = 0.D. 2x3+3x−1=02x^{3}+3 x-1 = 0.
Câu 15. Giá trị x=−1x=-1 là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?
A. x−1>0x-1>0.B. 2x+1<02x+1<0.C. 2x−1>02x-1>0.D. 3−x<03-x<0.
Câu 16. Cặp số nào dưới đây là nghiệm của phương trình 3x−2y=−13x-2 y=-1?
A. (1;2)(1;2).B. (2;1)(2;1).C. (1;1)(1;1).D. (−1;1)(-1;1).
Câu 17. Nghiệm của phương trình 5x−15x+2=0\dfrac{5x-15}{x+2}=0 là
A. x=−3x=-3.B. x=3x=3.C. x=5x=5.D. x=−2x=-2.
Câu 18. Trong một ngày, cửa hàng có 1010 đơn hàng gồm 66 đơn giao đúng giờ, 33 đơn giao trễ giờ và 11 đơn bị hoàn trả. Chọn ngẫu nhiên một đơn để kiểm tra. Xác suất để đơn được chọn là đơn giao trễ giờ bằng
A. 35\dfrac{3}{5}.B. 25\dfrac{2}{5}.C. 110\dfrac{1}{10}.D. 310\dfrac{3}{10}.
Câu 19. Điều kiện xác định của biểu thức 1−2x\sqrt{1-2 x} là
A. x>12x>\dfrac{1}{2}.B. x≤12x\le \dfrac{1}{2}.C. x≥12x\ge \dfrac{1}{2}.D. x<12x<\dfrac{1}{2}.
Câu 20. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn tâm OO, biết số đo góc nội tiếp BAC^\widehat{BAC} bằng 50∘50^{\circ}. Số đo của cung bị chắn BCBC là
A. 100∘100^{\circ}.B. 140∘140^{\circ}.C. 50∘50^{\circ}.D. 120∘120^{\circ}.
Câu 21. Cho tam giác ABCABC nội tiếp đường tròn (O)(O) có đường kính BC=10BC=10 cm, BCA^=30∘\widehat{BCA}=30^{\circ}. Độ dài cạnh ABAB bằng
A. 535\sqrt{3} cm.B. 44 cm.C. 55 cm.D. 10310\sqrt{3} cm.
Câu 22. Trong hộp bút có 22 chiếc bút bi xanh khác nhau và 22 chiếc bút bi đỏ khác nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai chiếc bút trong hộp, xác suất của biến cố "Lấy được hai chiếc bút bi khác màu" là
A. 23\dfrac{2}{3}.B. 12\dfrac{1}{2}.C. 13\dfrac{1}{3}.D. 16\dfrac{1}{6}.
Câu 23. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. sin⁡B=ABBC\sin B=\dfrac{AB}{BC}.B. sin⁡B=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}.C. sin⁡B=ABAC\sin B=\dfrac{AB}{AC}.D. sin⁡B=BCAC\sin B=\dfrac{BC}{AC}.
Câu 24. Tung một đồng xu kim loại (gồm hai mặt sấp (S)(S) và ngửa (N)(N)) cân đối, đồng chất hai lần liên tiếp. Gọi AA là biến cố "Cả hai lần xuất hiện mặt sấp". Khi đó tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố AA là
A. NNNN.B. NSNS.C. SSSS.D. SNSN.
Câu 25. Với x≤5x\le 5, biểu thức x−x2−10x+25x-\sqrt{x^{2}-10 x+25} bằng
A. 2x−52x-5.B. −5-5.C. 55.D. 5−2x5-2 x.
Câu 26. Bạn An có hai thùng sữa, thùng thứ nhất trên vỏ có ghi 55 lít chứa 4%4\% chất béo, thùng thứ hai bị lỗi bao bì chỉ thấy trên vỏ có ghi chứa 5%5\% chất béo. Khi trộn chung hai thùng sữa vào với nhau thì bạn An biết tỉ lệ chất béo lúc này là 4,375%4{,}375\%. Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít sữa?
A. 33 lít.B. 22 lít.C. 11 lít.D. 44 lít.
Câu 27. Cho hình vuông ABCDABCD. Gọi S1S_{1} là diện tích phần giao của hai nửa đường tròn đường kính ABAB và ADAD, S2S_{2} là diện tích phần còn lại của hình vuông nằm ngoài hai nửa đường tròn nêu trên. Trong miền S2S_{2} người ta vẽ một hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của hình vuông và tiếp xúc ngoài với hai nửa đường tròn đường kính AB,ADAB,AD. Biết S1=π−28S_{1}=\dfrac{\pi-2}{8}, diện tích phần chấm còn lại của S2S_{2} ở ngoài miền hình tròn là
A. 6−(8−43)π16\dfrac{6-(8-4\sqrt{3})\pi}{16}.B. 6−(56−323)π16\dfrac{6-(56-32\sqrt{3})\pi}{16}.C. 6−(57−323)π8\dfrac{6-(57-32\sqrt{3})\pi}{8}.D. 6−(8−43)π8\dfrac{6-(8-4\sqrt{3})\pi}{8}.
Câu 28. Khi gió thổi vuông góc vào cánh buồm của một con thuyền thì lực FF (N) của nó tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ vv (m/s) của gió, tức là F=av2F=av^{2} (aa là hằng số). Biết rằng khi tốc độ gió bằng 55 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm bằng 500500 N. Khi tốc độ gió là 88 (m/s) thì lực tác động lên cánh buồm là
A. 100100 N.B. 160160 N.C. 12801280 N.D. 64006400 N.
Câu 29. Một tấm bìa có dạng hình chữ nhật ABCDABCD có diện tích là 192192 cm2^{2}, kích thước chiều dài 4x4x (cm) và chiều rộng 3x3x (cm) như hình vẽ. Để làm thủ công bạn Hoa đã khoét ở chính giữa tấm bìa một hình tròn có bán kính là xx (cm). Diện tích của tấm bìa sau khi đã khoét phần hình tròn ở giữa là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm2^{2}, với π≈3,14\pi\approx 3{,}14)?
A. 180180 cm2^{2}.B. 179179 cm2^{2}.C. 141141 cm2^{2}.D. 142142 cm2^{2}.
Câu 30. Mắt người quan sát đang ở vị trí điểm BB cách điểm CC một khoảng 500500 m theo phương nằm ngang, một khinh khí cầu xuất phát từ CC luôn bay theo phương thẳng đứng. Lần thứ nhất người đó nhìn thấy khinh khí cầu đang ở vị trí điểm AA với góc nâng CBA^=24∘\widehat{CBA}=24^{\circ}, lần thứ hai người đó nhìn thấy khinh khí cầu ở vị trí điểm DD với góc nâng CBD^=60∘\widehat{CBD}=60^{\circ}. Hỏi khinh khí cầu đã bay lên bao nhiêu mét giữa hai lần quan sát (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m)?
A. 223223 m.B. 344344 m.C. 866866 m.D. 643643 m.
Câu 31. Một khay hình trụ có bán kính đáy bằng 88 cm, đựng đầy được 11 lít nước. Người ta thả một viên bi sắt hình cầu vào khay đã đựng đầy nước. Biết rằng viên bi chạm đáy của khay và lượng nước tràn ra ngoài khay có thể tích bằng một nửa thể tích của viên bi. Thể tích phần nước bị tràn ra ngoài khay bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị của cm3^{3}, với π≈3,14\pi\approx 3{,}14)?
A. V=515V=515 cm3^{3}.B. V=82V=82 cm3^{3}.C. V=258V=258 cm3^{3}.D. V=145V=145 cm3^{3}.
Câu 32. Sau khi thống kê độ dài (đơn vị centimet) của 5050 lá dương xỉ trưởng thành, người ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm như sau. Số lá dương xỉ trưởng thành có độ dài từ 2020 cm đến dưới 4040 cm là
A. 3232 lá.B. 4040 lá.C. 1818 lá.D. 1414 lá.
  1. Câu 1: B
  2. Câu 2: D
  3. Câu 3: B
  4. Câu 4: C
  5. Câu 5: D
  6. Câu 6: D
  7. Câu 7: B
  8. Câu 8: A
  9. Câu 9: B
  10. Câu 10: D
  11. Câu 11: C
  12. Câu 12: D
  13. Câu 13: A
  14. Câu 14: C
  15. Câu 15: B
  16. Câu 16: A
  17. Câu 17: B
  18. Câu 18: D
  19. Câu 19: B
  20. Câu 20: A
  21. Câu 21: C
  22. Câu 22: A
  23. Câu 23: B
  24. Câu 24: C
  25. Câu 25: A
  26. Câu 26: A
  27. Câu 27: C
  28. Câu 28: C
  29. Câu 29: D
  30. Câu 30: D
  31. Câu 31: C
  32. Câu 32: A
Câu 1 (B)

Trên biểu đồ, cột Xe 77 chỗ có tần số 1414.

Câu 2 (D)

Có 2121 giá trị ≥3\ge 3 trên 3030 học sinh nên tỉ lệ 2130=70%\dfrac{21}{30}=70\%.

Câu 3 (B)

Góc nội tiếp bằng nửa góc ở tâm cùng chắn cung BCBC: BAC^=45∘\widehat{BAC}=45^{\circ}.

Câu 4 (C)

Đường sinh l=32+42=5l=\sqrt{3^{2}+4^{2}}=5. Diện tích xung quanh πRl=15π\pi Rl=15\pi cm2^{2}.

Câu 5 (D)

Thay (1;3)(1;3): m+2=3m+2 = 3 nên m=1m=1.

Câu 6 (D)

Mặt 11 hoặc 22 có 22 kết quả trên 66 nên P=26=13P=\dfrac{2}{6}=\dfrac{1}{3}.

Câu 7 (B)

Parabol hướng xuống, đỉnh OO, đi qua (2;−4)(2;-4) nên y=−x2y=-x^{2}.

Câu 8 (A)

Tỉ lệ câu lạc bộ Toán là 100%−25%−30%=45%100\%-25\%-30\%=45\%. Số học sinh: 140⋅45%=63140\cdot 45\%=63.

Câu 9 (B)

9=3\sqrt{9}=3.

Câu 10 (D)

Tần số lớn nhất là 1414, ứng với nhóm [155;160)[155;160).

Câu 11 (C)

Giải hệ được x0=−1x_{0}=-1, y0=2y_{0}=2 nên x0+5y0=9x_{0}+5 y_{0}=9.

Câu 12 (D)

(2x−3)(x+2)=0(2x-3)(x+2)=0 nên x1=−2x_{1}=-2, x2=32x_{2}=\dfrac{3}{2}. Vậy 2x1−x2=−1122x_{1}-x_{2}=-\dfrac{11}{2}.

Câu 13 (A)

Tối đa 5050 người nghĩa là x≤50x\le 50.

Câu 14 (C)

Phương trình bậc hai một ẩn có dạng ax2+bx+c=0ax^{2}+bx+c=0 với a≠0a\neq 0. Chỉ x2−4x−5=0x^{2}-4 x-5 = 0 có dạng này.

Câu 15 (B)

Thay x=−1x=-1 vào 2x+12x+1 được −1<0-1<0, thỏa mãn. Các phương án còn lại không thỏa.

Câu 16 (A)

Thay (1;2)(1;2): 3−4=−13-4=-1.

Câu 17 (B)

5x−15=05x-15 = 0 và x≠−2x\neq -2 nên x=3x=3.

Câu 18 (D)

P=310P=\dfrac{3}{10}.

Câu 19 (B)

1−2x≥01-2 x\ge 0 nên x≤12x\le \dfrac{1}{2}.

Câu 20 (A)

Số đo cung bị chắn bằng hai lần góc nội tiếp: 100∘100^{\circ}.

Câu 21 (C)

Góc nội tiếp chắn đường kính nên vuông tại AA. AB=BC⋅sin⁡30∘=5AB=BC\cdot\sin 30^{\circ}=5 cm.

Câu 22 (A)

n(Ω)=C42=6n(\Omega)=C_{4}^{2}=6. Số cách lấy hai bút khác màu là 2⋅2=42\cdot 2 = 4 nên P=46=23P=\dfrac{4}{6}=\dfrac{2}{3}.

Câu 23 (B)

Vuông tại AA nên sin⁡B=ACBC\sin B=\dfrac{AC}{BC}.

Câu 24 (C)

Cả hai lần sấp ứng với kết quả SSSS.

Câu 25 (A)

(x−5)2=∣x−5∣=5−x\sqrt{(x-5)^{2}}=|x-5|=5-x khi x≤5x\le 5. Vậy x−(5−x)=2x−5x-(5-x)=2 x-5.

Câu 26 (A)

Gọi yy là số lít thùng hai: 0,2+0,05y5+y=0,04375\dfrac{0,2+0{,}05y}{5+y}=0{,}04375 nên y=3y=3.

Câu 27 (C)

Từ S1=π−28S_{1}=\dfrac{\pi-2}{8} suy ra cạnh hình vuông bằng 11. Tính diện tích S2S_{2} trừ đi hình tròn nhỏ tiếp xúc cho kết quả 6−(57−323)π8\dfrac{6-(57-32\sqrt{3})\pi}{8}.

Câu 28 (C)

500=a⋅25500=a\cdot 25 nên a=20a=20. Khi v=8v=8 thì F=20⋅64=1280F=20\cdot 64 = 1280 N.

Câu 29 (D)

12x2=19212x^{2}=192 nên x2=16x^{2}=16. Diện tích còn lại 192−16π≈192−50,24=141,76192-16\pi\approx 192-50{,}24 = 141{,}76, làm tròn 142142 cm2^{2}.

Câu 30 (D)

AD=500(tan⁡60∘−tan⁡24∘)≈500(1,7321−0,4452)≈643AD=500(\tan 60^{\circ}-\tan 24^{\circ})\approx 500(1{,}7321-0{,}4452)\approx 643 m.

Câu 31 (C)

Nước tràn bằng nửa thể tích viên bi và viên bi chạm đáy. Chiều cao khay h=100064π≈5h=\dfrac{1000}{64\pi}\approx 5 cm nên bán kính bi khoảng 55 cm. Nửa thể tích 23πr3≈258\dfrac{2}{3}\pi r^{3}\approx 258 cm3^{3}.

Câu 32 (A)

Nhóm [20;30)[20;30) và [30;40)[30;40) có tần số tương đối 36%+28%=64%36\%+28\%=64\%. Số lá: 50⋅64%=3250\cdot 64\%=32.

Có thể bạn quan tâm