MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 2 · VẬT LÍ 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Khí lí tưởng — Lý thuyết và Phương pháp giải

Vật lí 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp chi tiết mô hình động học phân tử chất khí, các định luật thực nghiệm về chất khí gồm định luật Boyle và định luật Charles, phương trình trạng thái khí lí tưởng, biểu thức áp suất khí và mối liên hệ giữa động năng phân tử với nhiệt độ tuyệt đối theo chuẩn GDPT 2018.

I. Mô hình động học phân tử chất khí và Khí lí tưởng

1. Mô hình động học phân tử chất khí

  • Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
  • Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía; chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt hỗn loạn.
  • Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau và va chạm vào thành bình chứa, gây ra áp suất lên thành bình.

Định nghĩa Khí lí tưởng

Khí lí tưởng là một mô hình đơn giản hoá của chất khí trong đó:

  • Kích thước của các phân tử là rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng, nên các phân tử được coi là các chất điểm.
  • Các phân tử không tương tác với nhau khi ở xa, chỉ tương tác khi va chạm.
  • Va chạm giữa các phân tử với nhau và giữa phân tử với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.

Ở điều kiện nhiệt độ phòng và áp suất khí quyển thông thường, các khí thực (như O2,N2,He\mathrm{O_2, N_2, He}) có thể coi gần đúng là khí lí tưởng.

2. Các thông số trạng thái của một lượng khí

Thông số Kí hiệu Đơn vị chuẩn (SI) Các đơn vị thường dùng & Quy đổi
Áp suất pp Pascal (Pa=N/m2)\text{Pascal}\,(\text{Pa} = \text{N/m}^2) 1 atm=1,013×105 Pa=760 mmHg1\,\text{atm} = 1{,}013 \times 10^5\,\text{Pa} = 760\,\text{mmHg}; 1 bar=105 Pa1\,\text{bar} = 10^5\,\text{Pa}.
Thể tích VV Meˊt khoˆˊi (m3)\text{Mét khối}\,(\text{m}^3) 1 m3=1000 L=1000 dm3=106 cm31\,\text{m}^3 = 1000\,\text{L} = 1000\,\text{dm}^3 = 10^6\,\text{cm}^3.
Nhiệt độ tuyệt đối TT Kelvin (K)\text{Kelvin}\,(\text{K}) T (K)=t (∘C)+273,15T\,(\text{K}) = t\,(^\circ\text{C}) + 273{,}15 (thường lấy t+273t + 273).
Ví dụ minh họa 1 Quy đổi thông số trạng thái và tính lượng chất

Bài toán: Một bình chứa lượng khí lí tưởng ở áp suất p=2 atmp = 2\,\text{atm}, thể tích V=4,5 LV = 4{,}5\,\text{L} và nhiệt độ t=27 ∘Ct = 27\,^\circ\text{C}.

  • a) Hãy đổi các thông số trạng thái p,V,Tp, V, T sang hệ đơn vị SI chuẩn.
  • b) Cho biết hằng số khí lí tưởng R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol}\cdot\text{K)}. Hãy tính số mol khí nn chứa trong bình.
Lời giải chi tiết:

a) Quy đổi các thông số trạng thái sang SI:

  • Áp suất: p=2 atm=2×1,013×105 Pa=2,026×105 Pap = 2\,\text{atm} = 2 \times 1{,}013 \times 10^5\,\text{Pa} = 2{,}026 \times 10^5\,\text{Pa}.
  • Thể tích: V=4,5 L=4,5×10−3 m3V = 4{,}5\,\text{L} = 4{,}5 \times 10^{-3}\,\text{m}^3.
  • Nhiệt độ tuyệt đối: T=27+273=300 KT = 27 + 273 = 300\,\text{K}.

b) Áp dụng phương trình trạng thái pV=nRTpV = nRT:

n=pVRT=2,026×105⋅4,5×10−38,31⋅300=911,72493≈0,366 mol.n = \frac{pV}{RT} = \frac{2{,}026 \times 10^5 \cdot 4{,}5 \times 10^{-3}}{8{,}31 \cdot 300} = \frac{911{,}7}{2493} \approx 0{,}366\,\text{mol}.

Kết luận: p=2,026×105 Pap = 2{,}026 \times 10^5\,\text{Pa}, V=4,5×10−3 m3V = 4{,}5 \times 10^{-3}\,\text{m}^3, T=300 KT = 300\,\text{K}; lượng khí là 0,366 mol0{,}366\,\text{mol}.

II. Các định luật thực nghiệm về chất khí (Đẳng quá trình)

1. Quá trình đẳng nhiệt – Định luật Boyle

Định luật Boyle

Ở nhiệt độ không đổi (T=ha˘ˋng soˆˊT = \text{hằng số}), áp suất pp của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với thể tích VV của nó:

pV=ha˘ˋng soˆˊ⇔p1V1=p2V2p V = \text{hằng số} \quad \Leftrightarrow \quad p_1 V_1 = p_2 V_2

Đường đẳng nhiệt trong hệ toạ độ (p,V)(p, V) là một nhánh đường cong hypebol.

2. Quá trình đẳng tích – Định luật Charles

Định luật Charles

Khi thể tích không đổi (V=ha˘ˋng soˆˊV = \text{hằng số}), áp suất pp của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối TT của nó:

pT=ha˘ˋng soˆˊ⇔p1T1=p2T2\frac{p}{T} = \text{hằng số} \quad \Leftrightarrow \quad \frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}

Đường đẳng tích trong hệ toạ độ (p,T)(p, T) là đường thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ OO.

Đồ thị các đẳng quá trình của khí lí tưởng
Hình 2.1: Đồ thị các đẳng quá trình: Đẳng nhiệt (hệ p−Vp-V), Đẳng tích (hệ p−Tp-T) và Đẳng áp (hệ V−TV-T)
Ví dụ minh họa 2 Bài toán biến đổi trạng thái qua các đẳng quá trình

Bài toán: Một lượng khí lí tưởng ở trạng thái 1 có thể tích V1=10 LV_1 = 10\,\text{L}, áp suất p1=1 atmp_1 = 1\,\text{atm} và nhiệt độ t1=27 ∘Ct_1 = 27\,^\circ\text{C}.

  • a) Nén đẳng nhiệt lượng khí trên đến thể tích V2=4 LV_2 = 4\,\text{L}. Tính áp suất p2p_2 của khối khí.
  • b) Từ trạng thái ban đầu (1), nếu giữ thể tích không đổi V1=10 LV_1 = 10\,\text{L} và nung nóng khí đến nhiệt độ t3=127 ∘Ct_3 = 127\,^\circ\text{C}. Tính áp suất p3p_3 của khối khí lúc này.
Lời giải chi tiết:

a) Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là đẳng nhiệt (T1=T2T_1 = T_2):

Áp dụng định luật Boyle: p1V1=p2V2p_1 V_1 = p_2 V_2.

⇒p2=p1V1V2=1⋅104=2,5 atm.\Rightarrow p_2 = \frac{p_1 V_1}{V_2} = \frac{1 \cdot 10}{4} = 2{,}5\,\text{atm}.

b) Quá trình từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) là đẳng tích (V1=V3V_1 = V_3):

Nhiệt độ tuyệt đối tại hai trạng thái:

T1=27+273=300 K,T3=127+273=400 K.T_1 = 27 + 273 = 300\,\text{K}, \quad T_3 = 127 + 273 = 400\,\text{K}.

Áp dụng định luật Charles: p1T1=p3T3\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_3}{T_3}.

⇒p3=p1⋅T3T1=1⋅400300=43≈1,333 atm.\Rightarrow p_3 = p_1 \cdot \frac{T_3}{T_1} = 1 \cdot \frac{400}{300} = \frac{4}{3} \approx 1{,}333\,\text{atm}.

Kết luận: Áp suất sau khi nén đẳng nhiệt là 2,5 atm2{,}5\,\text{atm}; áp suất sau khi nung đẳng tích là 1,333 atm1{,}333\,\text{atm}.

III. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

1. Phương trình trạng thái tổng quát

Phương trình trạng thái và Phương trình Clapeyron – Mendeleev

Đối với một khối lượng khí xác định biến đổi qua các trạng thái bất kì:

p1V1T1=p2V2T2=ha˘ˋng soˆˊ\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2} = \text{hằng số}

Phương trình Clapeyron – Mendeleev: Biểu diễn mối quan hệ giữa các thông số trạng thái với lượng chất:

pV=nRT=mMRTpV = nRT = \frac{m}{M}RT

  • pp: Áp suất khí (Pa\text{Pa}).
  • VV: Thể tích khối khí (m3\text{m}^3).
  • nn: Số mol khí (mol\text{mol}), mm là khối lượng (g\text{g} hoặc kg\text{kg}), MM là khối lượng mol.
  • R≈8,31 J/(mol⋅K)R \approx 8{,}31\,\text{J/(mol}\cdot\text{K)}: Hằng số khí lí tưởng.
  • TT: Nhiệt độ tuyệt đối (K\text{K}).
Ví dụ minh họa 3 Phương trình Clapeyron – Mendeleev và bài toán khí thoát ra

Bài toán: Một bình kim loại cứng có dung tích không đổi chứa m1=32 gm_1 = 32\,\text{g} khí oxi (O2\mathrm{O_2}, M=32 g/molM = 32\,\text{g/mol}) ở nhiệt độ t1=27 ∘Ct_1 = 27\,^\circ\text{C} và áp suất p1=1,5×105 Pap_1 = 1{,}5 \times 10^5\,\text{Pa}. Lấy R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol}\cdot\text{K)}.

  • a) Tính dung tích VV của bình chứa.
  • b) Người ta nung nóng bình đến nhiệt độ t2=177 ∘Ct_2 = 177\,^\circ\text{C}, do van an toàn mở ra nên một phần khí thoát ra ngoài và áp suất trong bình vẫn giữ nguyên p2=1,5×105 Pap_2 = 1{,}5 \times 10^5\,\text{Pa}. Hãy tính khối lượng khí oxi đã thoát ra khỏi bình.
Lời giải chi tiết:

a) Số mol oxi ban đầu: n1=m1M=3232=1 moln_1 = \frac{m_1}{M} = \frac{32}{32} = 1\,\text{mol}.

Nhiệt độ tuyệt đối: T1=27+273=300 KT_1 = 27 + 273 = 300\,\text{K}.

Áp dụng phương trình Clapeyron – Mendeleev p1V=n1RT1p_1 V = n_1 R T_1:

V=n1RT1p1=1⋅8,31⋅3001,5×105=0,01662 m3=16,62 L.V = \frac{n_1 R T_1}{p_1} = \frac{1 \cdot 8{,}31 \cdot 300}{1{,}5 \times 10^5} = 0{,}01662\,\text{m}^3 = 16{,}62\,\text{L}.

b) Ở trạng thái sau khi nung nóng: T2=177+273=450 KT_2 = 177 + 273 = 450\,\text{K}, áp suất p2=1,5×105 Pap_2 = 1{,}5 \times 10^5\,\text{Pa} và thể tích V=0,01662 m3V = 0{,}01662\,\text{m}^3.

Số mol khí còn lại trong bình là:

n2=p2VRT2=1,5×105⋅0,016628,31⋅450=24933739,5=23 mol≈0,667 mol.n_2 = \frac{p_2 V}{R T_2} = \frac{1{,}5 \times 10^5 \cdot 0{,}01662}{8{,}31 \cdot 450} = \frac{2493}{3739{,}5} = \frac{2}{3}\,\text{mol} \approx 0{,}667\,\text{mol}.

Khối lượng khí oxi còn lại trong bình là:

m2=n2M=23⋅32≈21,33 g.m_2 = n_2 M = \frac{2}{3} \cdot 32 \approx 21{,}33\,\text{g}.

Khối lượng khí oxi đã thoát ra ngoài là:

Δm=m1−m2=32−21,33=10,67 g.\Delta m = m_1 - m_2 = 32 - 21{,}33 = 10{,}67\,\text{g}.

Kết luận: Dung tích của bình là 16,62 L16{,}62\,\text{L}; khối lượng oxi thoát ra là 10,67 g10{,}67\,\text{g}.

IV. Áp suất khí theo mô hình động học và Động năng phân tử

1. Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử

Biểu thức áp suất chất khí

Áp suất của chất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng:

p=13n0mv2‾=23n0Ed‾p = \frac{1}{3} n_0 m \overline{v^2} = \frac{2}{3} n_0 \overline{E_d}

  • n0=NVn_0 = \frac{N}{V}: Mật độ phân tử chất khí (số phân tử trên một đơn vị thể tích, đơn vị m−3\text{m}^{-3}).
  • mm: Khối lượng của một phân tử khí (kg\text{kg}).
  • v2‾\overline{v^2}: Trung bình của bình phương tốc độ phân tử.
  • Ed‾=12mv2‾\overline{E_d} = \frac{1}{2}m\overline{v^2}: Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí.

2. Mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ tuyệt đối

Ý nghĩa thống kê của nhiệt độ

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối TT:

Ed‾=32kT\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT

Trong đó k=RNA≈1,38×10−23 J/Kk = \frac{R}{N_A} \approx 1{,}38 \times 10^{-23}\,\text{J/K} là hằng số Boltzmann.

Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ (tốc độ căn quân phương vrmsv_{rms}):

vrms=v2‾=3kTm=3RTMv_{rms} = \sqrt{\overline{v^2}} = \sqrt{\frac{3kT}{m}} = \sqrt{\frac{3RT}{M}}

Phân bố tốc độ phân tử Maxwell-Boltzmann ở hai nhiệt độ
Hình 2.2: Đồ thị phân bố tốc độ phân tử Maxwell – Boltzmann ở hai nhiệt độ T1<T2T_1 < T_2
Ví dụ minh họa 4 Tính động năng tịnh tiến trung bình và tốc độ căn quân phương

Bài toán: Xét một khối khí heli (He\mathrm{He}, M=4 g/mol=4×10−3 kg/molM = 4\,\text{g/mol} = 4 \times 10^{-3}\,\text{kg/mol}) ở nhiệt độ phòng t=27 ∘Ct = 27\,^\circ\text{C} (T=300 KT = 300\,\text{K}). Cho biết k=1,38×10−23 J/Kk = 1{,}38 \times 10^{-23}\,\text{J/K} và R=8,31 J/(mol⋅K)R = 8{,}31\,\text{J/(mol}\cdot\text{K)}.

  • a) Tính động năng tịnh tiến trung bình của một nguyên tử heli.
  • b) Tính căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ vrmsv_{rms} của các nguyên tử heli ở nhiệt độ này.
Lời giải chi tiết:

a) Động năng tịnh tiến trung bình của nguyên tử heli ở T=300 KT = 300\,\text{K}:

Ed‾=32kT=1,5⋅1,38×10−23⋅300=6,21×10−21 J.\overline{E_d} = \frac{3}{2} k T = 1{,}5 \cdot 1{,}38 \times 10^{-23} \cdot 300 = 6{,}21 \times 10^{-21}\,\text{J}.

b) Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ vrmsv_{rms}:

vrms=3RTM=3⋅8,31⋅3004×10−3=74790,004=1869750≈1367 m/s.v_{rms} = \sqrt{\frac{3RT}{M}} = \sqrt{\frac{3 \cdot 8{,}31 \cdot 300}{4 \times 10^{-3}}} = \sqrt{\frac{7479}{0{,}004}} = \sqrt{1869750} \approx 1367\,\text{m/s}.

Kết luận: Động năng trung bình là 6,21×10−21 J6{,}21 \times 10^{-21}\,\text{J}; tốc độ căn quân phương vrms≈1367 m/sv_{rms} \approx 1367\,\text{m/s}.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Khí lí tưởng là chất khí mà các phân tử được coi là chất điểm, chỉ tương tác với nhau khi va chạm và các va chạm này hoàn toàn đàn hồi.
  • Định luật Boyle (quá trình đẳng nhiệt): p1V1=p2V2=ha˘ˋng soˆˊp_1 V_1 = p_2 V_2 = \text{hằng số} khi nhiệt độ TT không đổi.
  • Định luật Charles (quá trình đẳng tích): p1T1=p2T2=ha˘ˋng soˆˊ\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2} = \text{hằng số} khi thể tích VV không đổi.
  • Phương trình trạng thái khí lí tưởng: p1V1T1=p2V2T2\frac{p_1 V_1}{T_1} = \frac{p_2 V_2}{T_2} và phương trình Clapeyron – Mendeleev: pV=nRT=mMRTpV = nRT = \frac{m}{M}RT.
  • Áp suất chất khí theo mô hình động học: p=13μmv2‾=23n0Ed‾p = \frac{1}{3}\mu m \overline{v^2} = \frac{2}{3}n_0 \overline{E_d}.
  • Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: Ed‾=32kT\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT, với k≈1,38×10−23 J/Kk \approx 1{,}38 \times 10^{-23}\,\text{J/K}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao khi nén một lượng khí thì áp suất của khí lại tăng lên?
Theo mô hình động học, khi thể tích giảm, mật độ phân tử n0=N/Vn_0 = N/V tăng lên làm số va chạm của các phân tử lên một đơn vị diện tích thành bình trong một giây tăng lên, dẫn đến áp suất khí tác dụng lên thành bình tăng.
Ý nghĩa vật lí của nhiệt độ tuyệt đối theo mô hình động học phân tử là gì?
Nhiệt độ tuyệt đối là đại lượng đo lường động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất khí (Ed‾=32kT\overline{E_d} = \frac{3}{2}kT). Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh và ngược lại.
Khí thực có hoàn toàn tuân theo các định luật khí lí tưởng không?
Không hoàn toàn. Khí thực có kích thước phân tử hữu hạn và lực hút/đẩy liên phân tử. Tuy nhiên ở áp suất thấp (dưới vài atm) và nhiệt độ cao (xa điểm hoá lỏng), khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng nên khí thực tuân theo rất sát các định luật của khí lí tưởng.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Khí lí tưởng

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →