MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · VẬT LÍ 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Vật lí hạt nhân — Lý thuyết và Phương pháp giải

Vật lí 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về cấu trúc hạt nhân, độ hụt khối và năng lượng liên kết riêng, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, hiện tượng phóng xạ, chu kì bán rã cùng năng lượng phân hạch, nhiệt hạch và ứng dụng theo chương trình Vật lí 12.

I. Cấu trúc hạt nhân, Độ hụt khối và Năng lượng liên kết

1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

  • Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là nuclon. Có hai loại nuclon:
    • Proton (pp hoặc 11extp^{1 1} ext{p}): Mang điện tích nguyên tố +e=+1,6×10−19 C+e = +1{,}6 \times 10^{-19}\,\text{C}, khối lượng mp≈1,00728 um_p \approx 1{,}00728\,\text{u}.
    • Neutron (nn hoặc 10extn^{1 0} ext{n}): Trung hoà về điện (q=0q = 0), khối lượng mn≈1,00866 um_n \approx 1{,}00866\,\text{u}.
  • Kí hiệu hạt nhân: AZX^{A Z}\text{X}, trong đó:
    • ZZ: Nguyên tử số (số proton / điện tích của hạt nhân).
    • AA: Số khối (tổng số nuclon trong hạt nhân).
    • N=A−ZN = A - Z: Số neutron trong hạt nhân.
  • Đồng vị: Là các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton ZZ nhưng khác số neutron NN (khác số khối AA).

Độ hụt khối và Năng lượng liên kết

Đơn vị khối lượng nguyên tử: 1 u≈1,66055×10−27 kg≈931,5 MeV/c21\,\text{u} \approx 1{,}66055 \times 10^{-27}\,\text{kg} \approx 931{,}5\,\text{MeV/}c^2. Hệ thức Einstein: E=mc2E = m c^2.

Độ hụt khối Δm\Delta m: Khối lượng nghỉ của hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các nuclon riêng lẻ tạo thành nó:

Δm=[Zmp+(A−Z)mn]−mhn\Delta m = [Z m_p + (A - Z)m_n] - m_{\text{hn}}

Năng lượng liên kết (WlkW_{\text{lk}}): Là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ:

Wlk=Δm⋅c2W_{\text{lk}} = \Delta m \cdot c^2

Năng lượng liên kết riêng (WlkrW_{\text{lkr}}): Năng lượng liên kết tính trên một nuclon, là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân:

Wlkr=WlkAW_{\text{lkr}} = \frac{W_{\text{lk}}}{A}

Đồ thị năng lượng liên kết riêng theo số khối A
Hình 4.1: Đồ thị năng lượng liên kết riêng theo số khối AA (các hạt nhân ở vùng trung bình Aapprox50−70A approx 50 - 70 bền vững nhất)
Ví dụ minh họa 1 Tính độ hụt khối, năng lượng liên kết và liên kết riêng

Bài toán: Cho biết khối lượng của proton mp=1,00728 um_p = 1{,}00728\,\text{u}, neutron mn=1,00866 um_n = 1{,}00866\,\text{u}, hạt nhân heli 42He^{4 2}\text{He} có mα=4,00150 um_\alpha = 4{,}00150\,\text{u}, hạt nhân urani 23592U^{235 92}\text{U} có mU=234,99332 um_U = 234{,}99332\,\text{u}. Lấy 1 u⋅c2=931,5 MeV1\,\text{u}\cdot c^2 = 931{,}5\,\text{MeV}.

  • a) Tính độ hụt khối Δmα\Delta m_\alpha, năng lượng liên kết Wlk(α)W_{\text{lk}}(\alpha) và năng lượng liên kết riêng Wlkr(α)W_{\text{lkr}}(\alpha) của hạt nhân 42He^{4 2}\text{He}.
  • b) Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 23592U^{235 92}\text{U} và so sánh mức độ bền vững giữa hai hạt nhân trên.
Lời giải chi tiết:

a) Hạt nhân 42He^{4 2}\text{He} có Z=2Z = 2 proton và N=4−2=2N = 4 - 2 = 2 neutron.

Độ hụt khối của hạt nhân 42He^{4 2}\text{He}:

Δmα=2mp+2mn−mα=2(1,00728)+2(1,00866)−4,00150=0,03038 u.\Delta m_\alpha = 2 m_p + 2 m_n - m_\alpha = 2(1{,}00728) + 2(1{,}00866) - 4{,}00150 = 0{,}03038\,\text{u}.

Năng lượng liên kết của 42He^{4 2}\text{He}:

Wlk(α)=Δmα⋅c2=0,03038⋅931,5≈28,30 MeV.W_{\text{lk}}(\alpha) = \Delta m_\alpha \cdot c^2 = 0{,}03038 \cdot 931{,}5 \approx 28{,}30\,\text{MeV}.

Năng lượng liên kết riêng của 42He^{4 2}\text{He}:

Wlkr(α)=Wlk(α)A=28,304=7,075 MeV/nuclon.W_{\text{lkr}}(\alpha) = \frac{W_{\text{lk}}(\alpha)}{A} = \frac{28{,}30}{4} = 7{,}075\,\text{MeV/nuclon}.

b) Hạt nhân 23592U^{235 92}\text{U} có Z=92Z = 92 proton và N=235−92=143N = 235 - 92 = 143 neutron.

Độ hụt khối của 23592U^{235 92}\text{U}:

ΔmU=92(1,00728)+143(1,00866)−234,99332=1,91482 u.\Delta m_U = 92(1{,}00728) + 143(1{,}00866) - 234{,}99332 = 1{,}91482\,\text{u}.

Năng lượng liên kết của 23592U^{235 92}\text{U}:

Wlk(U)=1,91482⋅931,5≈1783,65 MeV.W_{\text{lk}}(U) = 1{,}91482 \cdot 931{,}5 \approx 1783{,}65\,\text{MeV}.

Năng lượng liên kết riêng của 23592U^{235 92}\text{U}:

Wlkr(U)=1783,65235≈7,59 MeV/nuclon.W_{\text{lkr}}(U) = \frac{1783{,}65}{235} \approx 7{,}59\,\text{MeV/nuclon}.

So sánh: Wlkr(U)≈7,59 MeV/nuclon>Wlkr(α)≈7,075 MeV/nuclonW_{\text{lkr}}(U) \approx 7{,}59\,\text{MeV/nuclon} > W_{\text{lkr}}(\alpha) \approx 7{,}075\,\text{MeV/nuclon} nên hạt nhân 23592U^{235 92}\text{U} bền vững hơn hạt nhân 42He^{4 2}\text{He}.

Kết luận: Wlkr(α)≈7,08 MeV/nuclonW_{\text{lkr}}(\alpha) \approx 7{,}08\,\text{MeV/nuclon}; Wlkr(U)≈7,59 MeV/nuclonW_{\text{lkr}}(U) \approx 7{,}59\,\text{MeV/nuclon}.

II. Phản ứng hạt nhân và Năng lượng phản ứng

1. Khái niệm và Các định luật bảo toàn

Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân nguyên tử (bao gồm phản ứng tự phát như phóng xạ và phản ứng kích thích nhân tạo).

Bốn định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

Xét phản ứng tổng quát: A1Z1A+A2Z2B→A3Z3C+A4Z4D^{A_1 Z_1}\text{A} + ^{A_2 Z_2}\text{B} \rightarrow ^{A_3 Z_3}\text{C} + ^{A_4 Z_4}\text{D}

  • 1. Bảo toàn số khối (số nuclon AA):

    A1+A2=A3+A4A_1 + A_2 = A_3 + A_4

  • 2. Bảo toàn điện tích (nguyên tử số ZZ):

    Z1+Z2=Z3+Z4Z_1 + Z_2 = Z_3 + Z_4

  • 3. Bảo toàn năng lượng toàn phần: Tổng năng lượng nghỉ và động năng của các hạt trước và sau phản ứng là bằng nhau.
  • 4. Bảo toàn động lượng: p⃗1+p⃗2=p⃗3+p⃗4\vec{p}_1 + \vec{p}_2 = \vec{p}_3 + \vec{p}_4.

Lưu ý quan trọng: Không có định luật bảo toàn khối lượng nghỉ hay bảo toàn số hạt proton/neutron riêng rẽ.

2. Năng lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng hạt nhân

Công thức tính năng lượng phản ứng QQ

Q=(mtrước−msau)c2=Wlk, sau−Wlk, trước=Δmsauc2−Δmtrướcc2Q = (m_{\text{trước}} - m_{\text{sau}})c^2 = W_{\text{lk, sau}} - W_{\text{lk, trước}} = \Delta m_{\text{sau}}c^2 - \Delta m_{\text{trước}}c^2

  • Nếu mtrước>msau⇒Q>0m_{\text{trước}} > m_{\text{sau}} \Rightarrow Q > 0: Phản ứng toả năng lượng.
  • Nếu mtrước<msau⇒Q<0m_{\text{trước}} < m_{\text{sau}} \Rightarrow Q < 0: Phản ứng thu năng lượng.
Ví dụ minh họa 2 Xác định hạt nhân chưa biết và tính năng lượng phản ứng

Bài toán: Bắn một hạt proton 11p^{1 1}\text{p} vào hạt nhân liti 73Li^{7 3}\text{Li} đang đứng yên sinh ra hai hạt nhân X\text{X} giống nhau:

11p+73Li→X+X^{1 1}\text{p} + ^{7 3}\text{Li} \rightarrow \text{X} + \text{X}

  • a) Xác định tên hạt nhân X\text{X}.
  • b) Cho khối lượng các hạt: mp=1,00728 um_p = 1{,}00728\,\text{u}, mLi=7,01436 um_{Li} = 7{,}01436\,\text{u}, mX=4,00150 um_X = 4{,}00150\,\text{u}, 1 u⋅c2=931,5 MeV1\,\text{u}\cdot c^2 = 931{,}5\,\text{MeV}. Hỏi phản ứng này toả hay thu bao nhiêu năng lượng?
Lời giải chi tiết:

a) Gọi hạt nhân X\text{X} là AXZXX^{A_X Z_X}\text{X}.

Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 1+7=2AX⇒AX=41 + 7 = 2 A_X \Rightarrow A_X = 4.

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 1+3=2ZX⇒ZX=21 + 3 = 2 Z_X \Rightarrow Z_X = 2.

Vậy hạt nhân X\text{X} là hạt nhân heli 42He^{4 2}\text{He} (hạt α\alpha).

b) Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng:

mtrước=mp+mLi=1,00728+7,01436=8,02164 u.m_{\text{trước}} = m_p + m_{Li} = 1{,}00728 + 7{,}01436 = 8{,}02164\,\text{u}.

msau=2mX=2⋅4,00150=8,00300 u.m_{\text{sau}} = 2 m_X = 2 \cdot 4{,}00150 = 8{,}00300\,\text{u}.

Độ chênh lệch khối lượng:

ΔM=mtrước−msau=8,02164−8,00300=0,01864 u>0.\Delta M = m_{\text{trước}} - m_{\text{sau}} = 8{,}02164 - 8{,}00300 = 0{,}01864\,\text{u} > 0.

Năng lượng của phản ứng:

Q=ΔM⋅c2=0,01864⋅931,5≈17,36 MeV.Q = \Delta M \cdot c^2 = 0{,}01864 \cdot 931{,}5 \approx 17{,}36\,\text{MeV}.

Vì Q>0Q > 0 nên phản ứng toả ra năng lượng là 17,36 MeV17{,}36\,\text{MeV}.

Kết luận: X\text{X} là 42He^{4 2}\text{He}; phản ứng toả năng lượng 17,36 MeV17{,}36\,\text{MeV}.

III. Hiện tượng phóng xạ và Định luật phóng xạ

1. Bản chất của các tia phóng xạ

Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác mà không phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài (nhiệt độ, áp suất).

Tia phóng xạ Bản chất & Kí hiệu Điện tích & Lệch trong điện từ trường Khả năng đâm xuyên
Tia α\alpha Dòng hạt nhân heli 42He^{4 2}\text{He} Điện tích +2e+2e; lệch về bản âm. Yếu (đi được vài cm trong không khí, bị chặn bởi tờ giấy).
Tia β−\beta^- Dòng electron 0−1e^{0 -1}\text{e} Điện tích −e-e; lệch về bản dương. Khá mạnh (đi được vài mét trong không khí, chặn bởi tấm nhôm vài mm).
Tia β+\beta^+ Dòng positron 0+1e^{0 +1}\text{e} Điện tích +e+e; lệch về bản âm. Tương đương tia β−\beta^-.
Tia γ\gamma Sóng điện từ bước sóng cực ngắn (photon năng lượng cao) Không mang điện (q=0q = 0); không bị lệch. Rất mạnh (đi qua hàng chục cm bê tông hoặc vài cm chì).

2. Định luật phóng xạ

Định luật phân rã phóng xạ

Số hạt nhân N(t)N(t) và khối lượng m(t)m(t) của chất phóng xạ còn lại sau thời gian tt:

N(t)=N02−t/T=N0e−λtN(t) = N_0 2^{-t/T} = N_0 e^{-\lambda t}

m(t)=m02−t/T=m0e−λtm(t) = m_0 2^{-t/T} = m_0 e^{-\lambda t}

  • TT: Chu kì bán rã (thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã).
  • λ=ln⁡2T≈0,693T\lambda = \frac{\ln 2}{T} \approx \frac{0{,}693}{T}: Hằng số phóng xạ (đơn vị s−1\text{s}^{-1}).
  • Số hạt đã bị phân rã: ΔN=N0−N(t)=N0(1−2−t/T)\Delta N = N_0 - N(t) = N_0 (1 - 2^{-t/T}).
  • Khối lượng đã bị phân rã: Δm=m0−m(t)=m0(1−2−t/T)\Delta m = m_0 - m(t) = m_0 (1 - 2^{-t/T}).
Đồ thị định luật phóng xạ theo thời gian
Hình 4.2: Đồ thị hàm số mũ biểu diễn số hạt nhân chưa bị phân rã N(t)N(t) qua các chu kì bán rã T,2T,3T,4TT, 2T, 3T, 4T
Ví dụ minh họa 3 Tính khối lượng còn lại và số hạt nhân phân rã

Bài toán: Đồng vị phóng xạ 13153I^{131 53}\text{I} dùng trong y học điều trị bệnh tuyến giáp có chu kì bán rã T=8 ngaˋyT = 8\,\text{ngày}. Ban đầu có một mẫu chứa m0=16 mgm_0 = 16\,\text{mg} 131I^{131}\text{I} nguyên chất. Cho số Avogadro NA=6,022×1023 mol−1N_A = 6{,}022 \times 10^{23}\,\text{mol}^{-1}.

  • a) Tính khối lượng 131I^{131}\text{I} còn lại sau thời gian t=24 ngaˋyt = 24\,\text{ngày}.
  • b) Tính số nguyên tử 131I^{131}\text{I} đã bị phân rã sau 24 ngaˋy24\,\text{ngày}.
Lời giải chi tiết:

a) Số chu kì bán rã trải qua sau t=24 ngaˋyt = 24\,\text{ngày} là:

k=tT=248=3.k = \frac{t}{T} = \frac{24}{8} = 3.

Khối lượng 131I^{131}\text{I} còn lại trong mẫu:

m(t)=m0⋅2−k=16⋅2−3=168=2 mg.m(t) = m_0 \cdot 2^{-k} = 16 \cdot 2^{-3} = \frac{16}{8} = 2\,\text{mg}.

b) Khối lượng 131I^{131}\text{I} đã bị phân rã là:

Δm=m0−m(t)=16−2=14 mg=14×10−3 g.\Delta m = m_0 - m(t) = 16 - 2 = 14\,\text{mg} = 14 \times 10^{-3}\,\text{g}.

Số nguyên tử 131I^{131}\text{I} đã bị phân rã là:

ΔN=ΔmM⋅NA=14×10−3131⋅6,022×1023≈6,44×1019 nguyeˆn tử.\Delta N = \frac{\Delta m}{M} \cdot N_A = \frac{14 \times 10^{-3}}{131} \cdot 6{,}022 \times 10^{23} \approx 6{,}44 \times 10^{19}\,\text{nguyên tử}.

Kết luận: Khối lượng còn lại là 2 mg2\,\text{mg}; số nguyên tử đã phân rã là xấp xỉ 6,44×10196{,}44 \times 10^{19} nguyên tử.

IV. Phân hạch, Nhiệt hạch và Công nghiệp hạt nhân

1. Phản ứng phân hạch và Phản ứng nhiệt hạch

Đặc điểm Phản ứng phân hạch Phản ứng nhiệt hạch
Khái niệm Một hạt nhân rất nặng (như 235U,239Pu^{235}\text{U}, ^{239}\text{Pu}) hấp thụ neutron chậm vỡ thành 2 mảnh trung bình và toả ra 2−32 - 3 neutron mới. Sự kết hợp giữa 2 hạt nhân rất nhẹ (như 21H,31H^{2 1}\text{H}, ^{3 1}\text{H}) thành một hạt nhân nặng hơn (42He^{4 2}\text{He}) ở nhiệt độ siêu cao (107−108 K10^7 - 10^8\,\text{K}).
Năng lượng toả ra Khoảng 200 MeV200\,\text{MeV} trên một phân hạch (khoảng 0,85 MeV/nuclon0{,}85\,\text{MeV/nuclon}). Khoảng 17,6 MeV17{,}6\,\text{MeV} trên một phản ứng (khoảng 3,52 MeV/nuclon3{,}52\,\text{MeV/nuclon} – lớn hơn gấp 4 lần phân hạch trên cùng khối lượng).
Điều kiện xảy ra Neutron nhiệt chậm; khối lượng đạt tới hạn (k≥1k \ge 1). Nhiệt độ cực cao (hàng trăm triệu Kelvin) và mật độ plasma đủ lớn trong thời gian đủ dài.
Ưu & Nhược điểm Đã làm chủ trong các nhà máy điện hạt nhân; nhược điểm là chất thải phóng xạ nguy hại. Nhiên liệu (nước biển) dồi dào, sạch và an toàn; nhược điểm là khó tạo và duy trì điều kiện nhiệt hạch liên tục trên Trái Đất.

2. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và An toàn bức xạ

  • Y học: Chuẩn đoán hình ảnh (PET/SPECT), xạ trị tiêu diệt tế bào ung thư (60Co,131I^{60}\text{Co}, ^{131}\text{I}).
  • Khảo cổ học & Địa chất: Định tuổi cổ vật hữu cơ bằng đồng vị phóng xạ Carbon 14C^{14}\text{C} (chu kì bán rã 5730 na˘m5730\,\text{năm}).
  • Nông nghiệp & Công nghiệp: Chiếu xạ tiệt trùng thực phẩm, gây đột biến tạo giống cây trồng mới, máy dò khuyết tật kim loại.
  • Nguyên tắc an toàn bức xạ: (1) Giảm thời gian tiếp xúc nguồn phóng xạ; (2) Tăng khoảng cách tới nguồn; (3) Sử dụng tấm chắn bảo vệ thích hợp (chì, bê tông dày).
Ví dụ minh họa 4 Tính năng lượng toả ra từ phân hạch và quy đổi nhiên liệu

Bài toán: Mỗi phân hạch của hạt nhân 23592U^{235 92}\text{U} toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV200\,\text{MeV}. Cho 1 eV=1,6×10−19 J1\,\text{eV} = 1{,}6 \times 10^{-19}\,\text{J}, NA=6,022×1023 mol−1N_A = 6{,}022 \times 10^{23}\,\text{mol}^{-1}.

  • a) Tính tổng năng lượng toả ra khi m=1 gm = 1\,\text{g} 235U^{235}\text{U} nguyên chất phân hạch hoàn toàn theo đơn vị Joule (J\text{J}).
  • b) Để có năng lượng tương đương với 1 g1\,\text{g} 235U^{235}\text{U} phân hạch ở trên, người ta phải đốt cháy bao nhiêu tấn than đá có năng suất toả nhiệt q=3×107 J/kgq = 3 \times 10^7\,\text{J/kg}?
Lời giải chi tiết:

a) Số nguyên tử 235U^{235}\text{U} có trong 1 g1\,\text{g} urani là:

N=mM⋅NA=1235⋅6,022×1023≈2,56255×1021 nguyeˆn tử.N = \frac{m}{M} \cdot N_A = \frac{1}{235} \cdot 6{,}022 \times 10^{23} \approx 2{,}56255 \times 10^{21}\,\text{nguyên tử}.

Năng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn 1 g1\,\text{g} 235U^{235}\text{U}:

E=N⋅200 MeV=2,56255×1021⋅(200×106×1,6×10−19) JE = N \cdot 200\,\text{MeV} = 2{,}56255 \times 10^{21} \cdot (200 \times 10^6 \times 1{,}6 \times 10^{-19})\,\text{J}

=2,56255×1021⋅3,2×10−11 J≈8,20×1010 J=82 GJ.= 2{,}56255 \times 10^{21} \cdot 3{,}2 \times 10^{-11}\,\text{J} \approx 8{,}20 \times 10^{10}\,\text{J} = 82\,\text{GJ}.

b) Khối lượng than đá cần đốt cháy để thu được năng lượng EE:

Mthan=Eq=8,20×10103×107≈2733 kg=2,733 taˆˊn.M_{\text{than}} = \frac{E}{q} = \frac{8{,}20 \times 10^{10}}{3 \times 10^7} \approx 2733\,\text{kg} = 2{,}733\,\text{tấn}.

Kết luận: Năng lượng toả ra là 8,20×1010 J8{,}20 \times 10^{10}\,\text{J}; tương đương với năng lượng đốt cháy khoảng 2,733 taˆˊn2{,}733\,\text{tấn} than đá.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Hạt nhân cấu tạo từ ZZ proton và A−ZA - Z neutron; số khối AA là tổng số nuclon.
  • Độ hụt khối Δm=[Zmp+(A−Z)mn]−mhn\Delta m = [Z m_p + (A - Z) m_n] - m_{\text{hn}}; năng lượng liên kết Wlk=Δm⋅c2W_{\text{lk}} = \Delta m \cdot c^2.
  • Năng lượng liên kết riêng Wlkr=WlkAW_{\text{lkr}} = \frac{W_{\text{lk}}}{A} đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân (lớn nhất ở vùng hạt nhân trung bình A≈50−70A \approx 50 - 70).
  • Định luật phóng xạ: N(t)=N02−t/T=N0e−λtN(t) = N_0 2^{-t/T} = N_0 e^{-\lambda t} và m(t)=m02−t/Tm(t) = m_0 2^{-t/T}, với λ=ln⁡2T\lambda = \frac{\ln 2}{T}.
  • Bốn định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: bảo toàn số nuclon (AA), bảo toàn điện tích (ZZ), bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn động lượng.
  • Phân hạch là sự vỡ của hạt nhân nặng thành các hạt nhẹ hơn; Nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ siêu cao.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao các hạt nhân có số khối trung bình (A từ 50 đến 70) lại bền vững hơn các hạt nhân rất nhẹ hoặc rất nặng?
Vì năng lượng liên kết riêng WlkrW_{\text{lkr}} của các hạt nhân trong vùng số khối trung bình (như sắt 56Fe^{56}\text{Fe}, niken 62Ni^{62}\text{Ni}) đạt giá trị cực đại (khoảng 8,8 MeV/nuclon8{,}8\,\text{MeV/nuclon}), nghĩa là các nuclon liên kết với nhau chặt chẽ nhất.
Phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng trên một nuclon lớn hơn nhiều so với phân hạch, nhưng vì sao hiện nay chưa thể khai thác đại trà để phát điện?
Vì để phản ứng nhiệt hạch xảy ra, cần nung nóng nhiên liệu tới nhiệt độ siêu cao (hàng trăm triệu độ C) để các hạt nhân thắng được lực đẩy tĩnh điện Coulomb và giam giữ trạng thái plasma này đủ lâu mà không làm nóng chảy thành buồng chứa (đang được nghiên cứu trong các lò phản ứng nhiệt hạch Tokamak như dự án ITER).
Phương pháp định tuổi bằng Carbon-14 có thể áp dụng cho đá khoáng sản hoặc mẫu vật phi hữu cơ không?
Không. Phương pháp định tuổi bằng Carbon-14 chỉ áp dụng được cho các mẫu vật có nguồn gốc sinh vật hữu cơ (gỗ, xương, vải cổ) từng trao đổi khí quyển khi còn sống. Đối với đá khoáng sản vô cơ hàng triệu năm tuổi, các nhà khoa học phải dùng các chuỗi phóng xạ có chu kì bán rã rất lớn như Urani-Chì (238U→206Pb^{238}\text{U} \rightarrow ^{206}\text{Pb}) hoặc Kali-Argon.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Vật lí hạt nhân

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →