CHUYÊN ĐỀ 4 · VẬT LÍ 12 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Vật lí hạt nhân — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về cấu trúc hạt nhân, độ hụt khối và năng lượng liên kết riêng, các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân, hiện tượng phóng xạ, chu kì bán rã cùng năng lượng phân hạch, nhiệt hạch và ứng dụng theo chương trình Vật lí 12.
I. Cấu trúc hạt nhân, Độ hụt khối và Năng lượng liên kết
1. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn gọi là nuclon. Có hai loại nuclon:
- Proton ( hoặc ): Mang điện tích nguyên tố , khối lượng .
- Neutron ( hoặc ): Trung hoà về điện (), khối lượng .
- Kí hiệu hạt nhân: , trong đó:
- : Nguyên tử số (số proton / điện tích của hạt nhân).
- : Số khối (tổng số nuclon trong hạt nhân).
- : Số neutron trong hạt nhân.
- Đồng vị: Là các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số neutron (khác số khối ).
Độ hụt khối và Năng lượng liên kết
Đơn vị khối lượng nguyên tử: . Hệ thức Einstein: .
Độ hụt khối : Khối lượng nghỉ của hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng nghỉ của các nuclon riêng lẻ tạo thành nó:
Năng lượng liên kết (): Là năng lượng tối thiểu cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nuclon riêng rẽ:
Năng lượng liên kết riêng (): Năng lượng liên kết tính trên một nuclon, là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân:
Bài toán: Cho biết khối lượng của proton , neutron , hạt nhân heli có , hạt nhân urani có . Lấy .
- a) Tính độ hụt khối , năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng của hạt nhân .
- b) Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân và so sánh mức độ bền vững giữa hai hạt nhân trên.
a) Hạt nhân có proton và neutron.
Độ hụt khối của hạt nhân :
Năng lượng liên kết của :
Năng lượng liên kết riêng của :
b) Hạt nhân có proton và neutron.
Độ hụt khối của :
Năng lượng liên kết của :
Năng lượng liên kết riêng của :
So sánh: nên hạt nhân bền vững hơn hạt nhân .
Kết luận: ; .
II. Phản ứng hạt nhân và Năng lượng phản ứng
1. Khái niệm và Các định luật bảo toàn
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của các hạt nhân nguyên tử (bao gồm phản ứng tự phát như phóng xạ và phản ứng kích thích nhân tạo).
Bốn định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Xét phản ứng tổng quát:
- 1. Bảo toàn số khối (số nuclon ):
- 2. Bảo toàn điện tích (nguyên tử số ):
- 3. Bảo toàn năng lượng toàn phần: Tổng năng lượng nghỉ và động năng của các hạt trước và sau phản ứng là bằng nhau.
- 4. Bảo toàn động lượng: .
Lưu ý quan trọng: Không có định luật bảo toàn khối lượng nghỉ hay bảo toàn số hạt proton/neutron riêng rẽ.
2. Năng lượng toả ra hoặc thu vào của phản ứng hạt nhân
Công thức tính năng lượng phản ứng
- Nếu : Phản ứng toả năng lượng.
- Nếu : Phản ứng thu năng lượng.
Bài toán: Bắn một hạt proton vào hạt nhân liti đang đứng yên sinh ra hai hạt nhân giống nhau:
- a) Xác định tên hạt nhân .
- b) Cho khối lượng các hạt: , , , . Hỏi phản ứng này toả hay thu bao nhiêu năng lượng?
a) Gọi hạt nhân là .
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: .
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: .
Vậy hạt nhân là hạt nhân heli (hạt ).
b) Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng:
Độ chênh lệch khối lượng:
Năng lượng của phản ứng:
Vì nên phản ứng toả ra năng lượng là .
Kết luận: là ; phản ứng toả năng lượng .
III. Hiện tượng phóng xạ và Định luật phóng xạ
1. Bản chất của các tia phóng xạ
Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác mà không phụ thuộc vào các tác nhân bên ngoài (nhiệt độ, áp suất).
| Tia phóng xạ | Bản chất & Kí hiệu | Điện tích & Lệch trong điện từ trường | Khả năng đâm xuyên |
|---|---|---|---|
| Tia | Dòng hạt nhân heli | Điện tích ; lệch về bản âm. | Yếu (đi được vài cm trong không khí, bị chặn bởi tờ giấy). |
| Tia | Dòng electron | Điện tích ; lệch về bản dương. | Khá mạnh (đi được vài mét trong không khí, chặn bởi tấm nhôm vài mm). |
| Tia | Dòng positron | Điện tích ; lệch về bản âm. | Tương đương tia . |
| Tia | Sóng điện từ bước sóng cực ngắn (photon năng lượng cao) | Không mang điện (); không bị lệch. | Rất mạnh (đi qua hàng chục cm bê tông hoặc vài cm chì). |
2. Định luật phóng xạ
Định luật phân rã phóng xạ
Số hạt nhân và khối lượng của chất phóng xạ còn lại sau thời gian :
- : Chu kì bán rã (thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã).
- : Hằng số phóng xạ (đơn vị ).
- Số hạt đã bị phân rã: .
- Khối lượng đã bị phân rã: .
Bài toán: Đồng vị phóng xạ dùng trong y học điều trị bệnh tuyến giáp có chu kì bán rã . Ban đầu có một mẫu chứa nguyên chất. Cho số Avogadro .
- a) Tính khối lượng còn lại sau thời gian .
- b) Tính số nguyên tử đã bị phân rã sau .
a) Số chu kì bán rã trải qua sau là:
Khối lượng còn lại trong mẫu:
b) Khối lượng đã bị phân rã là:
Số nguyên tử đã bị phân rã là:
Kết luận: Khối lượng còn lại là ; số nguyên tử đã phân rã là xấp xỉ nguyên tử.
IV. Phân hạch, Nhiệt hạch và Công nghiệp hạt nhân
1. Phản ứng phân hạch và Phản ứng nhiệt hạch
| Đặc điểm | Phản ứng phân hạch | Phản ứng nhiệt hạch |
|---|---|---|
| Khái niệm | Một hạt nhân rất nặng (như ) hấp thụ neutron chậm vỡ thành 2 mảnh trung bình và toả ra neutron mới. | Sự kết hợp giữa 2 hạt nhân rất nhẹ (như ) thành một hạt nhân nặng hơn () ở nhiệt độ siêu cao (). |
| Năng lượng toả ra | Khoảng trên một phân hạch (khoảng ). | Khoảng trên một phản ứng (khoảng – lớn hơn gấp 4 lần phân hạch trên cùng khối lượng). |
| Điều kiện xảy ra | Neutron nhiệt chậm; khối lượng đạt tới hạn (). | Nhiệt độ cực cao (hàng trăm triệu Kelvin) và mật độ plasma đủ lớn trong thời gian đủ dài. |
| Ưu & Nhược điểm | Đã làm chủ trong các nhà máy điện hạt nhân; nhược điểm là chất thải phóng xạ nguy hại. | Nhiên liệu (nước biển) dồi dào, sạch và an toàn; nhược điểm là khó tạo và duy trì điều kiện nhiệt hạch liên tục trên Trái Đất. |
2. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ và An toàn bức xạ
- Y học: Chuẩn đoán hình ảnh (PET/SPECT), xạ trị tiêu diệt tế bào ung thư ().
- Khảo cổ học & Địa chất: Định tuổi cổ vật hữu cơ bằng đồng vị phóng xạ Carbon (chu kì bán rã ).
- Nông nghiệp & Công nghiệp: Chiếu xạ tiệt trùng thực phẩm, gây đột biến tạo giống cây trồng mới, máy dò khuyết tật kim loại.
- Nguyên tắc an toàn bức xạ: (1) Giảm thời gian tiếp xúc nguồn phóng xạ; (2) Tăng khoảng cách tới nguồn; (3) Sử dụng tấm chắn bảo vệ thích hợp (chì, bê tông dày).
Bài toán: Mỗi phân hạch của hạt nhân toả ra năng lượng trung bình là . Cho , .
- a) Tính tổng năng lượng toả ra khi nguyên chất phân hạch hoàn toàn theo đơn vị Joule ().
- b) Để có năng lượng tương đương với phân hạch ở trên, người ta phải đốt cháy bao nhiêu tấn than đá có năng suất toả nhiệt ?
a) Số nguyên tử có trong urani là:
Năng lượng toả ra khi phân hạch hoàn toàn :
b) Khối lượng than đá cần đốt cháy để thu được năng lượng :
Kết luận: Năng lượng toả ra là ; tương đương với năng lượng đốt cháy khoảng than đá.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Hạt nhân cấu tạo từ proton và neutron; số khối là tổng số nuclon.
- Độ hụt khối ; năng lượng liên kết .
- Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân (lớn nhất ở vùng hạt nhân trung bình ).
- Định luật phóng xạ: và , với .
- Bốn định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân: bảo toàn số nuclon (), bảo toàn điện tích (), bảo toàn năng lượng toàn phần và bảo toàn động lượng.
- Phân hạch là sự vỡ của hạt nhân nặng thành các hạt nhẹ hơn; Nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ siêu cao.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao các hạt nhân có số khối trung bình (A từ 50 đến 70) lại bền vững hơn các hạt nhân rất nhẹ hoặc rất nặng?
Phản ứng nhiệt hạch toả ra năng lượng trên một nuclon lớn hơn nhiều so với phân hạch, nhưng vì sao hiện nay chưa thể khai thác đại trà để phát điện?
Phương pháp định tuổi bằng Carbon-14 có thể áp dụng cho đá khoáng sản hoặc mẫu vật phi hữu cơ không?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Vật lí hạt nhân
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.