MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 3 · VẬT LÍ 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Điện trường và Tụ điện — Lý thuyết và Phương pháp giải

Vật lí 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hoá toàn bộ lý thuyết về định luật Coulomb, điện trường, điện trường đều, công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế cùng cấu tạo và năng lượng tụ điện theo chương trình GDPT 2018 môn Vật lí 11.

I. Lực tương tác tĩnh điện — Định luật Coulomb

1. Tương tác giữa các điện tích điểm

Có hai loại điện tích: điện tích dương (+) và điện tích âm (-). Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau.

Định luật Coulomb (Cu-lông)

Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1,q2q_1, q_2 đứng yên trong chân không (hoặc không khí) có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng:

F=k∣q1q2∣r2F = k\frac{|q_1 q_2|}{r^2}

  • FF: Lực tương tác tĩnh điện (đơn vị Niutơn, N\text{N}).
  • q1,q2q_1, q_2: Độ lớn các điện tích điểm (đơn vị Culông, C\text{C}).
  • rr: Khoảng cách giữa hai điện tích điểm (đơn vị mét, m\text{m}).
  • kk: Hằng số tĩnh điện, k=9⋅109 N⋅m2/C2k = 9 \cdot 10^9\,\text{N}\cdot\text{m}^2/\text{C}^2.

2. Nguyên lí chồng chất lực điện

Lực tổng hợp do nhiều điện tích q1,q2,…,qnq_1, q_2, \dots, q_n tác dụng lên điện tích q0q_0 bằng tổng vectơ các lực thành phần:

F⃗0=F⃗1+F⃗2+⋯+F⃗n\vec{F}_0 = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \dots + \vec{F}_n

Ví dụ minh họa 1 Tính lực tương tác tĩnh điện và lực điện tổng hợp

Bài toán: Hai điện tích điểm q1=4⋅10−8 Cq_1 = 4 \cdot 10^{-8}\,\text{C} và q2=−4⋅10−8 Cq_2 = -4 \cdot 10^{-8}\,\text{C} đặt cố định tại hai điểm AA và BB cách nhau một khoảng r=6 cm=0,06 mr = 6\,\text{cm} = 0{,}06\,\text{m} trong không khí.

  • a) Tính lực tương tác tĩnh điện giữa q1q_1 và q2q_2. Cho biết lực này là lực hút hay đẩy?
  • b) Đặt một điện tích q0=2⋅10−8 Cq_0 = 2 \cdot 10^{-8}\,\text{C} tại trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB. Hãy tính độ lớn và hướng của lực điện tổng hợp tác dụng lên q0q_0.
Lời giải chi tiết:

a) Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích:

F=k∣q1q2∣r2=9⋅109⋅∣4⋅10−8⋅(−4⋅10−8)∣(0,06)2=9⋅109⋅16⋅10−163,6⋅10−3=4⋅10−3 N=4 mN.F = k\frac{|q_1 q_2|}{r^2} = 9 \cdot 10^9 \cdot \frac{|4 \cdot 10^{-8} \cdot (-4 \cdot 10^{-8})|}{(0{,}06)^2} = 9 \cdot 10^9 \cdot \frac{16 \cdot 10^{-16}}{3{,}6 \cdot 10^{-3}} = 4 \cdot 10^{-3}\,\text{N} = 4\,\text{mN}.

Vì q1q_1 và q2q_2 trái dấu (q1q2<0q_1 q_2 < 0) nên đây là lực hút.

b) MM là trung điểm ABAB nên khoảng cách r1=r2=3 cm=0,03 mr_1 = r_2 = 3\,\text{cm} = 0{,}03\,\text{m}:

  • Lực do q1>0q_1 > 0 tác dụng lên q0>0q_0 > 0 là lực đẩy, có hướng từ AA sang BB:

F1=k∣q1q0∣r12=9⋅109⋅4⋅10−8⋅2⋅10−8(0,03)2=8⋅10−3 N.F_1 = k\frac{|q_1 q_0|}{r_1^2} = 9 \cdot 10^9 \cdot \frac{4 \cdot 10^{-8} \cdot 2 \cdot 10^{-8}}{(0{,}03)^2} = 8 \cdot 10^{-3}\,\text{N}.

  • Lực do q2<0q_2 < 0 tác dụng lên q0>0q_0 > 0 là lực hút, có hướng từ AA sang BB:

F2=k∣q2q0∣r22=9⋅109⋅4⋅10−8⋅2⋅10−8(0,03)2=8⋅10−3 N.F_2 = k\frac{|q_2 q_0|}{r_2^2} = 9 \cdot 10^9 \cdot \frac{4 \cdot 10^{-8} \cdot 2 \cdot 10^{-8}}{(0{,}03)^2} = 8 \cdot 10^{-3}\,\text{N}.

Vì F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 cùng hướng từ AA sang BB, lực tổng hợp là:

F0=F1+F2=8⋅10−3+8⋅10−3=16⋅10−3 N=1,6⋅10−2 N.F_0 = F_1 + F_2 = 8 \cdot 10^{-3} + 8 \cdot 10^{-3} = 16 \cdot 10^{-3}\,\text{N} = 1{,}6 \cdot 10^{-2}\,\text{N}.

Kết luận: Lực hút F=4 mNF = 4\,\text{mN}; lực tổng hợp tại MM có độ lớn 16 mN16\,\text{mN} và hướng từ AA sang BB.

II. Điện trường và Cường độ điện trường

1. Khái niệm Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích. Tính chất cơ bản của điện trường là tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

Cường độ điện trường

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó:

E⃗=F⃗q⇒F⃗=qE⃗\vec{E} = \frac{\vec{F}}{q} \quad \Rightarrow \quad \vec{F} = q\vec{E}

  • Nếu q>0q > 0: F⃗\vec{F} cùng hướng với E⃗\vec{E}.
  • Nếu q<0q < 0: F⃗\vec{F} ngược hướng với E⃗\vec{E}.

Độ lớn cường độ điện trường do một điện tích điểm QQ gây ra tại điểm cách nó một khoảng rr trong chân không là:

E=k∣Q∣r2(đơn vị: V/m)E = k\frac{|Q|}{r^2} \quad (\text{đơn vị: V/m})

2. Đường sức điện và Nguyên lí chồng chất điện trường

  • Đường sức điện: Là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó. Đường sức điện trường tĩnh đi ra từ điện tích dương và đi vào điện tích âm (hoặc vô cực).
  • Nguyên lí chồng chất: Cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm do nhiều điện tích gây ra: E⃗=E⃗1+E⃗2+⋯+E⃗n\vec{E} = \vec{E}_1 + \vec{E}_2 + \dots + \vec{E}_n.
Ví dụ minh họa 2 Xác định cường độ điện trường và lực tác dụng lên hạt mang điện

Bài toán: Một điện tích điểm Q=5⋅10−9 CQ = 5 \cdot 10^{-9}\,\text{C} đặt tại điểm OO trong không khí.

  • a) Tính cường độ điện trường do QQ gây ra tại điểm MM cách OO một khoảng r=10 cm=0,1 mr = 10\,\text{cm} = 0{,}1\,\text{m}.
  • b) Đặt một hạt mang điện q=−2⋅10−9 Cq = -2 \cdot 10^{-9}\,\text{C} tại điểm MM. Hãy xác định độ lớn và hướng của lực điện tác dụng lên hạt mang điện này.
Lời giải chi tiết:

a) Cường độ điện trường do điện tích điểm QQ gây ra tại MM:

E=k∣Q∣r2=9⋅109⋅5⋅10−9(0,1)2=450,01=4500 V/m.E = k\frac{|Q|}{r^2} = 9 \cdot 10^9 \cdot \frac{5 \cdot 10^{-9}}{(0{,}1)^2} = \frac{45}{0{,}01} = 4500\,\text{V/m}.

Vì Q>0Q > 0 nên vectơ E⃗\vec{E} có hướng từ OO ra xa (hướng ra ngoài).

b) Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích qq đặt tại MM:

F=∣q∣E=2⋅10−9⋅4500=9⋅10−6 N=9 μN.F = |q|E = 2 \cdot 10^{-9} \cdot 4500 = 9 \cdot 10^{-6}\,\text{N} = 9\,\mu\text{N}.

Vì q<0q < 0 nên F⃗=qE⃗\vec{F} = q\vec{E} có hướng ngược chiều với vectơ E⃗\vec{E}, tức là F⃗\vec{F} hướng về phía điện tích QQ (lực hút về OO).

Kết luận: Cường độ điện trường E=4500 V/mE = 4500\,\text{V/m}; lực tác dụng có độ lớn 9 μN9\,\mu\text{N} và hướng về phía OO.

III. Công của lực điện, Điện thế và Hiệu điện thế

1. Công của lực điện trường

Đặc điểm công của lực điện trường

Công của lực điện trường dịch chuyển điện tích qq từ điểm MM đến điểm NN không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu MM và điểm cuối NN:

AMN=qEd=WM−WNA_{MN} = q E d = W_M - W_N

Trong đó dd là hình chiếu của độ dịch chuyển MN→\overrightarrow{MN} lên phương của đường sức điện.

2. Điện thế và Hiệu điện thế

  • Điện thế tại điểm MM: VM=WMq=AM∞qV_M = \frac{W_M}{q} = \frac{A_{M\infty}}{q} (với gốc điện thế ở vô cực V∞=0V_\infty = 0).
  • Hiệu điện thế giữa hai điểm MM và NN:

UMN=VM−VN=AMNqU_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}

Liên hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm cách nhau khoảng dd dọc theo đường sức: E=UdE = \frac{U}{d}.

Điện trường đều giữa hai bản cực tụ điện phẳng
Hình 3.1: Điện trường đều giữa hai bản tụ điện phẳng song song và hệ thức E=U/dE = U/d
Ví dụ minh họa 3 Tính cường độ điện trường đều và công của lực điện

Bài toán: Hai bản kim loại phẳng song song, tích điện trái dấu, đặt cách nhau một khoảng d=2 cm=0,02 md = 2\,\text{cm} = 0{,}02\,\text{m}. Hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là U=200 VU = 200\,\text{V}.

  • a) Tính cường độ điện trường đều EE giữa hai bản kim loại.
  • b) Một điện tích q=+5⋅10−9 Cq = +5 \cdot 10^{-9}\,\text{C} dịch chuyển từ bản dương sang bản âm theo một đoạn thẳng s=4 cms = 4\,\text{cm} hợp với đường sức điện một góc α=60∘\alpha = 60^\circ. Hãy tính công của lực điện trường thực hiện.
Lời giải chi tiết:

a) Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại:

E=Ud=2000,02=10000 V/m=104 V/m.E = \frac{U}{d} = \frac{200}{0{,}02} = 10000\,\text{V/m} = 10^4\,\text{V/m}.

b) Tính hình chiếu độ dịch chuyển lên phương đường sức:

d′=scos⁡α=0,04⋅cos⁡60∘=0,04⋅0,5=0,02 m.d' = s\cos\alpha = 0{,}04 \cdot \cos 60^\circ = 0{,}04 \cdot 0{,}5 = 0{,}02\,\text{m}.

Công của lực điện trường thực hiện:

A=qEd′=5⋅10−9⋅104⋅0,02=10−6 J=1 μJ.A = q E d' = 5 \cdot 10^{-9} \cdot 10^4 \cdot 0{,}02 = 10^{-6}\,\text{J} = 1\,\mu\text{J}.

(Cách khác: Vì điểm đầu ở bản dương và điểm cuối ở bản âm nên A=qU=5⋅10−9⋅200=10−6 JA = q U = 5 \cdot 10^{-9} \cdot 200 = 10^{-6}\,\text{J}).

Kết luận: Cường độ điện trường E=104 V/mE = 10^4\,\text{V/m}; công lực điện thực hiện là 1 μJ1\,\mu\text{J}.

IV. Tụ điện và Năng lượng của Tụ điện

1. Cấu tạo và Điện dung của tụ điện

Tụ điện là một hệ gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi. Tụ điện dùng để tích điện và phóng điện trong mạch.

Điện dung của tụ điện

Điện dung (CC) là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định:

C=QU⇒Q=CUC = \frac{Q}{U} \quad \Rightarrow \quad Q = C U

  • CC: Điện dung của tụ điện (đơn vị Fara, kí hiệu F\text{F}; các ước số: 1 μF=10−6 F1\,\mu\text{F} = 10^{-6}\,\text{F}, 1 nF=10−9 F1\,\text{nF} = 10^{-9}\,\text{F}, 1 pF=10−12 F1\,\text{pF} = 10^{-12}\,\text{F}).
  • QQ: Điện tích của tụ điện (đơn vị C\text{C}).
  • UU: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ (đơn vị V\text{V}).

2. Ghép tụ điện và Năng lượng điện trường

Nội dung Ghép nối tiếp Ghép song song
Điện dung tương đương 1Cb=1C1+1C2+…\frac{1}{C_b} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \dots Cb=C1+C2+…C_b = C_1 + C_2 + \dots
Điện tích Qb=Q1=Q2=…Q_b = Q_1 = Q_2 = \dots Qb=Q1+Q2+…Q_b = Q_1 + Q_2 + \dots
Hiệu điện thế Ub=U1+U2+…U_b = U_1 + U_2 + \dots Ub=U1=U2=…U_b = U_1 = U_2 = \dots

Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện:

W=12CU2=12Q2C=12QUW = \frac{1}{2} C U^2 = \frac{1}{2} \frac{Q^2}{C} = \frac{1}{2} Q U

Ví dụ minh họa 4 Tính điện tích, năng lượng và điện dung bộ tụ điện

Bài toán: Một tụ điện có điện dung C1=20 μFC_1 = 20\,\mu\text{F} được tích điện dưới hiệu điện thế U=50 VU = 50\,\text{V}.

  • a) Tính điện tích Q1Q_1 và năng lượng điện trường W1W_1 tích lũy trong tụ C1C_1.
  • b) Ghép tụ C1C_1 song song với một tụ điện C2=30 μFC_2 = 30\,\mu\text{F} để tạo thành một bộ tụ điện rồi mắc vào hiệu điện thế U=50 VU = 50\,\text{V}. Tính điện dung tương đương CbC_b và năng lượng của bộ tụ.
Lời giải chi tiết:

a) Với tụ C1=20 μF=20⋅10−6 FC_1 = 20\,\mu\text{F} = 20 \cdot 10^{-6}\,\text{F} ở U=50 VU = 50\,\text{V}:

  • Điện tích tích được: Q1=C1U=20⋅10−6⋅50=10−3 C=1 mCQ_1 = C_1 U = 20 \cdot 10^{-6} \cdot 50 = 10^{-3}\,\text{C} = 1\,\text{mC}.
  • Năng lượng tích lũy: W1=12C1U2=12⋅20⋅10−6⋅502=10⋅10−6⋅2500=0,025 J=25 mJW_1 = \frac{1}{2}C_1 U^2 = \frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 10^{-6} \cdot 50^2 = 10 \cdot 10^{-6} \cdot 2500 = 0{,}025\,\text{J} = 25\,\text{mJ}.

b) Khi ghép tụ C1C_1 song song với C2C_2:

  • Điện dung tương đương: Cb=C1+C2=20+30=50 μF=5⋅10−5 FC_b = C_1 + C_2 = 20 + 30 = 50\,\mu\text{F} = 5 \cdot 10^{-5}\,\text{F}.
  • Năng lượng của bộ tụ:

Wb=12CbU2=12⋅50⋅10−6⋅502=25⋅10−6⋅2500=0,0625 J=62,5 mJ.W_b = \frac{1}{2}C_b U^2 = \frac{1}{2} \cdot 50 \cdot 10^{-6} \cdot 50^2 = 25 \cdot 10^{-6} \cdot 2500 = 0{,}0625\,\text{J} = 62{,}5\,\text{mJ}.

Kết luận: Điện tích Q1=1 mCQ_1 = 1\,\text{mC}, năng lượng W1=25 mJW_1 = 25\,\text{mJ}; điện dung bộ tụ Cb=50 μFC_b = 50\,\mu\text{F} và năng lượng bộ tụ Wb=62,5 mJW_b = 62{,}5\,\text{mJ}.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Định luật Coulomb: Độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm trong chân không là F=k∣q1q2∣r2F = k\frac{|q_1 q_2|}{r^2} (k=9⋅109 N⋅m2/C2k = 9 \cdot 10^9\,\text{N}\cdot\text{m}^2/\text{C}^2).
  • Cường độ điện trường E⃗=F⃗q\vec{E} = \frac{\vec{F}}{q}; độ lớn điện trường do điện tích điểm QQ gây ra tại khoảng cách rr là E=k∣Q∣r2E = k\frac{|Q|}{r^2}.
  • Điện trường đều giữa hai bản cực song song: E=UdE = \frac{U}{d}; các đường sức điện song song, cách đều và cùng chiều.
  • Công của lực điện dịch chuyển điện tích qq trong điện trường đều: AMN=qEd=qUMNA_{MN} = q E d = q U_{MN}, không phụ thuộc hình dạng đường đi.
  • Hiệu điện thế giữa hai điểm MM và NN: UMN=VM−VN=AMNqU_{MN} = V_M - V_N = \frac{A_{MN}}{q}.
  • Điện dung của tụ điện C=QUC = \frac{Q}{U}; năng lượng điện trường dự trữ trong tụ: W=12CU2=12Q2C=12QUW = \frac{1}{2}CU^2 = \frac{1}{2}\frac{Q^2}{C} = \frac{1}{2}QU.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao nói điện trường tĩnh là một trường thế?
Điện trường tĩnh là một trường thế vì công của lực điện tác dụng lên một điện tích dịch chuyển giữa hai điểm chỉ phụ thuộc vào toạ độ điểm đầu và điểm cuối, hoàn toàn không phụ thuộc vào hình dạng đường đi.
Điện dung của tụ điện phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Điện dung của tụ điện chỉ phụ thuộc vào hình dạng, kích thước, khoảng cách giữa hai bản tụ và hằng số điện môi của lớp chất cách điện giữa hai bản; điện dung không phụ thuộc vào điện tích QQ hay hiệu điện thế UU đặt vào tụ.
Khi ghép tụ điện nối tiếp và song song, điện dung tương đương thay đổi thế nào?
Khi ghép nối tiếp: điện dung tương đương CbC_b nhỏ hơn điện dung của từng tụ thành phần (1/Cb=∑1/Ci1/C_b = \sum 1/C_i). Khi ghép song song: điện dung tương đương lớn hơn điện dung từng tụ (Cb=∑CiC_b = \sum C_i).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Điện trường & Tụ điện

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →