MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · VẬT LÍ 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Dòng điện và Mạch điện — Lý thuyết và Phương pháp giải

Vật lí 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp toàn diện kiến thức về cường độ dòng điện, tốc độ trôi của hạt mang điện, định luật Ohm cho đoạn mạch và toàn mạch, nguồn điện, công suất và hiệu suất của nguồn điện theo SGK Vật lí 11 Kết nối tri thức.

I. Cường độ dòng điện và Tốc độ trôi của hạt tải điện

1. Khái niệm Dòng điện và Cường độ dòng điện

Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện (hạt tải điện). Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển dời của các điện tích dương (ngược chiều chuyển động của electron tự do trong kim loại).

Cường độ dòng điện không đổi

Cường độ dòng điện (II) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh hay yếu của dòng điện, được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian:

I=ΔqΔt⇒I=qt(với doˋng điện khoˆng đổi)I = \frac{\Delta q}{\Delta t} \quad \Rightarrow \quad I = \frac{q}{t} \quad (\text{với dòng điện không đổi})

Mối liên hệ với tốc độ trôi của electron:

I=n⋅e⋅v⋅SI = n \cdot e \cdot v \cdot S

  • II: Cường độ dòng điện (Ampe, A\text{A}).
  • nn: Mật độ hạt tải điện (electron tự do trên 1 m31\,\text{m}^3).
  • e=1,6⋅10−19 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\,\text{C}: Độ lớn điện tích nguyên tố.
  • vv: Tốc độ trôi có hướng của electron (đơn vị m/s\text{m/s}).
  • SS: Tiết diện thẳng của dây dẫn (đơn vị m2\text{m}^2).
Ví dụ minh họa 1 Tính điện lượng và tốc độ trôi của electron trong dây dẫn

Bài toán: Một dây dẫn kim loại có tiết diện thẳng S=1 mm2=10−6 m2S = 1\,\text{mm}^2 = 10^{-6}\,\text{m}^2. Dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn có cường độ I=3,2 AI = 3{,}2\,\text{A}. Biết mật độ electron tự do trong kim loại là n=8⋅1028 m−3n = 8 \cdot 10^{28}\,\text{m}^{-3} và điện tích nguyên tố e=1,6⋅10−19 Ce = 1{,}6 \cdot 10^{-19}\,\text{C}.

  • a) Tính điện lượng qq dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian Δt=2 phuˊt=120 s\Delta t = 2\,\text{phút} = 120\,\text{s}.
  • b) Tính tốc độ trôi vv của các electron tự do trong dây dẫn.
Lời giải chi tiết:

a) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng:

q=I⋅Δt=3,2⋅120=384 C.q = I \cdot \Delta t = 3{,}2 \cdot 120 = 384\,\text{C}.

b) Từ công thức liên hệ dòng điện và tốc độ trôi I=n⋅e⋅v⋅SI = n \cdot e \cdot v \cdot S, ta suy ra:

v=In⋅e⋅S=3,28⋅1028⋅1,6⋅10−19⋅10−6=3,212,8⋅103=2,5⋅10−4 m/s=0,25 mm/s.v = \frac{I}{n \cdot e \cdot S} = \frac{3{,}2}{8 \cdot 10^{28} \cdot 1{,}6 \cdot 10^{-19} \cdot 10^{-6}} = \frac{3{,}2}{12{,}8 \cdot 10^3} = 2{,}5 \cdot 10^{-4}\,\text{m/s} = 0{,}25\,\text{mm/s}.

Kết luận: Điện lượng dịch chuyển là 384 C384\,\text{C}; tốc độ trôi của electron là 0,25 mm/s0{,}25\,\text{mm/s}.

II. Điện trở và Định luật Ohm cho đoạn mạch

1. Điện trở và Định luật Ohm cho đoạn mạch

Định luật Ohm cho đoạn mạch

Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó:

I=UR⇒U=IRI = \frac{U}{R} \quad \Rightarrow \quad U = I R

Điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đồng chất:

R=ρlSR = \rho \frac{l}{S}

Trong đó ρ\rho là điện trở suất (đơn vị Ω⋅m\Omega\cdot\text{m}), ll là chiều dài (mét), SS là tiết diện (mét vuông).

2. Ghép điện trở nối tiếp và song song

Đại lượng Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch song song
Điện trở tương đương Rtd=R1+R2+…R_{td} = R_1 + R_2 + \dots 1Rtd=1R1+1R2+…\frac{1}{R_{td}} = \frac{1}{R_1} + \frac{1}{R_2} + \dots
Cường độ dòng điện I=I1=I2=…I = I_1 = I_2 = \dots I=I1+I2+…I = I_1 + I_2 + \dots
Hiệu điện thế U=U1+U2+…U = U_1 + U_2 + \dots U=U1=U2=…U = U_1 = U_2 = \dots
Ví dụ minh họa 2 Tính điện trở tương đương và dòng điện phân nhánh

Bài toán: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1=6 ΩR_1 = 6\,\Omega và R2=12 ΩR_2 = 12\,\Omega mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế không đổi U=24 VU = 24\,\text{V}.

  • a) Tính điện trở tương đương RtdR_{td} của đoạn mạch.
  • b) Tính cường độ dòng điện II qua mạch chính và dòng điện I1,I2I_1, I_2 qua mỗi nhánh điện trở.
  • c) Tính nhiệt lượng QQ toả ra trên đoạn mạch trong thời gian t=5 phuˊt=300 st = 5\,\text{phút} = 300\,\text{s}.
Lời giải chi tiết:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:

Rtd=R1R2R1+R2=6⋅126+12=7218=4 Ω.R_{td} = \frac{R_1 R_2}{R_1 + R_2} = \frac{6 \cdot 12}{6 + 12} = \frac{72}{18} = 4\,\Omega.

b) Cường độ dòng điện:

  • Dòng điện trong mạch chính: I=URtd=244=6 AI = \frac{U}{R_{td}} = \frac{24}{4} = 6\,\text{A}.
  • Dòng điện qua R1R_1: I1=UR1=246=4 AI_1 = \frac{U}{R_1} = \frac{24}{6} = 4\,\text{A}.
  • Dòng điện qua R2R_2: I2=UR2=2412=2 AI_2 = \frac{U}{R_2} = \frac{24}{12} = 2\,\text{A}.

(Kiểm tra: I1+I2=4+2=6 A=II_1 + I_2 = 4 + 2 = 6\,\text{A} = I).

c) Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch:

Q=UIt=24⋅6⋅300=43200 J=43,2 kJ.Q = U I t = 24 \cdot 6 \cdot 300 = 43200\,\text{J} = 43{,}2\,\text{kJ}.

Kết luận: Điện trở tương đương Rtd=4 ΩR_{td} = 4\,\Omega; dòng điện mạch chính I=6 AI = 6\,\text{A}, I1=4 AI_1 = 4\,\text{A}, I2=2 AI_2 = 2\,\text{A}; nhiệt lượng toả ra là 43,2 kJ43{,}2\,\text{kJ}.

III. Nguồn điện và Định luật Ohm cho toàn mạch

1. Suất điện động và Điện trở trong của nguồn

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch. Suất điện động E\mathcal{E} của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện:

E=Aq(đơn vị: Voˆn, V)\mathcal{E} = \frac{A}{q} \quad (\text{đơn vị: Vôn, V})

Định luật Ohm cho toàn mạch

Cường độ dòng điện chạy trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó:

I=ERN+rI = \frac{\mathcal{E}}{R_N + r}

  • E\mathcal{E}: Suất điện động của nguồn điện (Vôn, V\text{V}).
  • rr: Điện trở trong của nguồn điện (Ohm, Ω\Omega).
  • RNR_N: Điện trở tương đương của mạch ngoài (Ohm, Ω\Omega).

Hiệu điện thế hai cực nguồn điện (hiệu điện thế mạch ngoài):

U=E−Ir=IRNU = \mathcal{E} - I r = I R_N

Sơ đồ mạch điện kín và đồ thị định luật Ohm toàn mạch
Hình 4.1: Sơ đồ mạch điện toàn mạch và đồ thị đặc tuyến U(I)=E−IrU(I) = \mathcal{E} - I r
Ví dụ minh họa 3 Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch và hiện tượng đoản mạch

Bài toán: Một nguồn điện có suất điện động E=12 V\mathcal{E} = 12\,\text{V} và điện trở trong r=2 Ωr = 2\,\Omega được nối với mạch ngoài là điện trở RN=10 ΩR_N = 10\,\Omega tạo thành mạch kín.

  • a) Tính cường độ dòng điện II trong mạch.
  • b) Tính hiệu điện thế UU giữa hai cực của nguồn điện.
  • c) Nếu vô tình làm đoản mạch mạch ngoài (RN=0 ΩR_N = 0\,\Omega), hãy tính cường độ dòng điện đoản mạch IdmI_{dm} và nêu tác hại của nó.
Lời giải chi tiết:

a) Cường độ dòng điện trong mạch:

I=ERN+r=1210+2=1212=1 A.I = \frac{\mathcal{E}}{R_N + r} = \frac{12}{10 + 2} = \frac{12}{12} = 1\,\text{A}.

b) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện:

U=E−Ir=12−1⋅2=10 V.U = \mathcal{E} - I r = 12 - 1 \cdot 2 = 10\,\text{V}.

(Hoặc U=IRN=1⋅10=10 VU = I R_N = 1 \cdot 10 = 10\,\text{V}).

c) Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch (RN=0 ΩR_N = 0\,\Omega):

Idm=Er=122=6 A.I_{dm} = \frac{\mathcal{E}}{r} = \frac{12}{2} = 6\,\text{A}.

Dòng điện đoản mạch tăng gấp 6 lần bình thường, toả nhiệt lượng rất lớn theo định luật Joule - Lenz (Q=I2rtQ = I^2 r t), có thể làm chảy vỏ bọc cách điện, gây chập cháy nguy hiểm và hỏng nguồn điện.

Kết luận: Dòng điện I=1 AI = 1\,\text{A}, hiệu điện thế U=10 VU = 10\,\text{V}; dòng đoản mạch là 6 A6\,\text{A}.

IV. Năng lượng, Công suất điện và Hiệu suất của Nguồn điện

1. Công và Công suất của dòng điện

Công suất điện và Định luật Joule - Lenz

  • Công của dòng điện trên đoạn mạch: A=UItA = U I t.
  • Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch: P=At=UI=I2R=U2RP = \frac{A}{t} = U I = I^2 R = \frac{U^2}{R}.
  • Nhiệt lượng toả ra trên điện trở (Định luật Joule - Lenz): Q=I2RtQ = I^2 R t.

2. Công, Công suất và Hiệu suất của nguồn điện

1

Công của nguồn điện: Ang=EItA_{ng} = \mathcal{E} I t (toàn bộ công do lực lạ sinh ra bên trong nguồn).

2

Công suất của nguồn điện: Png=EI\mathcal{P ng} = \mathcal{E} I.

3

Hiệu suất của nguồn điện: H=Pcoˊ ıˊchPng=UIEI=UE=RNRN+rH = \frac{P_{\text{có ích}}}{\mathcal{P ng}} = \frac{U I}{\mathcal{E} I} = \frac{U}{\mathcal{E}} = \frac{R_N}{R_N + r}.

Ví dụ minh họa 4 Tính công suất, hiệu suất nguồn và tìm công suất cực đại mạch ngoài

Bài toán: Cho mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động E=24 V\mathcal{E} = 24\,\text{V}, điện trở trong r=1,5 Ωr = 1{,}5\,\Omega cấp điện cho biến trở mạch ngoài RNR_N.

  • a) Khi điều chỉnh RN=6,5 ΩR_N = 6{,}5\,\Omega, tính công suất tiêu thụ của mạch ngoài PNP_N, công suất toàn phần của nguồn điện Png\mathcal{P ng} và hiệu suất của nguồn điện HH.
  • b) Tìm giá trị của biến trở RNR_N để công suất tiêu thụ trên mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất (PNmax⁡P_{N\max}). Tính giá trị cực đại đó.
Lời giải chi tiết:

a) Với RN=6,5 ΩR_N = 6{,}5\,\Omega, dòng điện trong mạch là:

I=ERN+r=246,5+1,5=248=3 A.I = \frac{\mathcal{E}}{R_N + r} = \frac{24}{6{,}5 + 1{,}5} = \frac{24}{8} = 3\,\text{A}.

  • Công suất tiêu thụ mạch ngoài: PN=I2RN=32⋅6,5=9⋅6,5=58,5 WP_N = I^2 R_N = 3^2 \cdot 6{,}5 = 9 \cdot 6{,}5 = 58{,}5\,\text{W}.
  • Công suất toàn phần nguồn điện: Png=EI=24⋅3=72 W\mathcal{P ng} = \mathcal{E} I = 24 \cdot 3 = 72\,\text{W}.
  • Hiệu suất nguồn điện:

H=PNPng=58,572=0,8125=81,25%.H = \frac{P_N}{\mathcal{P ng}} = \frac{58{,}5}{72} = 0{,}8125 = 81{,}25\%.

b) Biểu thức công suất mạch ngoài theo RNR_N:

PN=I2RN=(ERN+r)2RN=E2RN(RN+r)2=E2(RN+rRN)2.P_N = I^2 R_N = \left(\frac{\mathcal{E}}{R_N + r}\right)^2 R_N = \frac{\mathcal{E}^2 R_N}{(R_N + r)^2} = \frac{\mathcal{E}^2}{\left(\sqrt{R_N} + \frac{r}{\sqrt{R_N}}\right)^2}.

Theo bất đẳng thức Cauchy: RN+rRN≥2r\sqrt{R_N} + \frac{r}{\sqrt{R_N}} \ge 2\sqrt{r}. Dấu đẳng thức xảy ra khi:

RN=rRN⇔RN=r=1,5 Ω.\sqrt{R_N} = \frac{r}{\sqrt{R_N}} \quad \Leftrightarrow \quad R_N = r = 1{,}5\,\Omega.

Khi đó công suất mạch ngoài đạt cực đại:

PNmax⁡=E24r=2424⋅1,5=5766=96 W.P_{N\max} = \frac{\mathcal{E}^2}{4r} = \frac{24^2}{4 \cdot 1{,}5} = \frac{576}{6} = 96\,\text{W}.

Kết luận: PN=58,5 WP_N = 58{,}5\,\text{W}, Png=72 W\mathcal{P ng} = 72\,\text{W}, H=81,25%H = 81{,}25\%; PNP_N đạt cực đại bằng 96 W96\,\text{W} khi RN=1,5 ΩR_N = 1{,}5\,\Omega.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Cường độ dòng điện không đổi: I=qt=n⋅e⋅v⋅SI = \frac{q}{t} = n \cdot e \cdot v \cdot S, với vv là tốc độ trôi của hạt tải điện.
  • Định luật Ohm cho đoạn mạch: I=URI = \frac{U}{R}; điện trở dây dẫn hình trụ R=ρlSR = \rho\frac{l}{S}.
  • Định luật Ohm cho toàn mạch: I=ERN+rI = \frac{\mathcal{E}}{R_N + r}, với E\mathcal{E} là suất điện động và rr là điện trở trong.
  • Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện: U=E−Ir=IRNU = \mathcal{E} - I r = I R_N.
  • Công và công suất điện: A=UItA = U I t; P=UI=I2R=U2RP = U I = I^2 R = \frac{U^2}{R}; nhiệt lượng Joule - Lenz: Q=I2RtQ = I^2 R t.
  • Công suất nguồn Png=EI\mathcal{P ng} = \mathcal{E} I; hiệu suất nguồn điện: H=UE=RNRN+rH = \frac{U}{\mathcal{E}} = \frac{R_N}{R_N + r}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Suất điện động của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn khác nhau như thế nào?
Suất điện động E\mathcal{E} đặc trưng cho khả năng sinh công của lực lạ bên trong nguồn điện. Khi mạch hở (I=0I = 0), hiệu điện thế hai cực U=EU = \mathcal{E}. Khi mạch kín có dòng điện II, hiệu điện thế hai cực giảm đi một lượng sụt áp bên trong nguồn: U=E−Ir<EU = \mathcal{E} - I r < \mathcal{E}.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và tại sao cần phòng tránh?
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi điện trở mạch ngoài rất nhỏ (RN≈0R_N \approx 0), làm dòng điện trong mạch tăng vọt lên giá trị rất lớn Idm=E/rI_{dm} = \mathcal{E}/r. Dòng điện lớn toả nhiệt mạnh theo định luật Joule - Lenz, dễ gây cháy nổ và phá hỏng nguồn điện.
Hiệu suất của nguồn điện có thể đạt 100% trong thực tế được không?
Trong thực tế hiệu suất của nguồn điện luôn nhỏ hơn 100% (H=RNRN+r<1H = \frac{R_N}{R_N + r} < 1) vì mọi nguồn điện thực tế đều có điện trở trong r>0r > 0, dẫn đến luôn có một phần năng lượng bị tiêu hao toả nhiệt vô ích bên trong nguồn.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Dòng điện & Mạch điện

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →