CHUYÊN ĐỀ 2 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Liên kết hóa học — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống hóa quy tắc octet, bản chất và cơ chế hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực; phương pháp viết công thức Lewis và công thức cấu tạo; vai trò của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals đối với tính chất vật lí của các chất.
I. Quy tắc Octet và Bản chất Liên kết ion
1. Quy tắc Octet (Bát tử)
Nội dung quy tắc Octet
Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần kề với electron ở lớp ngoài cùng (hoặc electron như ).
2. Bản chất và Cơ chế hình thành liên kết ion
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation kim loại và anion phi kim).
- Sự tạo thành cation (ion dương): Nguyên tử kim loại nhường electron: Chẳng hạn: .
- Sự tạo thành anion (ion âm): Nguyên tử phi kim nhận electron: Chẳng hạn: .
- Hình thành hợp chất ion: Cation và anion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện:
Bài toán: Trình bày sơ đồ hình thành ion và bản chất liên kết ion trong phân tử Magnesium oxide (). Cho biết số hiệu nguyên tử .
Bước 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử và :
• (có electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường ).
• (có electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận ).
Bước 2: Sơ đồ hình thành các ion:
Bước 3: Tạo thành liên kết ion trong tinh thể :
Hai ion và mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất :
Kết luận: Cả hai ion và đều đạt cấu hình octet bền vững của khí hiếm Neon ().
II. Liên kết cộng hóa trị và Công thức Lewis
1. Khái niệm và Phân loại liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hóa trị (CHT) là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
- Liên kết CHT không phân cực (không cực): Cặp electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai nguyên tử liên kết (thường giữa hai nguyên tử cùng một nguyên tố: ).
- Liên kết CHT phân cực (có cực): Cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (ví dụ: ).
- Liên kết cho - nhận (phối trí): Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, biểu diễn bằng mũi tên từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận (ví dụ: ion , ).
2. Quy ước biểu diễn: Công thức electron, Công thức Lewis và Công thức cấu tạo
• Công thức electron: Biểu diễn tất cả các electron hóa trị bằng các dấu chấm xung quanh kí hiệu nguyên tố.
• Công thức Lewis: Mỗi cặp electron dùng chung được thay bằng một gạch nối (), các cặp electron hóa trị chưa liên kết (cặp e tự do) vẫn biểu diễn bằng dấu chấm.
• Công thức cấu tạo: Chỉ biểu diễn các cặp electron dùng chung bằng các gạch nối (bỏ qua các electron tự do).
Bài toán: Hãy viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử: Nitrogen () và Nước (). Cho biết .
1. Phân tử :
• Nguyên tử có electron hóa trị (), cần thêm electron để đạt octet. Mỗi nguyên tử góp chung electron tạo cặp e chung (liên kết ba).
• Công thức electron:
• Công thức Lewis: (mỗi nguyên tử còn 1 cặp e tự do).
• Công thức cấu tạo: (liên kết ba rất bền vững).
2. Phân tử :
• Nguyên tử có electron hóa trị, góp chung với mỗi nguyên tử một electron tạo thành cặp e chung (liên kết đơn).
• Công thức electron:
• Công thức Lewis: (nguyên tử còn 2 cặp e tự do).
• Công thức cấu tạo: (dạng góc gấp khúc do lực đẩy của 2 cặp electron tự do).
III. Phân loại liên kết theo Hiệu độ âm điện & Liên kết Sigma, Pi
1. Thang phân loại theo hiệu độ âm điện ()
| Hiệu độ âm điện () | Loại liên kết tương ứng | Ví dụ minh họa |
|---|---|---|
| Liên kết cộng hóa trị không phân cực | ||
| Liên kết cộng hóa trị phân cực | ||
| Liên kết ion |
2. Liên kết (Sigma) và Liên kết (Pi)
- Liên kết : Hình thành do sự xen phủ trục giữa hai orbital nguyên tử. Liên kết có trục đối xứng dọc theo trục liên kết, rất bền vững. Mọi liên kết đơn đều là liên kết .
- Liên kết : Hình thành do sự xen phủ bên giữa hai orbital . Vùng xen phủ nằm ở hai phía của trục liên kết, kém bền hơn liên kết .
- Quy tắc đếm:
- 1 liên kết đơn gồm: .
- 1 liên kết đôi gồm: .
- 1 liên kết ba gồm: .
Bài toán: Cho độ âm điện của các nguyên tố: .
- a) Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy phân loại bản chất liên kết trong các phân tử: .
- b) Cho phân tử Ethylene (, công thức cấu tạo ) và Carbon dioxide (, ). Hãy xác định số liên kết và liên kết trong mỗi phân tử.
a) Tính hiệu độ âm điện :
• Trong : Liên kết có Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
• Trong : Liên kết có () Liên kết cộng hóa trị phân cực.
• Trong : Liên kết có Liên kết ion.
b) Đếm số liên kết và :
• Phân tử (): Gồm liên kết đơn () và liên kết đôi (). Vậy tổng cộng có liên kết và liên kết .
• Phân tử (): Gồm liên kết đôi , mỗi liên kết đôi gồm . Vậy tổng cộng có liên kết và liên kết .
IV. Liên kết Hydrogen và Tương tác Van der Waals
1. Liên kết Hydrogen
Bản chất và Điều kiện hình thành liên kết Hydrogen
Liên kết hydrogen là một loại liên kết liên phân tử yếu, hình thành giữa nguyên tử (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn như ) với một nguyên tử có độ âm điện lớn khác còn cặp electron tự do.
Kí hiệu liên kết hydrogen bằng dấu ba chấm (): (với là ).
2. Tương tác Van der Waals và Ảnh hưởng đến tính chất vật lí
Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện yếu giữa các lưỡng cực cảm ứng hoặc lưỡng cực tạm thời giữa các phân tử. Khối lượng phân tử và kích thước phân tử càng lớn thì tương tác van der Waals càng mạnh.
Ảnh hưởng của liên kết liên phân tử:
- Làm tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng/chất rắn một cách đột biến so với các chất có phân tử khối tương đương nhưng không có liên kết hydrogen.
- Các chất tạo được liên kết hydrogen với nước (như alcohol , carboxylic acid , ammonia ) có độ tan vô hạn hoặc tan rất tốt trong nước.
Bài toán: So sánh và giải thích:
- a) Nhiệt độ sôi của Ethanol () cao hơn rất nhiều so với Dimethyl ether ().
- b) Nhiệt độ sôi của các khí hiếm tăng dần từ đến : .
a) Giải thích nhiệt độ sôi của và (cùng ):
• Phân tử chứa nhóm , nguyên tử linh động liên kết trực tiếp với có độ âm điện lớn, tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững . Cần tiêu tốn nhiều nhiệt lượng để phá vỡ các liên kết này khi sôi.
• Phân tử không có nguyên tử liên kết trực tiếp với , nên không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử mà chỉ có tương tác van der Waals yếu. Vì vậy nhiệt độ sôi của ether thấp hơn nhiều.
b) Giải thích nhiệt độ sôi của dãy khí hiếm từ đến tăng dần:
• Khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử đơn chất trơ. Giữa các nguyên tử chỉ có tương tác van der Waals.
• Đi từ đến , khối lượng nguyên tử và kích thước đám mây electron tăng dần, làm tăng độ biến dạng của đám mây electron Tương tác van der Waals giữa các nguyên tử tăng dần Nhiệt độ sôi tăng dần.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Quy tắc octet: Các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình 8 electron bền vững ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron như Helium).
- Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (thường giữa kim loại điển hình nhóm IA, IIA và phi kim điển hình nhóm VIA, VIIA).
- Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron. Liên kết CHT không phân cực khi cặp e dùng chung nằm chính giữa; liên kết CHT phân cực khi cặp e lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
- Dự đoán loại liên kết dựa theo hiệu độ âm điện: là CHT không phân cực; là CHT phân cực; là liên kết ion.
- Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals là liên kết liên phân tử (yếu hơn liên kết hóa học) làm tăng đáng kể nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ tan của các chất trong dung môi phân cực.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Liên kết cộng hóa trị phối trí (cho - nhận) có bản chất khác gì so với liên kết cộng hóa trị thông thường?
Tại sao phân tử CO2 có chứa hai liên kết C=O rất phân cực nhưng toàn bộ phân tử lại không phân cực?
Làm thế nào để phân biệt nhanh hợp chất có mạng tinh thể ion và hợp chất có mạng tinh thể phân tử?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Liên kết hóa học
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.