MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 2 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Liên kết hóa học — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 10 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hóa quy tắc octet, bản chất và cơ chế hình thành liên kết ion, liên kết cộng hóa trị phân cực và không phân cực; phương pháp viết công thức Lewis và công thức cấu tạo; vai trò của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals đối với tính chất vật lí của các chất.

I. Quy tắc Octet và Bản chất Liên kết ion

1. Quy tắc Octet (Bát tử)

Nội dung quy tắc Octet

Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần kề với 88 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 22 electron như He\mathrm{He}).

2. Bản chất và Cơ chế hình thành liên kết ion

Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation kim loại và anion phi kim).

  • Sự tạo thành cation (ion dương): Nguyên tử kim loại nhường electron: M⟶Mn++neM \longrightarrow M^{n+} + ne Chẳng hạn: Na([Ne]3s1)⟶Na+([Ne])+1e\mathrm{Na} ([\mathrm{Ne}] 3s^1) \longrightarrow \mathrm{Na^+} ([\mathrm{Ne}]) + 1e.
  • Sự tạo thành anion (ion âm): Nguyên tử phi kim nhận electron: X+me⟶Xm−X + me \longrightarrow X^{m-} Chẳng hạn: Cl([Ne]3s23p5)+1e⟶Cl−([Ar])\mathrm{Cl} ([\mathrm{Ne}] 3s^2 3p^5) + 1e \longrightarrow \mathrm{Cl^-} ([\mathrm{Ar}]).
  • Hình thành hợp chất ion: Cation và anion hút nhau bằng lực hút tĩnh điện: Na++Cl−⟶NaCl\mathrm{Na^+} + \mathrm{Cl^-} \longrightarrow \mathrm{NaCl}
Ví dụ minh họa 1 Mô tả sự hình thành liên kết ion trong hợp chất

Bài toán: Trình bày sơ đồ hình thành ion và bản chất liên kết ion trong phân tử Magnesium oxide (MgO\mathrm{MgO}). Cho biết số hiệu nguyên tử ZMg=12,ZO=8Z_{\mathrm{Mg}} = 12, Z_{\mathrm{O}} = 8.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Viết cấu hình electron của nguyên tử Mg\mathrm{Mg} và O\mathrm{O}:

• Mg(Z=12):1s22s22p63s2\mathrm{Mg} (Z = 12): 1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 (có 22 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhường 2e2e).

• O(Z=8):1s22s22p4\mathrm{O} (Z = 8): 1s^2 2s^2 2p^4 (có 66 electron lớp ngoài cùng, xu hướng nhận 2e2e).

Bước 2: Sơ đồ hình thành các ion:

Mg⟶Mg2+([Ne])+2e\mathrm{Mg} \longrightarrow \mathrm{Mg^{2+}} ([\mathrm{Ne}]) + 2e

O+2e⟶O2−([Ne])\mathrm{O} + 2e \longrightarrow \mathrm{O^{2-}} ([\mathrm{Ne}])

Bước 3: Tạo thành liên kết ion trong tinh thể MgO\mathrm{MgO}:

Hai ion Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} và O2−\mathrm{O^{2-}} mang điện tích trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất MgO\mathrm{MgO}:

Mg2++O2−⟶MgO\mathrm{Mg^{2+}} + \mathrm{O^{2-}} \longrightarrow \mathrm{MgO}

Kết luận: Cả hai ion Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} và O2−\mathrm{O^{2-}} đều đạt cấu hình octet bền vững của khí hiếm Neon (1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6).

II. Liên kết cộng hóa trị và Công thức Lewis

1. Khái niệm và Phân loại liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hóa trị (CHT) là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.

  • Liên kết CHT không phân cực (không cực): Cặp electron dùng chung phân bố đối xứng giữa hai nguyên tử liên kết (thường giữa hai nguyên tử cùng một nguyên tố: H2,Cl2,O2,N2\mathrm{H_2, Cl_2, O_2, N_2}).
  • Liên kết CHT phân cực (có cực): Cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn (ví dụ: HCl,H2O,NH3,CO2\mathrm{HCl, H_2O, NH_3, CO_2}).
  • Liên kết cho - nhận (phối trí): Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, biểu diễn bằng mũi tên →\rightarrow từ nguyên tử cho sang nguyên tử nhận (ví dụ: ion NH4+\mathrm{NH_4^+}, SO2,HNO3\mathrm{SO_2, HNO_3}).

2. Quy ước biểu diễn: Công thức electron, Công thức Lewis và Công thức cấu tạo

• Công thức electron: Biểu diễn tất cả các electron hóa trị bằng các dấu chấm xung quanh kí hiệu nguyên tố.

• Công thức Lewis: Mỗi cặp electron dùng chung được thay bằng một gạch nối (−-), các cặp electron hóa trị chưa liên kết (cặp e tự do) vẫn biểu diễn bằng dấu chấm.

• Công thức cấu tạo: Chỉ biểu diễn các cặp electron dùng chung bằng các gạch nối (bỏ qua các electron tự do).

Ví dụ minh họa 2 Viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của phân tử

Bài toán: Hãy viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của các phân tử: Nitrogen (N2\mathrm{N_2}) và Nước (H2O\mathrm{H_2O}). Cho biết ZH=1,ZN=7,ZO=8Z_{\mathrm{H}} = 1, Z_{\mathrm{N}} = 7, Z_{\mathrm{O}} = 8.

Lời giải chi tiết:

1. Phân tử N2\mathrm{N_2}:

• Nguyên tử N\mathrm{N} có 55 electron hóa trị (2s22p32s^2 2p^3), cần thêm 33 electron để đạt octet. Mỗi nguyên tử góp chung 33 electron tạo 33 cặp e chung (liên kết ba).

• Công thức electron: :N⋮⋮N::\mathrm{N} \vdots\vdots \mathrm{N}:

• Công thức Lewis: ∣N≡N∣|\mathrm{N} \equiv \mathrm{N}| (mỗi nguyên tử N\mathrm{N} còn 1 cặp e tự do).

• Công thức cấu tạo: N≡N\mathrm{N \equiv N} (liên kết ba rất bền vững).

2. Phân tử H2O\mathrm{H_2O}:

• Nguyên tử O\mathrm{O} có 66 electron hóa trị, góp chung với mỗi nguyên tử H\mathrm{H} một electron tạo thành 22 cặp e chung (liên kết đơn).

• Công thức electron: H:O¨:H\mathrm{H} : \ddot{\mathrm{O}} : \mathrm{H}

• Công thức Lewis: H−O¨−H\mathrm{H}-\ddot{\mathrm{O}}-\mathrm{H} (nguyên tử O\mathrm{O} còn 2 cặp e tự do).

• Công thức cấu tạo: H−O−H\mathrm{H-O-H} (dạng góc gấp khúc do lực đẩy của 2 cặp electron tự do).

III. Phân loại liên kết theo Hiệu độ âm điện & Liên kết Sigma, Pi

1. Thang phân loại theo hiệu độ âm điện (Δχ\Delta \chi)

Thang phân loại liên kết theo hiệu độ âm điện
Hình 2.1: Thang phân loại bản chất liên kết hóa học dựa theo giá trị hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi.
Hiệu độ âm điện (Δχ\Delta \chi) Loại liên kết tương ứng Ví dụ minh họa
0,0≤Δχ<0,40{,}0 \le \Delta \chi < 0{,}4 Liên kết cộng hóa trị không phân cực H2(0,0),CH4(0,35),Cl2(0,0)\mathrm{H_2} (0{,}0), \mathrm{CH_4} (0{,}35), \mathrm{Cl_2} (0{,}0)
0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7 Liên kết cộng hóa trị phân cực HCl(0,96),H2O(1,24),NH3(0,84)\mathrm{HCl} (0{,}96), \mathrm{H_2O} (1{,}24), \mathrm{NH_3} (0{,}84)
Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1{,}7 Liên kết ion NaCl(2,23),CaO(2,44),KF(3,16)\mathrm{NaCl} (2{,}23), \mathrm{CaO} (2{,}44), \mathrm{KF} (3{,}16)

2. Liên kết σ\sigma (Sigma) và Liên kết π\pi (Pi)

  • Liên kết σ\sigma: Hình thành do sự xen phủ trục giữa hai orbital nguyên tử. Liên kết σ\sigma có trục đối xứng dọc theo trục liên kết, rất bền vững. Mọi liên kết đơn đều là liên kết σ\sigma.
  • Liên kết π\pi: Hình thành do sự xen phủ bên giữa hai orbital pp. Vùng xen phủ nằm ở hai phía của trục liên kết, kém bền hơn liên kết σ\sigma.
  • Quy tắc đếm:
    • 1 liên kết đơn gồm: 1σ1\sigma.
    • 1 liên kết đôi gồm: 1σ+1π1\sigma + 1\pi.
    • 1 liên kết ba gồm: 1σ+2π1\sigma + 2\pi.
Ví dụ minh họa 3 Phân loại liên kết theo độ âm điện và đếm số liên kết sigma, pi

Bài toán: Cho độ âm điện của các nguyên tố: χ(H)=2,20;χ(C)=2,55;χ(O)=3,44;χ(Na)=0,93;χ(Cl)=3,16\chi(\mathrm{H}) = 2{,}20; \chi(\mathrm{C}) = 2{,}55; \chi(\mathrm{O}) = 3{,}44; \chi(\mathrm{Na}) = 0{,}93; \chi(\mathrm{Cl}) = 3{,}16.

  • a) Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy phân loại bản chất liên kết trong các phân tử: CH4,HCl,NaCl\mathrm{CH_4, HCl, NaCl}.
  • b) Cho phân tử Ethylene (C2H4\mathrm{C_2H_4}, công thức cấu tạo H2C=CH2\mathrm{H_2C=CH_2}) và Carbon dioxide (CO2\mathrm{CO_2}, O=C=O\mathrm{O=C=O}). Hãy xác định số liên kết σ\sigma và liên kết π\pi trong mỗi phân tử.
Lời giải chi tiết:

a) Tính hiệu độ âm điện Δχ\Delta \chi:

• Trong CH4\mathrm{CH_4}: Liên kết C−H\mathrm{C-H} có Δχ=∣2,55−2,20∣=0,35<0,4⇒\Delta \chi = |2{,}55 - 2{,}20| = 0{,}35 < 0{,}4 \Rightarrow Liên kết cộng hóa trị không phân cực.

• Trong HCl\mathrm{HCl}: Liên kết H−Cl\mathrm{H-Cl} có Δχ=∣3,16−2,20∣=0,96\Delta \chi = |3{,}16 - 2{,}20| = 0{,}96 (0,4≤0,96<1,70{,}4 \le 0{,}96 < 1{,}7) ⇒\Rightarrow Liên kết cộng hóa trị phân cực.

• Trong NaCl\mathrm{NaCl}: Liên kết Na−Cl\mathrm{Na-Cl} có Δχ=∣3,16−0,93∣=2,23≥1,7⇒\Delta \chi = |3{,}16 - 0{,}93| = 2{,}23 \ge 1{,}7 \Rightarrow Liên kết ion.

b) Đếm số liên kết σ\sigma và π\pi:

• Phân tử C2H4\mathrm{C_2H_4} (extH2extC=extCH2ext{H}_2 ext{C}= ext{CH}_2): Gồm 44 liên kết đơn C−H\mathrm{C-H} (4σ4\sigma) và 11 liên kết đôi C=C\mathrm{C=C} (1σ+1π1\sigma + 1\pi). Vậy tổng cộng có 55 liên kết σ\sigma và 11 liên kết π\pi.

• Phân tử CO2\mathrm{CO_2} (O=C=O\mathrm{O=C=O}): Gồm 22 liên kết đôi C=O\mathrm{C=O}, mỗi liên kết đôi gồm 1σ+1π1\sigma + 1\pi. Vậy tổng cộng có 22 liên kết σ\sigma và 22 liên kết π\pi.

IV. Liên kết Hydrogen và Tương tác Van der Waals

1. Liên kết Hydrogen

Bản chất và Điều kiện hình thành liên kết Hydrogen

Liên kết hydrogen là một loại liên kết liên phân tử yếu, hình thành giữa nguyên tử H\mathrm{H} (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn như F,O,N\mathrm{F, O, N}) với một nguyên tử có độ âm điện lớn khác còn cặp electron tự do.

Kí hiệu liên kết hydrogen bằng dấu ba chấm (......): X−Hδ+……Yδ−\mathrm{X-\overset{\delta+}{H} \dots\dots \overset{\delta-}{Y}} (với X,Y\mathrm{X, Y} là F,O,N\mathrm{F, O, N}).

Mô hình liên kết hydrogen liên phân tử trong nước
Hình 2.2: Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử nước (H2O…H2O\mathrm{H_2O \dots H_2O}).

2. Tương tác Van der Waals và Ảnh hưởng đến tính chất vật lí

Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện yếu giữa các lưỡng cực cảm ứng hoặc lưỡng cực tạm thời giữa các phân tử. Khối lượng phân tử và kích thước phân tử càng lớn thì tương tác van der Waals càng mạnh.

Ảnh hưởng của liên kết liên phân tử:

  • Làm tăng nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất lỏng/chất rắn một cách đột biến so với các chất có phân tử khối tương đương nhưng không có liên kết hydrogen.
  • Các chất tạo được liên kết hydrogen với nước (như alcohol C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH}, carboxylic acid CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}, ammonia NH3\mathrm{NH_3}) có độ tan vô hạn hoặc tan rất tốt trong nước.
Ví dụ minh họa 4 Giải thích sự khác biệt về nhiệt độ sôi và độ tan

Bài toán: So sánh và giải thích:

  • a) Nhiệt độ sôi của Ethanol (C2H5OH,M=46 g/mol,ts=78,3∘C\mathrm{C_2H_5OH}, M = 46\text{ g/mol}, t_s = 78{,}3^\circ\mathrm{C}) cao hơn rất nhiều so với Dimethyl ether (CH3−O−CH3,M=46 g/mol,ts=−24,8∘C\mathrm{CH_3-O-CH_3}, M = 46\text{ g/mol}, t_s = -24{,}8^\circ\mathrm{C}).
  • b) Nhiệt độ sôi của các khí hiếm tăng dần từ He\mathrm{He} đến Xe\mathrm{Xe}: He(−268,9∘C)<Ne(−246,0∘C)<Ar(−185,8∘C)<Kr(−153,2∘C)<Xe(−108,0∘C)\mathrm{He} (-268{,}9^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{Ne} (-246{,}0^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{Ar} (-185{,}8^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{Kr} (-153{,}2^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{Xe} (-108{,}0^\circ\mathrm{C}).
Lời giải chi tiết:

a) Giải thích nhiệt độ sôi của C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH} và CH3OCH3\mathrm{CH_3OCH_3} (cùng M=46M = 46):

• Phân tử C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH} chứa nhóm −OH-\mathrm{OH}, nguyên tử H\mathrm{H} linh động liên kết trực tiếp với O\mathrm{O} có độ âm điện lớn, tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững (C2H5O−H…O(H)C2H5)(\mathrm{C_2H_5O-H \dots O(H)C_2H_5}). Cần tiêu tốn nhiều nhiệt lượng để phá vỡ các liên kết này khi sôi.

• Phân tử CH3OCH3\mathrm{CH_3OCH_3} không có nguyên tử H\mathrm{H} liên kết trực tiếp với O\mathrm{O}, nên không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử mà chỉ có tương tác van der Waals yếu. Vì vậy nhiệt độ sôi của ether thấp hơn nhiều.

b) Giải thích nhiệt độ sôi của dãy khí hiếm từ He\mathrm{He} đến Xe\mathrm{Xe} tăng dần:

• Khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử đơn chất trơ. Giữa các nguyên tử chỉ có tương tác van der Waals.

• Đi từ He\mathrm{He} đến Xe\mathrm{Xe}, khối lượng nguyên tử và kích thước đám mây electron tăng dần, làm tăng độ biến dạng của đám mây electron ⇒\Rightarrow Tương tác van der Waals giữa các nguyên tử tăng dần ⇒\Rightarrow Nhiệt độ sôi tăng dần.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Quy tắc octet: Các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt cấu hình 8 electron bền vững ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron như Helium).
  • Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (thường giữa kim loại điển hình nhóm IA, IIA và phi kim điển hình nhóm VIA, VIIA).
  • Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron. Liên kết CHT không phân cực khi cặp e dùng chung nằm chính giữa; liên kết CHT phân cực khi cặp e lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
  • Dự đoán loại liên kết dựa theo hiệu độ âm điện: Δχ<0,4\Delta \chi < 0{,}4 là CHT không phân cực; 0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta \chi < 1{,}7 là CHT phân cực; Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1{,}7 là liên kết ion.
  • Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals là liên kết liên phân tử (yếu hơn liên kết hóa học) làm tăng đáng kể nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và độ tan của các chất trong dung môi phân cực.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Liên kết cộng hóa trị phối trí (cho - nhận) có bản chất khác gì so với liên kết cộng hóa trị thông thường?
Về mặt bản chất lực liên kết sau khi đã hình thành, liên kết phối trí hoàn toàn đồng nhất với liên kết cộng hóa trị thông thường (đều là cặp electron dùng chung nằm giữa 2 hạt nhân). Điểm khác biệt duy nhất nằm ở cơ chế hình thành: liên kết thông thường do cả hai nguyên tử cùng góp chung electron (1e+1e1e + 1e), trong khi liên kết cho - nhận do một nguyên tử đóng góp trọn vẹn cả cặp electron tự do (2e+0e2e + 0e).
Tại sao phân tử CO2 có chứa hai liên kết C=O rất phân cực nhưng toàn bộ phân tử lại không phân cực?
Phân tử CO2\mathrm{CO_2} có cấu trúc thẳng dạng O=C=O\mathrm{O=C=O} (góc liên kết bằng 180∘180^\circ). Mặc dù hai liên kết C=O\mathrm{C=O} đều phân cực mạnh về phía nguyên tử Oxi, nhưng hai vectơ moment lưỡng cực μ⃗\vec{\mu} của hai liên kết này có cùng độ lớn và hướng ngược chiều nhau hoàn toàn, dẫn đến tổng vectơ moment lưỡng cực của toàn phân tử triệt tiêu bằng 00 (μ⃗CO2=0⃗\vec{\mu}_{\mathrm{CO_2}} = \vec{0}).
Làm thế nào để phân biệt nhanh hợp chất có mạng tinh thể ion và hợp chất có mạng tinh thể phân tử?
Hợp chất ion (như NaCl,CaO\mathrm{NaCl, CaO}) ở điều kiện thường là chất rắn tinh thể, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao, dẫn điện khi nóng chảy hoặc khi hòa tan vào nước. Hợp chất phân tử (như H2O,CO2,C2H5OH\mathrm{H_2O, CO_2, C_2H_5OH}) tồn tại ở thể khí, lỏng hoặc rắn mềm, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không dẫn điện ở trạng thái tinh khiết.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Liên kết hóa học

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →