CHUYÊN ĐỀ 3 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Phản ứng oxi hóa - khử — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng kết đầy đủ quy tắc xác định số oxi hóa, bản chất trao đổi electron trong phản ứng oxi hóa - khử, phân biệt chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa và quá trình khử; phương pháp thăng bằng electron 4 bước chuẩn xác để cân bằng mọi dạng phản ứng hóa học.
I. Khái niệm và 4 Quy tắc xác định Số oxi hóa
1. Khái niệm số oxi hóa
Số oxi hóa là điện tích của nguyên tử nguyên tố trong hợp chất nếu giả định rằng hợp chất đó được tạo thành hoàn toàn từ các ion (liên kết giữa các nguyên tử đều là liên kết ion). Số oxi hóa được viết bằng dấu trước, số sau (chẳng hạn ), đặt phía trên kí hiệu nguyên tố.
4 Quy tắc vàng xác định số oxi hóa
Quy tắc 1: Trong các đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố luôn bằng .
Ví dụ: .
Quy tắc 2: Trong một phân tử hợp chất trung hòa, tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử bằng .
Quy tắc 3: Trong các ion đơn nguyên tử, số oxi hóa bằng điện tích của ion đó; trong ion đa nguyên tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tử bằng điện tích của ion.
Ví dụ: ; trong ion : .
Quy tắc 4: Trong đa số hợp chất:
• Số oxi hóa của là (trừ hydride kim loại như là ).
• Số oxi hóa của là (trừ là , peroxide như là ).
• Kim loại kiềm (nhóm IA) luôn là ; kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) luôn là ; Nhôm () luôn là ; Fluorine () luôn là .
Bài toán: Xác định số oxi hóa của nguyên tố được gạch chân trong các phân tử và ion sau: .
• Trong : Gọi số oxi hóa của là . Áp dụng quy tắc tổng số oxi hóa bằng :
• Trong : Gọi số oxi hóa của là :
• Trong ion : Gọi số oxi hóa của là :
• Trong ion : Gọi số oxi hóa của là :
• Trong (magnetite): Gọi số oxi hóa trung bình của là :
(thực chất là hỗn hợp gồm ).
II. Bản chất Phản ứng Oxi hóa - Khử và Các khái niệm cốt lõi
1. Bản chất của phản ứng oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học có sự chuyển dịch electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một hay một số nguyên tố.
Bảng đối chiếu 4 khái niệm cơ bản
- Chất khử (chất bị oxi hóa): Là chất nhường electron Số oxi hóa tăng sau phản ứng.
- Chất oxi hóa (chất bị khử): Là chất nhận electron Số oxi hóa giảm sau phản ứng.
- Quá trình oxi hóa (Sự oxi hóa): Là quá trình nhường electron của chất khử:
- Quá trình khử (Sự khử): Là quá trình nhận electron của chất oxi hóa:
Khẩu quyết ghi nhớ: "KHỬ CHO TĂNG - O NHẬN GIẢM"
Bài toán: Cho phản ứng hóa học sau:
Hãy chỉ ra sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, xác định chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình oxi hóa và quá trình khử.
Bước 1: Xác định số oxi hóa trước và sau phản ứng:
• Số oxi hóa của tăng từ lên .
• Số oxi hóa của giảm từ xuống .
• Số oxi hóa của không đổi ().
Bước 2: Phân loại vai trò của các chất:
• là chất khử (vì nhường electron, số OXH tăng).
• là chất oxi hóa (ion nhận electron, số OXH giảm).
Bước 3: Viết các quá trình:
• Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa ):
• Quá trình khử (sự khử ):
III. Phương pháp Thăng bằng Electron cân bằng Phản ứng
Phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận.
Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng để tìm chất khử và chất oxi hóa.
Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng số nguyên tử và số electron trao đổi ở mỗi quá trình.
Tìm hệ số thích hợp nhân vào hai quá trình sao cho:
Đặt hệ số vào phương trình phản ứng và hoàn thành cân bằng theo thứ tự: Kim loại Gốc acid / Phi kim Môi trường (kiểm tra lại số nguyên tử ).
Bài toán: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết tỉ lệ số phân tử chất khử : số phân tử chất oxi hóa : số phân tử đóng vai trò môi trường:
Bước 1: Xác định các nguyên tố thay đổi số oxi hóa:
Chất khử là , chất oxi hóa là .
Bước 2 & 3: Viết các quá trình và tìm hệ số nhân thăng bằng electron:
Bước 4: Điền hệ số vào phương trình:
• Đặt hệ số vào và ; đặt hệ số vào :
• Đếm tổng nguyên tử ở vế phải: nguyên tử Điền vào .
• Cân bằng nguyên tử : Có ở vế trái Điền vào .
• Kiểm tra nguyên tử : Vế trái: . Vế phải: (khớp hoàn toàn).
Phương trình hoàn chỉnh:
Tỉ lệ các chất: Trong phân tử tham gia phản ứng, có phân tử đóng vai trò là chất oxi hóa (tạo ) và phân tử đóng vai trò là môi trường (tạo muối ). Tỉ lệ chất khử : chất oxi hóa : môi trường = .
IV. Cân bằng Phản ứng Nâng cao và Định luật Bảo toàn Electron
1. Cân bằng phản ứng chứa hệ số chữ (hợp chất , )
Khi gặp các hợp chất oxide sắt tổng quát , số oxi hóa của là . Ta viết quá trình thăng bằng electron cho cả nhóm :
Quá trình nhường electron của
Trong đó số electron nhường chính bằng .
2. Định luật bảo toàn electron trong giải toán hóa học
Định luật bảo toàn electron
Trong một hệ phản ứng oxi hóa - khử kín, tổng số mol electron do tất cả các chất khử nhường bằng tổng số mol electron do tất cả các chất oxi hóa nhận:
Bài toán:
- a) Cân bằng phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
- b) Hòa tan hoàn toàn kim loại Aluminium () trong dung dịch loãng dư, thu được dung dịch và lít khí duy nhất (ở điều kiện chuẩn: tương ứng ). Tính thể tích .
a) Cân bằng phản ứng :
• Các quá trình trao đổi electron:
• Điền hệ số và cân bằng:
b) Tính thể tích khí bằng bảo toàn electron:
• Số mol phản ứng: .
• Quá trình nhường electron: .
• Quá trình nhận electron: .
• Áp dụng định luật bảo toàn electron:
• Thể tích khí thu được ở điều kiện chuẩn ():
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Số oxi hóa là điện tích quy ước của nguyên tử trong phân tử nếu giả định tất cả các liên kết đều là liên kết ion. Đơn chất bằng 0; trong hợp chất H thường là +1, O thường là -2; tổng số oxi hóa trong phân tử bằng 0, trong ion đa nguyên tử bằng điện tích ion.
- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron (số oxi hóa tăng sau phản ứng). Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron (số oxi hóa giảm sau phản ứng).
- Quá trình oxi hóa (sự oxi hóa) là quá trình nhường electron: . Quá trình khử (sự khử) là quá trình nhận electron: .
- Nguyên tắc thăng bằng electron: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận (Bảo toàn electron: ).
- Phân loại phản ứng oxi hóa - khử: Phản ứng thông thường, phản ứng tự oxi hóa - khử (cùng một nguyên tố vừa tăng vừa giảm), phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Làm thế nào để nhận biết một phản ứng hóa học có phải là phản ứng oxi hóa - khử hay không?
Phản ứng tự oxi hóa - khử và phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử khác nhau như thế nào?
• Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử: Chất khử và chất oxi hóa thuộc hai nguyên tố khác nhau nhưng nằm trong cùng một phân tử (ví dụ phản ứng nhiệt phân: ).
Tại sao khi cân bằng phản ứng oxi hóa - khử có môi trường ta phải đếm nguyên tử môi trường sau cùng?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Phản ứng oxi hóa - khử
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.