MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Nguyên tử & Bảng tuần hoàn — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 10 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp toàn diện kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt proton, neutron, electron, đồng vị và nguyên tử khối trung bình; quy luật phân bố electron trên các lớp và phân lớp; cấu tạo bảng tuần hoàn và xu hướng biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học.

I. Thành phần nguyên tử, Đồng vị và Nguyên tử khối trung bình

1. Thành phần cấu tạo của nguyên tử

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. Cấu tạo nguyên tử gồm hai phần:

  • Hạt nhân (ở tâm): Gồm các hạt proton (pp, mang điện tích +1+1) và neutron (nn, không mang điện). Khối lượng mỗi hạt xấp xỉ 1 amu1\text{ amu}.
  • Vỏ nguyên tử: Gồm các electron (ee, mang điện tích −1-1, khối lượng rất nhỏ khoảng 0,00055 amu≈11836 amu0{,}00055\text{ amu} \approx \frac{1}{1836}\text{ amu}).

Đặc trưng của nguyên tử và Kí hiệu nguyên tử

Số đơn vị điện tích hạt nhân (ZZ) = Số proton (pp) = Số electron (ee).

Số khối (AA): Tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân: A=Z+NA = Z + N

Kí hiệu nguyên tử: ZAX^A_Z\mathrm{X} (trong đó X\mathrm{X} là kí hiệu hóa học, AA là số khối, ZZ là số hiệu nguyên tử).

2. Đồng vị và Nguyên tử khối trung bình

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (ZZ) nhưng khác nhau về số neutron (NN), do đó số khối AA khác nhau.

Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị. Nguyên tử khối trung bình (A‾\overline{A}) được tính theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng:

Công thức tính nguyên tử khối trung bình

A‾=x1⋅A1+x2⋅A2+⋯+xn⋅An100\overline{A} = \frac{x_1 \cdot A_1 + x_2 \cdot A_2 + \dots + x_n \cdot A_n}{100}

Trong đó A1,A2,…,AnA_1, A_2, \dots, A_n là số khối của các đồng vị; x1,x2,…,xnx_1, x_2, \dots, x_n là phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị (x1+x2+⋯+xn=100%x_1 + x_2 + \dots + x_n = 100\%).

Ví dụ minh họa 1 Xác định phần trăm số nguyên tử của các đồng vị

Bài toán: Trong tự nhiên, nguyên tố Boron (B\mathrm{B}) có hai đồng vị bền là 10B^{10}\mathrm{B} và 11B^{11}\mathrm{B}. Biết nguyên tử khối trung bình của Boron là 10,8110{,}81. Hãy xác định thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Gọi xx là thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị 10B^{10}\mathrm{B} (0<x<1000 < x < 100).

Khi đó phần trăm số nguyên tử của đồng vị 11B^{11}\mathrm{B} là 100−x100 - x (%).

Bước 2: Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:

A‾B=10⋅x+11⋅(100−x)100=10,81\overline{A}_{\mathrm{B}} = \frac{10 \cdot x + 11 \cdot (100 - x)}{100} = 10{,}81

Bước 3: Giải phương trình đại số:

10x+1100−11x=1081⇔−x=1081−1100=−19⇔x=19%10x + 1100 - 11x = 1081 \Leftrightarrow -x = 1081 - 1100 = -19 \Leftrightarrow x = 19\%

Phần trăm của đồng vị 11B^{11}\mathrm{B} là: 100%−19%=81%100\% - 19\% = 81\%.

Kết luận: Phần trăm số nguyên tử của 10B^{10}\mathrm{B} là 19%19\% và 11B^{11}\mathrm{B} là 81%81\%.

II. Cấu trúc lớp vỏ electron và Cấu hình electron nguyên tử

1. Lớp và Phân lớp electron

Lớp (nn) Tên lớp Các phân lớp Số orbital (AO) tối đa (n2n^2) Số electron tối đa (2n22n^2)
n=1n = 1 K 1s1s 11 22
n=2n = 2 L 2s,2p2s, 2p 44 88
n=3n = 3 M 3s,3p,3d3s, 3p, 3d 99 1818
n=4n = 4 N 4s,4p,4d,4f4s, 4p, 4d, 4f 1616 3232

2. Thứ tự mức năng lượng và Quy tắc viết cấu hình electron

Sơ đồ thứ tự mức năng lượng orbital nguyên tử theo Klechkovski
Hình 1.1: Thứ tự mức năng lượng các phân lớp orbital nguyên tử theo quy tắc Klechkovski.
1

Xác định tổng số electron (ZZ): Đối với nguyên tử trung hòa, số electron e=Ze = Z.

2

Điền electron theo thứ tự mức năng lượng tăng dần (Klechkovski): Điền tối đa vào từng phân lớp (s2,p6,d10,f14s^2, p^6, d^{10}, f^{14}): 1s→2s→2p→3s→3p→4s→3d→4p…1s \rightarrow 2s \rightarrow 2p \rightarrow 3s \rightarrow 3p \rightarrow 4s \rightarrow 3d \rightarrow 4p \dots

3

Sắp xếp lại cấu hình theo từng lớp từ trong ra ngoài: Gom các phân lớp cùng lớp nn lại gần nhau (1s22s22p63s23p63dx4sy1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^x 4s^y).

Ví dụ minh họa 2 Viết cấu hình electron của nguyên tử và ion tương ứng

Bài toán: Cho hai nguyên tố: Iron (Fe,Z=26\mathrm{Fe}, Z = 26) và Chlorine (Cl,Z=17\mathrm{Cl}, Z = 17).

  • a) Viết cấu hình electron đầy đủ và dạng viết gọn theo khí hiếm của Fe\mathrm{Fe} và Cl\mathrm{Cl}.
  • b) Viết cấu hình electron của các ion Fe2+,Fe3+\mathrm{Fe^{2+}}, \mathrm{Fe^{3+}} và ion Cl−\mathrm{Cl^-}. Cho biết tính chất hóa học đặc trưng (kim loại, phi kim hay khí hiếm) của từng nguyên tố.
Lời giải chi tiết:

a) Cấu hình electron nguyên tử:

• Với Fe\mathrm{Fe} (Z=26Z = 26): Phân bố theo mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^6.

Sắp xếp theo lớp: 1s22s22p63s23p63d64s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2 hay viết gọn là [Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}] 3d^6 4s^2. Lớp ngoài cùng có 22 electron ⇒Fe\Rightarrow \mathrm{Fe} là kim loại.

• Với Cl\mathrm{Cl} (Z=17Z = 17): 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5 hay viết gọn là [Ne]3s23p5[\mathrm{Ne}] 3s^2 3p^5. Lớp ngoài cùng có 77 electron ⇒Cl\Rightarrow \mathrm{Cl} là phi kim.

b) Cấu hình electron của các ion:

• Fe→Fe2++2e\mathrm{Fe} \rightarrow \mathrm{Fe^{2+}} + 2e: Nguyên tử nhường 22 electron ở phân lớp ngoài cùng (4s4s) trước: Cấu hình Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} là 1s22s22p63s23p63d61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 hay [Ar]3d6[\mathrm{Ar}] 3d^6.

• Fe→Fe3++3e\mathrm{Fe} \rightarrow \mathrm{Fe^{3+}} + 3e: Tiếp tục nhường 11 electron ở phân lớp 3d3d: Cấu hình Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} là 1s22s22p63s23p63d51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 hay [Ar]3d5[\mathrm{Ar}] 3d^5 (phân lớp dd bán bão hòa rất bền).

• Cl+1e→Cl−\mathrm{Cl} + 1e \rightarrow \mathrm{Cl^-}: Nhận thêm 11 electron vào phân lớp 3p3p: Cấu hình Cl−\mathrm{Cl^-} là 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 hay [Ar][\mathrm{Ar}] (đạt cấu hình octet bền vững của khí hiếm Argon).

III. Cấu tạo Bảng tuần hoàn và Quy luật biến đổi tuần hoàn

1. Nguyên tắc sắp xếp và Cấu tạo bảng tuần hoàn

  • Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
  • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (gọi là chu kì, gồm 7 chu kì). Số thứ tự chu kì = Số lớp electron.
  • Các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau được xếp thành một cột (gọi là nhóm). Bảng gồm 8 nhóm A (nguyên tố s, p) và 8 nhóm B (nguyên tố d, f). Số thứ tự nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng.
Quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong BTH
Hình 1.2: Quy luật biến đổi tuần hoàn bán kính, độ âm điện và tính kim loại/phi kim trong bảng tuần hoàn.

2. Quy luật biến đổi tính chất trong Chu kì và Nhóm A

Trong một chu kì (theo chiều Z tăng từ trái sang phải):

  • Bán kính nguyên tử: Giảm dần (do điện tích hạt nhân tăng làm tăng lực hút lên lớp vỏ ngoài cùng).
  • Độ âm điện: Tăng dần.
  • Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

Trong một nhóm A (theo chiều Z tăng từ trên xuống dưới):

  • Bán kính nguyên tử: Tăng dần (do số lớp electron tăng).
  • Độ âm điện: Giảm dần.
  • Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Ví dụ minh họa 3 So sánh bán kính nguyên tử và độ âm điện giữa các nguyên tố

Bài toán: Cho các nguyên tố: Na(Z=11),Mg(Z=12),Al(Z=13)\mathrm{Na} (Z = 11), \mathrm{Mg} (Z = 12), \mathrm{Al} (Z = 13) và K(Z=19)\mathrm{K} (Z = 19). Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự:

  • a) Bán kính nguyên tử tăng dần.
  • b) Tính kim loại giảm dần.
Lời giải chi tiết:

Bước 1: Xác định vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

• Na(Z=11):[Ne]3s1⇒\mathrm{Na} (Z = 11): [\mathrm{Ne}] 3s^1 \Rightarrow Chu kì 3, nhóm IA.

• Mg(Z=12):[Ne]3s2⇒\mathrm{Mg} (Z = 12): [\mathrm{Ne}] 3s^2 \Rightarrow Chu kì 3, nhóm IIA.

• Al(Z=13):[Ne]3s23p1⇒\mathrm{Al} (Z = 13): [\mathrm{Ne}] 3s^2 3p^1 \Rightarrow Chu kì 3, nhóm IIIA.

• K(Z=19):[Ar]4s1⇒\mathrm{K} (Z = 19): [\mathrm{Ar}] 4s^1 \Rightarrow Chu kì 4, nhóm IA.

Bước 2: So sánh các đại lượng theo quy luật tuần hoàn:

• Trong chu kì 3 (từ trái sang phải: Na→Mg→Al\mathrm{Na} \rightarrow \mathrm{Mg} \rightarrow \mathrm{Al}): Bán kính giảm dần, tính kim loại giảm dần: rAl<rMg<rNar_{\mathrm{Al}} < r_{\mathrm{Mg}} < r_{\mathrm{Na}} và tính kim loại Al<Mg<Na\mathrm{Al} < \mathrm{Mg} < \mathrm{Na}.

• Trong nhóm IA (từ trên xuống dưới: Na→K\mathrm{Na} \rightarrow \mathrm{K}): Bán kính tăng dần, tính kim loại tăng dần: rNa<rKr_{\mathrm{Na}} < r_{\mathrm{K}} và tính kim loại Na<K\mathrm{Na} < \mathrm{K}.

Kết luận:

a) Bán kính nguyên tử tăng dần: rAl<rMg<rNa<rKr_{\mathrm{Al}} < r_{\mathrm{Mg}} < r_{\mathrm{Na}} < r_{\mathrm{K}}.

b) Tính kim loại giảm dần: K>Na>Mg>Al\mathrm{K} > \mathrm{Na} > \mathrm{Mg} > \mathrm{Al}.

IV. Biến đổi tính chất Oxide, Hydroxide và Định luật tuần hoàn

1. Xu hướng biến đổi tính acid - base của oxide và hydroxide cao nhất

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:

  • Hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A đối với oxi tăng lần lượt từ 11 đến 77 (bằng số thứ tự nhóm A).
  • Tính base của các oxide và hydroxide cao nhất tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
Chu kì 3 Nhóm IA (Na) Nhóm IIA (Mg) Nhóm IIIA (Al) Nhóm IVA (Si) Nhóm VA (P) Nhóm VIA (S) Nhóm VIIA (Cl)
Oxide cao nhất Na2O\mathrm{Na_2O} MgO\mathrm{MgO} Al2O3\mathrm{Al_2O_3} SiO2\mathrm{SiO_2} P2O5\mathrm{P_2O_5} SO3\mathrm{SO_3} Cl2O7\mathrm{Cl_2O_7}
Hydroxide tương ứng NaOH\mathrm{NaOH} (kiềm mạnh) Mg(OH)2\mathrm{Mg(OH)_2} (base yếu) Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3} (lưỡng tính) H2SiO3\mathrm{H_2SiO_3} (acid rất yếu) H3PO4\mathrm{H_3PO_4} (acid trung bình) H2SO4\mathrm{H_2SO_4} (acid mạnh) HClO4\mathrm{HClO_4} (acid rất mạnh)
Tính chất acid - base Tính base giảm dần →\xrightarrow{\hspace{8cm}} Tính acid tăng dần
Ví dụ minh họa 4 Xác định nguyên tố dựa vào công thức oxide cao nhất

Bài toán: Nguyên tố R\mathrm{R} thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Trong oxide cao nhất của R\mathrm{R}, nguyên tố oxi chiếm 60,0%60{,}0\% về khối lượng. Hãy:

  • a) Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố R\mathrm{R}.
  • b) Viết công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của R\mathrm{R}, nêu tính chất acid - base của chúng.
Lời giải chi tiết:

a) Xác định tên nguyên tố R\mathrm{R}:

Vì R\mathrm{R} thuộc nhóm VIA nên hóa trị cao nhất của R\mathrm{R} với oxygen là 66.

Công thức oxide cao nhất của R\mathrm{R} là RO3\mathrm{RO_3}.

Theo giả thiết, phần trăm khối lượng của oxygen trong RO3\mathrm{RO_3} là 60,0%60{,}0\%:

%mO=3⋅MOMR+3⋅MO×100%=3×16MR+48×100%=60,0%\%m_{\mathrm{O}} = \frac{3 \cdot M_{\mathrm{O}}}{M_{\mathrm{R}} + 3 \cdot M_{\mathrm{O}}} \times 100\% = \frac{3 \times 16}{M_{\mathrm{R}} + 48} \times 100\% = 60{,}0\%

⇔48MR+48=0,6⇔MR+48=480,6=80⇔MR=32 (amu)\Leftrightarrow \frac{48}{M_{\mathrm{R}} + 48} = 0{,}6 \Leftrightarrow M_{\mathrm{R}} + 48 = \frac{48}{0{,}6} = 80 \Leftrightarrow M_{\mathrm{R}} = 32\text{ (amu)}

Vậy nguyên tố R\mathrm{R} là Sulfur (Lưu huỳnh, kí hiệu: S\mathrm{S}).

b) Oxide cao nhất và Hydroxide tương ứng:

• Oxide cao nhất là SO3\mathrm{SO_3} (sulfur trioxide) — mang tính chất của một acidic oxide mạnh, tác dụng mãnh liệt với nước tạo acid: SO3+H2O→H2SO4\mathrm{SO_3 + H_2O \rightarrow H_2SO_4}.

• Hydroxide tương ứng là H2SO4\mathrm{H_2SO_4} (sulfuric acid) — là một acid mạnh.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương (gồm proton và neutron) và vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm: Z=p=eZ = p = e, số khối A=Z+NA = Z + N.
  • Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron. Nguyên tử khối trung bình: A‾=a⋅A1+b⋅A2+…100\overline{A} = \frac{a \cdot A_1 + b \cdot A_2 + \dots}{100}.
  • Thứ tự mức năng lượng theo Klechkovski: 1s<2s<2p<3s<3p<4s<3d<4p<5s…1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s \dots Quy tắc viết cấu hình electron: điền theo mức năng lượng rồi sắp xếp lại theo thứ tự từng lớp.
  • Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, 7 chu kì và 8 nhóm A (nguyên tố s, p), 8 nhóm B (nguyên tố d, f). Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron; số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị (lớp ngoài cùng).
  • Trong một chu kì (trái →\rightarrow phải): điện tích hạt nhân tăng, bán kính giảm, độ âm điện tăng, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. Trong một nhóm A (trên →\rightarrow dưới): bán kính tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao cấu hình electron của Chromium (Z = 24) và Copper (Z = 29) lại có sự chuyển dịch electron bất thường?
Theo thứ tự năng lượng, Cr\mathrm{Cr} (Z=24Z = 24) phải là [Ar]3d44s2[\mathrm{Ar}] 3d^4 4s^2 và Cu\mathrm{Cu} (Z=29Z = 29) phải là [Ar]3d94s2[\mathrm{Ar}] 3d^9 4s^2. Tuy nhiên, trạng thái phân lớp dd bán bão hòa (3d53d^5) và bão hòa hoàn toàn (3d103d^{10}) có tính bền vững nhiệt động học vượt trội. Do đó, 11 electron từ phân lớp 4s4s chuyển sang 3d3d để đạt cấu hình bền vững hơn: Cr\mathrm{Cr} có cấu hình [Ar]3d54s1[\mathrm{Ar}] 3d^5 4s^1 và Cu\mathrm{Cu} có cấu hình [Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}] 3d^{10} 4s^1.
Làm thế nào để phân biệt nhanh giữa nguyên tố s, p, d, f trong bảng tuần hoàn?
Loại nguyên tố được xác định bởi phân lớp chứa electron có mức năng lượng cao nhất (electron cuối cùng điền vào theo nguyên lí vững bền): Nếu electron cuối cùng điền vào phân lớp ss là nguyên tố ss; điền vào pp là nguyên tố pp (cả hai thuộc nhóm A); điền vào dd là nguyên tố dd; điền vào ff là nguyên tố ff (cả hai thuộc nhóm B).
Tại sao bán kính của cation kim loại luôn nhỏ hơn và anion phi kim luôn lớn hơn bán kính nguyên tử trung hòa tương ứng?
Khi nguyên tử kim loại nhường electron tạo cation (M→Mn++neM \rightarrow M^{n+} + ne), số lớp electron thường giảm đi hoặc lực hút của hạt nhân lên các electron còn lại mạnh hơn làm bán kính co lại (rMn+<rMr_{M^{n+}} < r_M). Ngược lại, khi phi kim nhận thêm electron tạo anion (X+me→Xm−X + me \rightarrow X^{m-}), lực đẩy tĩnh điện giữa các electron ở lớp ngoài cùng tăng lên khiến đám mây electron dãn rộng ra (rXm−>rXr_{X^{m-}} > r_X).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Nguyên tử & Bảng tuần hoàn

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →