CHUYÊN ĐỀ 1 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Nguyên tử & Bảng tuần hoàn — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng hợp toàn diện kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt proton, neutron, electron, đồng vị và nguyên tử khối trung bình; quy luật phân bố electron trên các lớp và phân lớp; cấu tạo bảng tuần hoàn và xu hướng biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hóa học.
I. Thành phần nguyên tử, Đồng vị và Nguyên tử khối trung bình
1. Thành phần cấu tạo của nguyên tử
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện. Cấu tạo nguyên tử gồm hai phần:
- Hạt nhân (ở tâm): Gồm các hạt proton (, mang điện tích ) và neutron (, không mang điện). Khối lượng mỗi hạt xấp xỉ .
- Vỏ nguyên tử: Gồm các electron (, mang điện tích , khối lượng rất nhỏ khoảng ).
Đặc trưng của nguyên tử và Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân () = Số proton () = Số electron ().
Số khối (): Tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân:
Kí hiệu nguyên tử: (trong đó là kí hiệu hóa học, là số khối, là số hiệu nguyên tử).
2. Đồng vị và Nguyên tử khối trung bình
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton () nhưng khác nhau về số neutron (), do đó số khối khác nhau.
Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị. Nguyên tử khối trung bình () được tính theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng:
Công thức tính nguyên tử khối trung bình
Trong đó là số khối của các đồng vị; là phần trăm số nguyên tử của từng đồng vị ().
Bài toán: Trong tự nhiên, nguyên tố Boron () có hai đồng vị bền là và . Biết nguyên tử khối trung bình của Boron là . Hãy xác định thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị trong tự nhiên.
Bước 1: Gọi là thành phần phần trăm số nguyên tử của đồng vị ().
Khi đó phần trăm số nguyên tử của đồng vị là (%).
Bước 2: Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình:
Bước 3: Giải phương trình đại số:
Phần trăm của đồng vị là: .
Kết luận: Phần trăm số nguyên tử của là và là .
II. Cấu trúc lớp vỏ electron và Cấu hình electron nguyên tử
1. Lớp và Phân lớp electron
| Lớp () | Tên lớp | Các phân lớp | Số orbital (AO) tối đa () | Số electron tối đa () |
|---|---|---|---|---|
| K | ||||
| L | ||||
| M | ||||
| N |
2. Thứ tự mức năng lượng và Quy tắc viết cấu hình electron
Xác định tổng số electron (): Đối với nguyên tử trung hòa, số electron .
Điền electron theo thứ tự mức năng lượng tăng dần (Klechkovski): Điền tối đa vào từng phân lớp ():
Sắp xếp lại cấu hình theo từng lớp từ trong ra ngoài: Gom các phân lớp cùng lớp lại gần nhau ().
Bài toán: Cho hai nguyên tố: Iron () và Chlorine ().
- a) Viết cấu hình electron đầy đủ và dạng viết gọn theo khí hiếm của và .
- b) Viết cấu hình electron của các ion và ion . Cho biết tính chất hóa học đặc trưng (kim loại, phi kim hay khí hiếm) của từng nguyên tố.
a) Cấu hình electron nguyên tử:
• Với (): Phân bố theo mức năng lượng: .
Sắp xếp theo lớp: hay viết gọn là . Lớp ngoài cùng có electron là kim loại.
• Với (): hay viết gọn là . Lớp ngoài cùng có electron là phi kim.
b) Cấu hình electron của các ion:
• : Nguyên tử nhường electron ở phân lớp ngoài cùng () trước: Cấu hình là hay .
• : Tiếp tục nhường electron ở phân lớp : Cấu hình là hay (phân lớp bán bão hòa rất bền).
• : Nhận thêm electron vào phân lớp : Cấu hình là hay (đạt cấu hình octet bền vững của khí hiếm Argon).
III. Cấu tạo Bảng tuần hoàn và Quy luật biến đổi tuần hoàn
1. Nguyên tắc sắp xếp và Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng (gọi là chu kì, gồm 7 chu kì). Số thứ tự chu kì = Số lớp electron.
- Các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau được xếp thành một cột (gọi là nhóm). Bảng gồm 8 nhóm A (nguyên tố s, p) và 8 nhóm B (nguyên tố d, f). Số thứ tự nhóm A = Số electron lớp ngoài cùng.
2. Quy luật biến đổi tính chất trong Chu kì và Nhóm A
Trong một chu kì (theo chiều Z tăng từ trái sang phải):
- Bán kính nguyên tử: Giảm dần (do điện tích hạt nhân tăng làm tăng lực hút lên lớp vỏ ngoài cùng).
- Độ âm điện: Tăng dần.
- Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
Trong một nhóm A (theo chiều Z tăng từ trên xuống dưới):
- Bán kính nguyên tử: Tăng dần (do số lớp electron tăng).
- Độ âm điện: Giảm dần.
- Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Bài toán: Cho các nguyên tố: và . Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự:
- a) Bán kính nguyên tử tăng dần.
- b) Tính kim loại giảm dần.
Bước 1: Xác định vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
• Chu kì 3, nhóm IA.
• Chu kì 3, nhóm IIA.
• Chu kì 3, nhóm IIIA.
• Chu kì 4, nhóm IA.
Bước 2: So sánh các đại lượng theo quy luật tuần hoàn:
• Trong chu kì 3 (từ trái sang phải: ): Bán kính giảm dần, tính kim loại giảm dần: và tính kim loại .
• Trong nhóm IA (từ trên xuống dưới: ): Bán kính tăng dần, tính kim loại tăng dần: và tính kim loại .
Kết luận:
a) Bán kính nguyên tử tăng dần: .
b) Tính kim loại giảm dần: .
IV. Biến đổi tính chất Oxide, Hydroxide và Định luật tuần hoàn
1. Xu hướng biến đổi tính acid - base của oxide và hydroxide cao nhất
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
- Hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A đối với oxi tăng lần lượt từ đến (bằng số thứ tự nhóm A).
- Tính base của các oxide và hydroxide cao nhất tương ứng giảm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần.
| Chu kì 3 | Nhóm IA (Na) | Nhóm IIA (Mg) | Nhóm IIIA (Al) | Nhóm IVA (Si) | Nhóm VA (P) | Nhóm VIA (S) | Nhóm VIIA (Cl) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Oxide cao nhất | |||||||
| Hydroxide tương ứng | (kiềm mạnh) | (base yếu) | (lưỡng tính) | (acid rất yếu) | (acid trung bình) | (acid mạnh) | (acid rất mạnh) |
| Tính chất acid - base | Tính base giảm dần Tính acid tăng dần | ||||||
Bài toán: Nguyên tố thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Trong oxide cao nhất của , nguyên tố oxi chiếm về khối lượng. Hãy:
- a) Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố .
- b) Viết công thức oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của , nêu tính chất acid - base của chúng.
a) Xác định tên nguyên tố :
Vì thuộc nhóm VIA nên hóa trị cao nhất của với oxygen là .
Công thức oxide cao nhất của là .
Theo giả thiết, phần trăm khối lượng của oxygen trong là :
Vậy nguyên tố là Sulfur (Lưu huỳnh, kí hiệu: ).
b) Oxide cao nhất và Hydroxide tương ứng:
• Oxide cao nhất là (sulfur trioxide) — mang tính chất của một acidic oxide mạnh, tác dụng mãnh liệt với nước tạo acid: .
• Hydroxide tương ứng là (sulfuric acid) — là một acid mạnh.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương (gồm proton và neutron) và vỏ nguyên tử chứa các electron mang điện tích âm: , số khối .
- Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron. Nguyên tử khối trung bình: .
- Thứ tự mức năng lượng theo Klechkovski: Quy tắc viết cấu hình electron: điền theo mức năng lượng rồi sắp xếp lại theo thứ tự từng lớp.
- Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, 7 chu kì và 8 nhóm A (nguyên tố s, p), 8 nhóm B (nguyên tố d, f). Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron; số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị (lớp ngoài cùng).
- Trong một chu kì (trái phải): điện tích hạt nhân tăng, bán kính giảm, độ âm điện tăng, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng. Trong một nhóm A (trên dưới): bán kính tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao cấu hình electron của Chromium (Z = 24) và Copper (Z = 29) lại có sự chuyển dịch electron bất thường?
Làm thế nào để phân biệt nhanh giữa nguyên tố s, p, d, f trong bảng tuần hoàn?
Tại sao bán kính của cation kim loại luôn nhỏ hơn và anion phi kim luôn lớn hơn bán kính nguyên tử trung hòa tương ứng?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Nguyên tử & Bảng tuần hoàn
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.