CHUYÊN ĐỀ 5 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Nhóm Halogen — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng kết vị trí, cấu hình electron và tính chất vật lí của nhóm Halogen; quy luật biến đổi tính oxi hóa của đơn chất và tính khử của ion halide; tính chất của hydrogen halide, hydrohalic acid và phương pháp nhận biết các ion halide bằng dung dịch silver nitrate.
I. Đặc điểm cấu tạo và Tính chất vật lí của nhóm Halogen
1. Vị trí và Cấu hình electron
Nhóm Halogen là nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Fluorine (), Chlorine (), Bromine (), Iodine () và Astatine (, nguyên tố phóng xạ).
Cấu hình electron và Cấu tạo phân tử đơn chất
Cấu hình electron lớp ngoài cùng chung:
Có electron lớp ngoài cùng (gồm electron độc thân ở phân lớp ). Hai nguyên tử halogen góp chung cặp electron để đạt cấu hình octet bền vững, tạo thành phân tử đơn chất hai nguyên tử:
| Nguyên tố | Đơn chất | Trạng thái (ở ) | Màu sắc | Nhiệt độ nóng chảy, sôi |
|---|---|---|---|---|
| Fluorine (F) | Khí | Lục nhạt | Rất thấp () | |
| Chlorine (Cl) | Khí | Vàng lục, mùi hắc độc | Thấp () | |
| Bromine (Br) | Chất lỏng dễ bay hơi | Nâu đỏ, hơi độc | Trung bình () | |
| Iodine (I) | Chất rắn, dễ thăng hoa | Tím đen, ánh kim | Cao () |
Bài toán: Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử và tương tác liên phân tử, hãy giải thích:
- a) Vì sao nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần từ đến ?
- b) Hiện tượng thăng hoa của Iodine () là gì? Nêu ứng dụng thực tế của hiện tượng này và cách nhận biết Iodine bằng hồ tinh bột.
a) Giải thích nhiệt độ sôi tăng dần từ đến :
• Các phân tử đơn chất halogen là các phân tử không phân cực, liên kết giữa các phân tử là tương tác van der Waals.
• Đi từ đến , kích thước phân tử và số lượng electron trong phân tử tăng lên làm tăng độ phân cực cảm ứng Tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần Cần nhiều năng lượng nhiệt hơn để phá vỡ liên kết khi chuyển thể Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng đều đặn từ đến .
b) Hiện tượng thăng hoa của Iodine:
• Hiện tượng thăng hoa: Khi đun nóng nhẹ, tinh thể rắn chuyển trực tiếp thành hơi màu tím mà không qua trạng thái lỏng; khi gặp lạnh hơi ngưng tụ lại thành tinh thể rắn màu tím đen.
• Nhận biết bằng hồ tinh bột: Khi nhỏ dung dịch chứa vào hồ tinh bột, các phân tử chui vào các khoang xoắn của amylose tạo hợp chất có màu xanh tím đặc trưng. Khi đun nóng màu xanh biến mất, để nguội màu xanh tím lại xuất hiện.
II. Tính chất Hóa học đặc trưng của Đơn chất Halogen
Tính chất hóa học đặc trưng của đơn chất halogen là tính oxi hóa rất mạnh do có độ âm điện lớn và dễ dàng nhận thêm để đạt cấu hình octet:
Mức độ oxi hóa giảm dần:
Các phản ứng hóa học tiêu biểu của Halogen
1. Tác dụng với kim loại: Oxi hóa hầu hết kim loại tạo muối halide ( oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất , còn chỉ oxi hóa lên ):
2. Tác dụng với Hydrogen: Mức độ phản ứng giảm dần từ (phản ứng nổ trong bóng tối ở ), (nổ khi có ánh sáng), (cần đun nóng), (phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt cần xúc tác ):
3. Tác dụng với nước và dung dịch kiềm:
• bốc cháy trong nước:
• phản ứng thuận nghịch: (nước clo có tính tẩy màu do có tính oxi hóa mạnh).
• tác dụng với dung dịch ở nhiệt độ thường tạo nước Javel:
4. Phản ứng đẩy halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối:
Bài toán: Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) để chứng minh:
- a) Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn Bromine, Bromine có tính oxi hóa mạnh hơn Iodine.
- b) Khả năng phản ứng của các halogen với hydrogen giảm dần từ đến .
a) Chứng minh :
• Dẫn khí vào dung dịch , oxi hóa được ion thành (dung dịch chuyển sang màu vàng nâu):
• Nhỏ dung dịch vào dung dịch , oxi hóa được ion giải phóng :
b) Khả năng phản ứng với :
• (phản ứng nổ mãnh liệt ngay trong bóng tối và ở nhiệt độ rất thấp ).
• (phản ứng nổ khi có ánh sáng mặt trời hoặc châm lửa).
• (phải đun nóng ở khoảng ).
• (phản ứng thuận nghịch hai chiều, hiệu suất thấp và thu nhiệt ).
III. Hydrogen Halide, Hydrohalic Acid và Tính khử của ion Halide
1. Tính chất của Hydrogen halide và Hydrohalic acid
Ở điều kiện thường, các hydrogen halide () là những chất khí không màu, tan rất nhiều trong nước tạo thành các dung dịch hydrohalic acid tương ứng.
Quy luật biến đổi tính acid và tính chất đặc biệt của HF
• Độ mạnh acid tăng dần:
Trong đó là một acid yếu (do liên kết rất bền vững và có liên kết hydrogen liên phân tử mạnh), còn là các acid rất mạnh phân li hoàn toàn trong nước.
• Tính chất đặc biệt của (Ăn mòn thủy tinh): Acid tác dụng được với silicon dioxide () trong thủy tinh, dùng để khắc chữ trên kính:
2. Quy luật biến đổi tính khử của các ion Halide ()
Đi từ đến , bán kính ion tăng dần và lực hút của hạt nhân lên electron lớp ngoài cùng giảm dần, do đó khả năng nhường electron (tính khử) tăng dần:
Tính khử của ion Halide tăng dần:
• Ion không thể hiện tính khử trong dung dịch.
• Ion chỉ bị oxi hóa bởi các chất oxi hóa rất mạnh (như trong môi trường acid) để điều chế :
• Ion và có tính khử mạnh, khử được đặc nóng xuống các mức oxi hóa thấp hơn:
Bài toán: Khi cho tinh thể tác dụng với dung dịch đặc đun nóng, người ta thu được khí (phương pháp sulfate). Tuy nhiên, khi dùng tinh thể hoặc thì không thể điều chế được khí và tinh khiết. Hãy giải thích và viết phương trình hóa học minh họa.
1. Với : Ion có tính khử yếu, không khử được đặc mà chỉ xảy ra phản ứng trao đổi tạo khí bay lên:
2. Với và :
• Các ion và có tính khử mạnh, ngay khi sinh ra và sẽ lập tức tham gia phản ứng oxi hóa - khử với đặc nóng.
• khử trong xuống ():
• có tính khử rất mạnh, khử xuống mức thấp nhất ( mùi trứng thối):
Kết luận: Không thể dùng phương pháp sulfate để điều chế và , mà phải dùng phương pháp thủy phân phosphorus trihalide: .
IV. Nhận biết ion Halide và Bài toán thực nghiệm Halogen
1. Thuốc thử nhận biết các ion Halide ()
Thuốc thử đặc trưng dùng để phân biệt các ion halide trong dung dịch là dung dịch Silver nitrate ().
| Ion Halide () | Hiện tượng khi nhỏ dung dịch | Phương trình ion thu gọn |
|---|---|---|
| Ion Fluoride () | Không có kết tủa (vì tan tốt trong nước) | Không phản ứng |
| Ion Chloride () | Xuất hiện kết tủa màu trắng () | (trắng) |
| Ion Bromide () | Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt () | (vàng nhạt) |
| Ion Iodide () | Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm () | (vàng đậm) |
Bài toán: Cho dung dịch chứa hỗn hợp gồm và tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch .
- a) Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
- b) Tính tổng khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng (cho ).
a) Hiện tượng và Phương trình phản ứng:
• Hiện tượng: Xuất hiện hỗn hợp kết tủa gồm màu trắng và màu vàng nhạt.
• Phương trình hóa học:
b) Tính khối lượng kết tủa:
• Tính số mol của từng muối ban đầu ():
• Khối lượng kết tủa ():
• Khối lượng kết tủa ():
• Tổng khối lượng kết tủa thu được:
Kết luận: Tổng khối lượng kết tủa thu được là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Nhóm Halogen gồm các nguyên tố nhóm VIIA: Fluorine (), Chlorine (), Bromine (), Iodine (). Cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng (có 7 electron hóa trị). Phân tử đơn chất tồn tại ở dạng .
- Tính chất vật lí biến đổi có quy luật từ đến : trạng thái từ khí lỏng rắn; màu sắc đậm dần (lục nhạt vàng lục nâu đỏ tím đen); nhiệt độ sôi và nóng chảy tăng dần do tương tác van der Waals tăng.
- Tính chất hóa học đặc trưng của đơn chất Halogen là tính oxi hóa mạnh, giảm dần từ . Halogen đứng trước đẩy được halogen đứng sau ra khỏi dung dịch muối halide (trừ tác dụng mãnh liệt với nước).
- Độ mạnh của các hydrohalic acid tăng dần: (acid yếu, ăn mòn thủy tinh) (acid rất mạnh).
- Tính khử của các ion halide tăng dần: . Thuốc thử nhận biết ion halide là dung dịch : tan, trắng, vàng nhạt, vàng đậm.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao khí chlorine ẩm lại có tính tẩy màu và sát trùng mạnh, trong khi khí chlorine khô lại không có tính chất này?
Tại sao acid hydrofluoric (HF) là một acid yếu nhưng lại có thể ăn mòn được thủy tinh?
Muối iod dùng trong bữa ăn hàng ngày có phải là đơn chất Iodine (I2) hay không?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Nhóm Halogen
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.