MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · HOÁ HỌC 10 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Năng lượng & Tốc độ PƯ — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 10 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng kết bản chất biến thiên enthalpy chuẩn, phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt; phương pháp tính nhiệt phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn và năng lượng liên kết; khái niệm tốc độ phản ứng, định luật tác dụng khối lượng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ theo quy tắc Van 't Hoff.

I. Năng lượng Hóa học và Biến thiên Enthalpy chuẩn

1. Phản ứng tỏa nhiệt và Phản ứng thu nhiệt

  • Phản ứng tỏa nhiệt (Exothermic reaction): Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh (làm nhiệt độ môi trường tăng lên). Biến thiên enthalpy mang giá trị âm: ΔrH298o<0\Delta_r H_{298}^o < 0 Ví dụ: Phản ứng đốt cháy than, xăng dầu, phản ứng trung hòa acid - base.
  • Phản ứng thu nhiệt (Endothermic reaction): Phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh (làm nhiệt độ môi trường giảm xuống). Biến thiên enthalpy mang giá trị dương: ΔrH298o>0\Delta_r H_{298}^o > 0 Ví dụ: Phản ứng nung vôi CaCO3→toCaO+CO2\mathrm{CaCO_3 \xrightarrow{t^o} CaO + CO_2}, phản ứng nhiệt phân KClO3,KMnO4\mathrm{KClO_3, KMnO_4}.
Sơ đồ biến thiên enthalpy phản ứng tỏa nhiệt và thu nhiệt
Hình 4.1: Sơ đồ mức năng lượng enthalpy của phản ứng tỏa nhiệt (ΔrH<0\Delta_r H < 0) và thu nhiệt (ΔrH>0\Delta_r H > 0).

2. Phương trình nhiệt hóa học và Điều kiện chuẩn

Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có ghi kèm trạng thái của các chất (mathrmsmathrm{s}: rắn, mathrmlmathrm{l}: lỏng, mathrmgmathrm{g}: khí, mathrmaqmathrm{aq}: dung dịch nước) và giá trị biến thiên enthalpy ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o.

Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar1\text{ bar} (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L1\text{ mol/L} (đối với dung dịch) và nhiệt độ thường chọn là 298 K298\text{ K} (25∘C25^\circ\mathrm{C}).

Ví dụ minh họa 1 Nhận biết phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt và ý nghĩa của Delta H

Bài toán: Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:

  • (1) CH4(g)+2O2(g)⟶CO2(g)+2H2O(l)ΔrH298o=−890,3 kJ\mathrm{CH_4(g) + 2O_2(g) \longrightarrow CO_2(g) + 2H_2O(l)} \quad \Delta_r H_{298}^o = -890{,}3\text{ kJ}
  • (2) CaCO3(s)⟶CaO(s)+CO2(g)ΔrH298o=+178,29 kJ\mathrm{CaCO_3(s) \longrightarrow CaO(s) + CO_2(g)} \quad \Delta_r H_{298}^o = +178{,}29\text{ kJ}

Cho biết mỗi phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Tính nhiệt lượng giải phóng hoặc hấp thu khi đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam3{,}2\text{ gam} khí CH4\mathrm{CH_4}.

Lời giải chi tiết:

• Phản ứng (1) có ΔrH298o=−890,3 kJ<0⇒\Delta_r H_{298}^o = -890{,}3\text{ kJ} < 0 \Rightarrow Đây là phản ứng tỏa nhiệt (khi đốt cháy 1 mol CH41\text{ mol } \mathrm{CH_4} tỏa ra một lượng nhiệt là 890,3 kJ890{,}3\text{ kJ}).

• Phản ứng (2) có ΔrH298o=+178,29 kJ>0⇒\Delta_r H_{298}^o = +178{,}29\text{ kJ} > 0 \Rightarrow Đây là phản ứng thu nhiệt (cần cung cấp 178,29 kJ178{,}29\text{ kJ} để nhiệt phân hoàn toàn 1 mol CaCO31\text{ mol } \mathrm{CaCO_3}).

• Tính nhiệt lượng khi đốt cháy 3,2 g CH43{,}2\text{ g } \mathrm{CH_4} (M=16 g/molM = 16\text{ g/mol}):

nCH4=3,216=0,2 moln_{\mathrm{CH_4}} = \frac{3{,}2}{16} = 0{,}2\text{ mol}

Nhiệt lượng tỏa ra là:

Q=0,2×890,3=178,06 kJQ = 0{,}2 \times 890{,}3 = 178{,}06\text{ kJ}

II. Phương pháp tính Biến thiên Enthalpy của Phản ứng

Có hai phương pháp chính để tính biến thiên enthalpy chuẩn ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o của một phản ứng hóa học:

Phương pháp 1: Tính theo Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o)

Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol1\text{ mol} chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn. Quy ước: ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o của đơn chất bền bằng 00.

Cho phản ứng tổng quát: aA+bB⟶cC+dDa\mathrm{A} + b\mathrm{B} \longrightarrow c\mathrm{C} + d\mathrm{D}

ΔrH298o=[c⋅ΔfH298o(C)+d⋅ΔfH298o(D)]−[a⋅ΔfH298o(A)+b⋅ΔfH298o(B)]\Delta_r H_{298}^o = \left[ c \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{C}) + d \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{D}) \right] - \left[ a \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{A}) + b \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{B}) \right]

Công thức nhớ nhanh: ΔrH298o=∑ΔfH298o(sản phẩm)−∑ΔfH298o(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H_{298}^o = \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{chất đầu})

Phương pháp 2: Tính theo Năng lượng liên kết (EbE_b)

Áp dụng cho các phản ứng mà tất cả các chất phản ứng và sản phẩm đều ở thể khí.

ΔrH298o=∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(sản phẩm)\Delta_r H_{298}^o = \sum E_b(\text{chất đầu}) - \sum E_b(\text{sản phẩm})

Trong đó ∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)\sum E_b(\text{chất đầu}) và ∑Eb(sản phẩm)\sum E_b(\text{sản phẩm}) là tổng năng lượng của tất cả các liên kết trong phân tử chất đầu và sản phẩm.

Ví dụ minh họa 2 Tính biến thiên Enthalpy phản ứng theo hai phương pháp

Bài toán:

  • a) Tính ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o của phản ứng: CH4(g)+2O2(g)⟶CO2(g)+2H2O(l)\mathrm{CH_4(g) + 2O_2(g) \longrightarrow CO_2(g) + 2H_2O(l)}.
    Biết nhiệt tạo thành chuẩn: ΔfH298o(CH4(g))=−74,8 kJ/mol\Delta_f H_{298}^o(\mathrm{CH_4(g)}) = -74{,}8\text{ kJ/mol}; ΔfH298o(CO2(g))=−393,5 kJ/mol\Delta_f H_{298}^o(\mathrm{CO_2(g)}) = -393{,}5\text{ kJ/mol}; ΔfH298o(H2O(l))=−285,8 kJ/mol\Delta_f H_{298}^o(\mathrm{H_2O(l)}) = -285{,}8\text{ kJ/mol}.
  • b) Cho phản ứng tổng hợp ammonia ở thể khí: N2(g)+3H2(g)⟶2NH3(g)\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \longrightarrow 2NH_3(g)}.
    Biết năng lượng liên kết: Eb(N≡N)=945 kJ/molE_b(\mathrm{N \equiv N}) = 945\text{ kJ/mol}; Eb(H−H)=436 kJ/molE_b(\mathrm{H-H}) = 436\text{ kJ/mol}; Eb(N−H)=391 kJ/molE_b(\mathrm{N-H}) = 391\text{ kJ/mol}. Tính ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o của phản ứng.
Lời giải chi tiết:

a) Tính theo nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o:

Đơn chất bền O2(g)\mathrm{O_2(g)} có ΔfH298o(O2)=0\Delta_f H_{298}^o(\mathrm{O_2}) = 0.

ΔrH298o=[ΔfH298o(CO2)+2⋅ΔfH298o(H2O)]−[ΔfH298o(CH4)+2⋅ΔfH298o(O2)]\Delta_r H_{298}^o = \left[ \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{CO_2}) + 2 \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{H_2O}) \right] - \left[ \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{CH_4}) + 2 \cdot \Delta_f H_{298}^o(\mathrm{O_2}) \right]

ΔrH298o=[(−393,5)+2×(−285,8)]−[(−74,8)+0]=−965,1−(−74,8)=−890,3 kJ\Delta_r H_{298}^o = \left[ (-393{,}5) + 2 \times (-285{,}8) \right] - \left[ (-74{,}8) + 0 \right] = -965{,}1 - (-74{,}8) = -890{,}3\text{ kJ}

b) Tính theo năng lượng liên kết EbE_b:

• Phân tử chất đầu: 11 liên kết N≡N\mathrm{N \equiv N} và 33 liên kết H−H\mathrm{H-H}.

∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)=1×Eb(N≡N)+3×Eb(H−H)=945+3×436=2253 kJ\sum E_b(\text{chất đầu}) = 1 \times E_b(\mathrm{N \equiv N}) + 3 \times E_b(\mathrm{H-H}) = 945 + 3 \times 436 = 2253\text{ kJ}

• Phân tử sản phẩm: 22 phân tử NH3\mathrm{NH_3}, mỗi phân tử có 33 liên kết N−H⇒\mathrm{N-H} \Rightarrow Có tất cả 2×3=62 \times 3 = 6 liên kết N−H\mathrm{N-H}.

∑Eb(sản phẩm)=6×Eb(N−H)=6×391=2346 kJ\sum E_b(\text{sản phẩm}) = 6 \times E_b(\mathrm{N-H}) = 6 \times 391 = 2346\text{ kJ}

• Biến thiên enthalpy phản ứng:

ΔrH298o=∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(sản phẩm)=2253−2346=−93 kJ\Delta_r H_{298}^o = \sum E_b(\text{chất đầu}) - \sum E_b(\text{sản phẩm}) = 2253 - 2346 = -93\text{ kJ}

Kết luận: Phản ứng tổng hợp NH3\mathrm{NH_3} tỏa nhiệt ΔrH298o=−93 kJ\Delta_r H_{298}^o = -93\text{ kJ}.

III. Tốc độ Phản ứng và Định luật Tác dụng Khối lượng

1. Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học

Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian (kí hiệu là vv, đơn vị thường dùng: mol/(L⋅s)\text{mol}/(\text{L} \cdot \text{s}) hoặc mol/(L⋅phuˊt)\text{mol}/(\text{L} \cdot \text{phút})).

Đồ thị biến thiên nồng độ chất phản ứng và sản phẩm theo thời gian
Hình 4.2: Đồ thị biến thiên nồng độ chất phản ứng (giảm dần) và sản phẩm (tăng dần) theo thời gian.

Công thức tính tốc độ trung bình của phản ứng

Cho phản ứng tổng quát: aA+bB⟶cC+dDa\mathrm{A} + b\mathrm{B} \longrightarrow c\mathrm{C} + d\mathrm{D}

v‾=−1aΔCAΔt=−1bΔCBΔt=1cΔCCΔt=1dΔCDΔt\overline{v} = -\frac{1}{a} \frac{\Delta C_{\mathrm{A}}}{\Delta t} = -\frac{1}{b} \frac{\Delta C_{\mathrm{B}}}{\Delta t} = \frac{1}{c} \frac{\Delta C_{\mathrm{C}}}{\Delta t} = \frac{1}{d} \frac{\Delta C_{\mathrm{D}}}{\Delta t}

Trong đó ΔC=C2−C1\Delta C = C_2 - C_1 là biến thiên nồng độ trong khoảng thời gian Δt=t2−t1\Delta t = t_2 - t_1. (Dấu −- đặt trước nồng độ chất tham gia để đảm bảo tốc độ phản ứng luôn là đại lượng dương).

2. Định luật tác dụng khối lượng

Đối với phản ứng đơn giản (phản ứng một giai đoạn): aA+bB⟶Sản phẩma\mathrm{A} + b\mathrm{B} \longrightarrow \text{Sản phẩm}

Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích số nồng độ của các chất phản ứng với số mũ thích hợp:

Biểu thức định luật tác dụng khối lượng

v=k⋅CAa⋅CBbv = k \cdot C_{\mathrm{A}}^a \cdot C_{\mathrm{B}}^b

Trong đó kk là hằng số tốc độ phản ứng (chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ, không phụ thuộc vào nồng độ chất).

Ví dụ minh họa 3 Tính tốc độ trung bình và xác định ảnh hưởng của nồng độ

Bài toán:

  • a) Cho phản ứng: N2O5(g)⟶2NO2(g)+12O2(g)\mathrm{N_2O_5(g) \longrightarrow 2NO_2(g) + \frac{1}{2}O_2(g)}. Sau 100 giaˆy100\text{ giây}, nồng độ của N2O5\mathrm{N_2O_5} giảm từ 0,0200 M0{,}0200\text{ M} xuống còn 0,0160 M0{,}0160\text{ M}. Tính tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên.
  • b) Phản ứng đơn giản: 2NO(g)+O2(g)⟶2NO2(g)\mathrm{2NO(g) + O_2(g) \longrightarrow 2NO_2(g)}. Nếu tăng nồng độ của NO\mathrm{NO} lên 33 lần và giữ nguyên nồng độ O2\mathrm{O_2} thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
Lời giải chi tiết:

a) Tính tốc độ trung bình:

Áp dụng công thức tốc độ trung bình theo chất tham gia N2O5\mathrm{N_2O_5} (a=1a = 1):

v‾=−ΔCN2O5Δt=−0,0160−0,0200100=−−0,0040100=4,0×10−5 mol/(L⋅s)\overline{v} = -\frac{\Delta C_{\mathrm{N_2O_5}}}{\Delta t} = -\frac{0{,}0160 - 0{,}0200}{100} = -\frac{-0{,}0040}{100} = 4{,}0 \times 10^{-5}\text{ mol}/(\text{L} \cdot \text{s})

b) Ảnh hưởng của nồng độ theo định luật tác dụng khối lượng:

Biểu thức tốc độ phản ứng: v1=k⋅CNO2⋅CO2v_1 = k \cdot C_{\mathrm{NO}}^2 \cdot C_{\mathrm{O_2}}

Khi nồng độ NO\mathrm{NO} tăng 33 lần (CNO′=3CNOC'_{\mathrm{NO}} = 3 C_{\mathrm{NO}}):

v2=k⋅(3CNO)2⋅CO2=9⋅(k⋅CNO2⋅CO2)=9⋅v1v_2 = k \cdot (3 C_{\mathrm{NO}})^2 \cdot C_{\mathrm{O_2}} = 9 \cdot \left( k \cdot C_{\mathrm{NO}}^2 \cdot C_{\mathrm{O_2}} \right) = 9 \cdot v_1

Kết luận: Tốc độ phản ứng tăng lên 99 lần.

IV. Các Yếu tố ảnh hưởng đến Tốc độ & Quy tắc Van 't Hoff

1. Năm yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

Yếu tố Ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Giải thích theo thuyết va chạm
1. Nồng độ Nồng độ chất phản ứng tăng →\rightarrow Tốc độ phản ứng tăng. Mật độ hạt tăng làm tăng tần số va chạm hiệu quả giữa các phân tử.
2. Áp suất (chất khí) Áp suất tăng →\rightarrow Tốc độ phản ứng tăng. Nén thể tích khí làm tăng nồng độ chất phản ứng.
3. Nhiệt độ Nhiệt độ tăng →\rightarrow Tốc độ phản ứng tăng. Tăng động năng phân tử →\rightarrow Tăng tỉ lệ phân tử có năng lượng vượt qua năng lượng hoạt hóa.
4. Diện tích tiếp xúc Diện tích tiếp xúc chất rắn tăng →\rightarrow Tốc độ phản ứng tăng. Nhiều hạt chất rắn tiếp xúc trực tiếp với chất phản ứng hơn.
5. Chất xúc tác Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng (không bị tiêu hao). Làm giảm năng lượng hoạt hóa (EaE_a) của phản ứng.

2. Hệ số nhiệt độ Van 't Hoff (γ\gamma)

Mối liên hệ giữa nhiệt độ và tốc độ phản ứng tuân theo quy tắc Van t Hoff:

vT2vT1=γT2−T110\frac{v_{T_2}}{v_{T_1}} = \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}}

Trong đó γ\gamma là hệ số nhiệt độ Van t Hoff (thường có giá trị từ 22 đến 44); vT1,vT2v_{T_1}, v_{T_2} là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T1T_1 và T2T_2.

Vì thời gian phản ứng tỉ lệ nghịch với tốc độ phản ứng (t1t2=vT2vT1\frac{t_1}{t_2} = \frac{v_{T_2}}{v_{T_1}}) nên: t1t2=γT2−T110\frac{t_1}{t_2} = \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}}

Ví dụ minh họa 4 Áp dụng quy tắc Van t Hoff tính thời gian và tốc độ phản ứng

Bài toán: Một phản ứng hóa học có hệ số nhiệt độ Van t Hoff γ=2\gamma = 2.

  • a) Khi tăng nhiệt độ từ 20∘C20^\circ\mathrm{C} lên 50∘C50^\circ\mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần?
  • b) Ở 20∘C20^\circ\mathrm{C}, phản ứng kết thúc sau 16 phuˊt16\text{ phút}. Hỏi nếu tiến hành phản ứng ở 50∘C50^\circ\mathrm{C} thì phản ứng sẽ kết thúc sau bao nhiêu phút?
Lời giải chi tiết:

a) Tính mức tăng tốc độ phản ứng:

Áp dụng công thức Van t Hoff với T1=20∘C,T2=50∘C,γ=2T_1 = 20^\circ\mathrm{C}, T_2 = 50^\circ\mathrm{C}, \gamma = 2:

v50v20=γT2−T110=250−2010=23=8\frac{v_{50}}{v_{20}} = \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}} = 2^{\frac{50 - 20}{10}} = 2^3 = 8

Vậy tốc độ phản ứng ở 50∘C50^\circ\mathrm{C} tăng lên 88 lần so với ở 20∘C20^\circ\mathrm{C}.

b) Tính thời gian phản ứng ở 50∘C50^\circ\mathrm{C}:

Vì tốc độ phản ứng tăng 88 lần nên thời gian cần để phản ứng hoàn thành giảm 88 lần:

t20t50=v50v20=8⇒t50=t208=16 phuˊt8=2 phuˊt\frac{t_{20}}{t_{50}} = \frac{v_{50}}{v_{20}} = 8 \Rightarrow t_{50} = \frac{t_{20}}{8} = \frac{16\text{ phút}}{8} = 2\text{ phút}

Kết luận: Ở 50∘C50^\circ\mathrm{C}, phản ứng kết thúc sau 22 phút.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Phản ứng tỏa nhiệt có biến thiên enthalpy ΔrH298o<0\Delta_r H_{298}^o < 0 (giải phóng nhiệt ra môi trường). Phản ứng thu nhiệt có ΔrH298o>0\Delta_r H_{298}^o > 0 (hấp thu nhiệt từ môi trường).
  • Tính ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o theo nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o: lấy tổng nhiệt tạo thành của sản phẩm trừ tổng nhiệt tạo thành của chất đầu (ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cđ)\Delta_r H_{298}^o = \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{sp}) - \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{cđ})). Lưu ý ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o của đơn chất bền bằng 0.
  • Tính ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o theo năng lượng liên kết EbE_b (cho chất khí): lấy tổng năng lượng liên kết của chất đầu trừ tổng năng lượng liên kết của sản phẩm (ΔrH298o=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp)\Delta_r H_{298}^o = \sum E_b(\text{cđ}) - \sum E_b(\text{sp})).
  • Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian: v‾=−1aΔCAΔt=1cΔCCΔt\overline{v} = -\frac{1}{a}\frac{\Delta C_A}{\Delta t} = \frac{1}{c}\frac{\Delta C_C}{\Delta t}.
  • Định luật tác dụng khối lượng: v=k⋅CAa⋅CBbv = k \cdot C_A^a \cdot C_B^b. Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng: tăng nồng độ, tăng nhiệt độ, tăng áp suất (chất khí), tăng diện tích tiếp xúc bề mặt và dùng chất xúc tác.
  • Quy tắc Van 't Hoff: Khi tăng nhiệt độ lên 10∘C10^\circ\mathrm{C}, tốc độ phản ứng tăng từ γ=2\gamma = 2 đến 44 lần: vT2vT1=γT2−T110\frac{v_{T_2}}{v_{T_1}} = \gamma^{\frac{T_2 - T_1}{10}}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao khi tính biến thiên Enthalpy phản ứng theo nhiệt tạo thành thì lấy Sản phẩm trừ Chất đầu, còn theo năng lượng liên kết lại lấy Chất đầu trừ Sản phẩm?
Vì nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o) đại diện cho năng lượng tạo ra chất từ đơn chất; do đó biến thiên năng lượng của phản ứng bằng enthalpy sản phẩm trừ enthalpy chất tham gia (∑ΔfHsp−∑ΔfHcđ\sum \Delta_f H_{\text{sp}} - \sum \Delta_f H_{\text{cđ}}). Ngược lại, năng lượng liên kết (EbE_b) là năng lượng cần CUNG CẤP để phá vỡ liên kết trong chất đầu (thu nhiệt mang dấu dương) trừ đi năng lượng TOẢ RA khi hình thành liên kết mới trong sản phẩm (∑Eb,cđ−∑Eb,sp\sum E_{b,\text{cđ}} - \sum E_{b,\text{sp}}).
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cơ chế nào và có làm thay đổi biến thiên Enthalpy của phản ứng không?
Chất xúc tác tham gia vào các giai đoạn trung gian của phản ứng, mở ra một con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa (EaE_a) thấp hơn nhiều, giúp số va chạm hiệu quả tăng lên vượt bậc. Tuy nhiên, chất xúc tác KHÔNG làm thay đổi trạng thái đầu và trạng thái cuối của chất nên KHÔNG làm thay đổi biến thiên enthalpy ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o của phản ứng.
Tại sao việc nghiền nhỏ một viên than rắn lại làm than cháy nhanh và mạnh hơn rất nhiều?
Phản ứng đốt cháy than (C+O2→toCO2\mathrm{C + O_2 \xrightarrow{t^o} CO_2}) là phản ứng dị thể giữa chất rắn và chất khí. Khi nghiền nhỏ than, diện tích tiếp xúc bề mặt giữa than rắn và khí oxygen tăng lên gấp nhiều lần, giúp tăng số va chạm hiệu quả giữa các phân tử O2\mathrm{O_2} với các nguyên tử C\mathrm{C} trên bề mặt, làm tốc độ cháy tăng nhanh đột biến.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Năng lượng & Tốc độ PƯ

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →