CHUYÊN ĐỀ 4 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Đại cương về kim loại — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống toàn diện kiến thức về cấu tạo nguyên tử, mạng tinh thể kim loại, mô hình biển electron tự do, thế điện cực chuẩn, pin điện hoá, quá trình điện phân và các cơ chế ăn mòn kim loại theo chương trình Hoá học 12 Kết nối tri thức.
I. Vị trí, Cấu tạo và Liên kết Kim loại
1. Cấu tạo Nguyên tử và Mạng tinh thể Kim loại
Mô hình Biển Electron và Liên kết Kim loại
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại tại các nút mạng tinh thể và các electron hoá trị tự do chuyển động hỗn loạn trong toàn bộ thể tích tinh thể kim loại.
3 kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến:
- Lập phương tâm khối (bcc): Li, Na, K, Ba, , Cr... (độ đặc khít ).
- Lập phương tâm diện (fcc): Cu, Ag, Au, Al, , Ni... (độ đặc khít ).
- Lục phương chặt khít (hcp): Be, Mg, Zn... (độ đặc khít ).
2. Tính chất vật lí chung của kim loại
- Tính dẻo: Các lớp tinh thể kim loại trượt lên nhau mà không bị vỡ vụn nhờ lực hút của biển electron tự do. Kim loại dẻo nhất: (vàng).
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt: Do các electron tự do chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường và truyền động năng khi có chênh lệch nhiệt độ. Thứ tự dẫn điện giảm dần: .
- Ánh kim: Các electron tự do phản xạ hầu hết các tia sáng nhìn thấy được.
Bài toán:
- a) Dựa vào mô hình biển electron tự do, hãy giải thích vì sao kim loại có tính dẫn điện và vì sao khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện của kim loại lại giảm?
- b) Cho biết tên các kim loại giữ các kỉ lục sau: kim loại dẫn điện tốt nhất, kim loại dẻo nhất, kim loại cứng nhất và kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
a) Giải thích tính dẫn điện của kim loại:
Trong tinh thể kim loại, các electron hoá trị chuyển động hỗn loạn không ngừng. Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu vật dẫn kim loại, các electron tự do này sẽ chuyển động định hướng ngược chiều điện trường tạo thành dòng điện trong kim loại.
Khi nhiệt độ tăng, các ion dương ở nút mạng dao động nhiệt mạnh hơn làm tăng sự va chạm, cản trở chuyển động định hướng của các electron tự do điện trở của kim loại tăng lên, tức là độ dẫn điện giảm.
b) Các kim loại giữ kỉ lục:
- Kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất: Bạc () (tiếp theo là ).
- Kim loại dẻo nhất: Vàng () (có thể dát mỏng tới ).
- Kim loại cứng nhất: Chromium () (độ cứng bằng 9 trên thang Mohs, có thể cắt được thuỷ tinh).
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất: Tungsten () (, dùng làm dây tóc bóng đèn).
II. Cặp Oxi hoá - Khử, Thế điện cực chuẩn và Pin Điện hoá
1. Thế điện cực chuẩn và Dãy thế điện cực chuẩn
Dãy Thế điện cực chuẩn của Kim loại ( ở )
Sắp xếp theo chiều tăng dần thế điện cực chuẩn (tính khử của dạng khử giảm dần, tính oxi hoá của dạng oxi hoá tăng dần):
Quy tắc (Alpha): Dạng oxi hoá của cặp có lớn hơn sẽ oxi hoá được dạng khử của cặp có nhỏ hơn.
2. Pin điện hoá Galvani (Pin Daniell Zn - Cu)
Công thức tính sức điện động chuẩn của pin điện hoá:
Bài toán: Cho các giá trị thế điện cực chuẩn: , , , .
- a) Cho biết phản ứng sau có tự diễn biến trong dung dịch ở điều kiện chuẩn hay không: .
- b) Lập pin điện hoá hình thành từ hai cặp và . Viết các bán phản ứng ở từng điện cực và tính sức điện động chuẩn của pin đó.
a) Xét chiều phản ứng :
Ta có .
Theo quy tắc , ion (chất oxi hoá mạnh hơn) tác dụng được với (chất khử mạnh hơn) tạo thành và . Phản ứng tự xảy ra.
b) Lập pin điện hoá :
Vì nên:
- Cực âm (Anode): Điện cực , xảy ra quá trình oxi hoá: .
- Cực dương (Cathode): Điện cực , xảy ra quá trình khử: .
Phản ứng tổng quát trong pin: .
Sức điện động chuẩn của pin:
III. Sự Điện phân và Định luật Faraday
1. Quy tắc thứ tự phóng điện trên các điện cực khi điện phân dung dịch
Thứ tự nhận electron (khử) theo chiều giảm thế điện cực chuẩn:
Chú ý: Các cation kim loại nhóm IA, IIA và không bị khử trong dung dịch nước mà bị khử:
Thứ tự nhường electron (oxi hoá):
Các gốc acid chứa oxygen () không bị oxi hoá trong dung dịch nước mà bị oxi hoá:
Trong đó: là cường độ dòng điện, là thời gian điện phân, , là số electron trao đổi.
Bài toán: Điện phân dung dịch với các điện cực trơ bằng dòng điện một chiều có cường độ không đổi trong thời gian . Giả thiết hiệu suất điện phân là và nước bay hơi không đáng kể.
- a) Tính khối lượng kim loại bám trên cathode.
- b) Tính thể tích khí thoát ra ở anode (đo ở điều kiện chuẩn: , ).
Bước 1: Tính số mol electron trao đổi
Bước 2: Quá trình xảy ra tại Cathode (-)
Số mol bị khử: (ion chưa bị khử hết).
Bước 3: Quá trình xảy ra tại Anode (+)
Gốc không bị oxi hoá, bị oxi hoá sinh ra khí :
Kết luận: Khối lượng bám vào cathode là ; thể tích khí thoát ra ở anode là .
IV. Sự Ăn mòn Kim loại và Phương pháp Chống ăn mòn
1. Phân loại Ăn mòn Kim loại
| Đặc điểm so sánh | Ăn mòn hoá học | Ăn mòn điện hoá học |
|---|---|---|
| Bản chất | Phản ứng oxi hoá - khử trực tiếp giữa kim loại và chất môi trường | Quá trình oxi hoá - khử phát sinh dòng điện giữa 2 điện cực |
| Điều kiện xảy ra | Kim loại tiếp xúc trực tiếp với chất khí hoặc dung dịch ở nhiệt độ cao | (1) 2 điện cực khác bản chất; (2) tiếp xúc trực tiếp/gián tiếp; (3) cùng nhúng trong dung dịch chất điện li |
| Dòng điện | Không phát sinh dòng điện | Có phát sinh dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương |
| Tốc độ ăn mòn | Chậm, phụ thuộc nhiệt độ | Nhanh, gây tổn thất lớn trong thực tế |
2. Cơ chế ăn mòn điện hoá học của Thép trong không khí ẩm
- Tại Anode (-): Tinh thể bị oxi hoá: .
- Tại Cathode (+): Tinh thể carbon () xảy ra quá trình khử oxygen hoà tan trong màng nước: .
- Ion kết hợp với tạo , tiếp tục bị oxi hoá tạo rỉ sắt .
Bài toán: Hãy giải thích các hiện tượng thực tế sau:
- a) Vì sao người ta gắn những khối kẽm () vào mặt ngoài vỏ tàu thuỷ bằng thép ở phần ngâm trong nước biển?
- b) Cho hai đinh sắt sạch: đinh 1 quấn dây kẽm (), đinh 2 quấn dây đồng (). Nhúng cả hai vào hai cốc đựng dung dịch . Sau một thời gian, đinh sắt nào bị ăn mòn nhanh hơn?
a) Gắn khối kẽm bảo vệ vỏ tàu thuỷ:
Đây là phương pháp điện hoá (dùng anode hi sinh). Vỏ tàu bằng thép () và khối tiếp xúc nhau cùng ngâm trong nước biển (dung dịch chất điện li) tạo thành một pin điện hoá.
Vì kẽm có tính khử mạnh hơn sắt () nên đóng vai trò là cực âm (anode) và bị oxi hoá, tan dần: . Vỏ tàu bằng sắt đóng vai trò là cực dương (cathode) và được bảo vệ không bị ăn mòn. Định kì người ta chỉ cần thay thế các khối kẽm bị mòn.
b) So sánh sự ăn mòn của hai đinh sắt:
- Đinh 1 (quấn dây ): có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước, đinh sắt được bảo vệ.
- Đinh 2 (quấn dây ): có tính khử mạnh hơn () đóng vai trò là anode và bị ăn mòn điện hoá rất nhanh.
Kết luận: Đinh sắt 2 (quấn dây đồng) bị ăn mòn nhanh hơn nhiều.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể (bcc, fcc, hcp) với liên kết kim loại tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại ở nút mạng và biển electron tự do. Các electron tự do quyết định tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
- Dãy thế điện cực chuẩn sắp xếp theo chiều tăng dần thế khử. Cặp có nhỏ hơn có tính khử mạnh hơn, dạng oxi hoá yếu hơn.
- Pin điện hoá Galvani biến hoá năng thành điện năng: Tại Anode (-) xảy ra quá trình oxi hoá kim loại mạnh; Tại Cathode (+) xảy ra quá trình khử cation kim loại yếu hơn. .
- Điện phân là quá trình oxi hoá - khử trên bề mặt điện cực dưới tác dụng của dòng điện một chiều. Khối lượng chất giải phóng tính theo định luật Faraday: ().
- Ăn mòn điện hoá học xảy ra khi có 2 điện cực khác bản chất tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp và cùng nhúng trong dung dịch chất điện li; kim loại có tính khử mạnh hơn bị ăn mòn trước (anode).
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Cầu muối trong pin điện hoá Galvani có vai trò gì?
Vì sao khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thì thu được NaOH và Cl2, còn không có màng ngăn xốp thì thu được nước Javel?
Điều kiện bắt buộc để xảy ra quá trình ăn mòn điện hoá học là gì?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Đại cương về kim loại
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.