MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Ester - Lipid & Xà phòng — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống toàn diện kiến thức về ester, lipid, chất béo, acid béo và chất giặt rửa tổng hợp theo chương trình Hoá học 12 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết cơ chế phản ứng thuỷ phân, phản ứng xà phòng hoá, cấu tạo hạt micelle và các phương pháp giải bài toán trọng tâm.

I. Khái niệm, Danh pháp và Cấu tạo của Ester

1. Khái niệm và Công thức chung của Ester

Định nghĩa Ester

Khi thay thế nhóm −OH-\mathrm{OH} ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm −OR′-\mathrm{OR'} (R′R' là gốc hydrocarbon) thì thu được ester.

Công thức tổng quát của ester đơn chức: RCOOR′R\mathrm{COOR'} (trong đó RR là gốc hydrocarbon hoặc H\mathrm{H}; R′R' là gốc hydrocarbon, R′≠HR' \ne \mathrm{H}).

Ester no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2\mathrm{C_nH_{2n}O_2} (n≥2n \ge 2).

2. Danh pháp và Tính chất vật lí

Quy tắc gọi tên:

Teˆn ester=Teˆn goˆˊc hydrocarbon R′+Teˆn goˆˊc carboxylate (RCOO−)\text{Tên ester} = \text{Tên gốc hydrocarbon } R' + \text{Tên gốc carboxylate } (R\mathrm{COO-})

  • HCOOCH3\mathrm{HCOOCH_3}: methyl formate (hoặc methyl methanoate).
  • CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5}: ethyl acetate (hoặc ethyl ethanoate).
  • CH2=CH−COOCH3\mathrm{CH_2=CH-COOCH_3}: methyl acrylate.
  • CH3COOCH2CH2CH(CH3)2\mathrm{CH_3COOCH_2CH_2CH(CH_3)_2}: isoamyl acetate (mùi chuối chín).
  • CH3COOC6H5\mathrm{CH_3COOC_6H_5}: phenyl acetate.
Đặc điểm Ester Alcohol tương ứng Carboxylic acid tương ứng
Liên kết hydrogen Không có liên kết H\mathrm{H} liên phân tử Có liên kết H\mathrm{H} liên phân tử Liên kết H\mathrm{H} rất bền (dạng dimer)
Nhiệt độ sôi Thấp nhất Trung bình Cao nhất
Độ tan trong nước Rất ít tan, nhẹ hơn nước Tan tốt (mạch ngắn tan vô hạn) Tan tốt (mạch ngắn tan vô hạn)
Ví dụ minh họa 1 Xác định danh pháp và so sánh nhiệt độ sôi của ester

Bài toán:

  • a) Gọi tên theo danh pháp thay thế và danh pháp gốc - chức của các ester sau: CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3}, HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5}, CH2=CH−COOCH3\mathrm{CH_2=CH-COOCH_3}.
  • b) Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi và giải thích ngắn gọn: CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3} (M = 74), C3H7OH\mathrm{C_3H_7OH} (M = 60), C2H5COOH\mathrm{C_2H_5COOH} (M = 74).
Lời giải chi tiết:

a) Gọi tên các ester:

  • CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3}: Gốc R′R' là methyl, gốc acid là acetate ⇒\Rightarrow Tên gọi: methyl acetate (danh pháp thay thế: methyl ethanoate).
  • HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5}: Gốc R′R' là ethyl, gốc acid là formate ⇒\Rightarrow Tên gọi: ethyl formate (danh pháp thay thế: ethyl methanoate).
  • CH2=CH−COOCH3\mathrm{CH_2=CH-COOCH_3}: Gốc R′R' là methyl, gốc acid không no là acrylate ⇒\Rightarrow Tên gọi: methyl acrylate (danh pháp thay thế: methyl prop-2-enoate).

b) So sánh nhiệt độ sôi:

Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi: CH3COOCH3(57∘C)<C3H7OH(97∘C)<C2H5COOH(141∘C)\mathrm{CH_3COOCH_3} (57^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{C_3H_7OH} (97^\circ\mathrm{C}) < \mathrm{C_2H_5COOH} (141^\circ\mathrm{C}).

Giải thích: Giữa các phân tử ester CH3COOCH3\mathrm{CH_3COOCH_3} không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp nhất; C3H7OH\mathrm{C_3H_7OH} có liên kết hydrogen liên phân tử; C2H5COOH\mathrm{C_2H_5COOH} tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững dạng dimer giữa hai nhóm −COOH-\mathrm{COOH} nên có nhiệt độ sôi cao nhất.

II. Tính chất hoá học và Phương pháp điều chế Ester

1. Phản ứng thuỷ phân Ester

1
Thuỷ phân trong môi trường acid (thuận nghịch):

RCOOR′+H2O⇌H2SO4 loa˜ng,t∘RCOOH+R′OHR\mathrm{COOR' + H_2O \overset{H_2SO_4 \text{ loãng}, t^\circ}{\rightleftharpoons} RCOOH + R'OH}

Phản ứng cần xúc tác acid vô cơ mạnh (H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng), đun nóng và đạt trạng thái cân bằng hoá học.

2
Thuỷ phân trong môi trường kiềm (Xà phòng hoá - một chiều):

RCOOR′+NaOH→t∘RCOONa+R′OHR\mathrm{COOR' + NaOH \xrightarrow{t^\circ} RCOONa + R'OH}

Phản ứng xảy ra hoàn toàn một chiều tạo ra muối carboxylate và alcohol.

3
Thuỷ phân các ester đặc biệt:

• Ester của phenol (tạo 2 muối):

RCOOC6H5+2NaOH→t∘RCOONa+C6H5ONa+H2OR\mathrm{COOC_6H_5 + 2NaOH \xrightarrow{t^\circ} RCOONa + C_6H_5ONa + H_2O}

• Ester tạo aldehyde / ketone (gốc alcohol không no có liên kết đôi đính trực tiếp vào carbon liên kết với −O−-\mathrm{O}-):

CH3COOCH=CH2+NaOH→t∘CH3COONa+CH3CHO\mathrm{CH_3COOCH=CH_2 + NaOH \xrightarrow{t^\circ} CH_3COONa + CH_3CHO}

2. Phản ứng điều chế Ester trong phòng thí nghiệm

Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc:

CH3COOH+C2H5OH⇌H2SO4 đ,t∘CH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \overset{H_2SO_4 \text{ đ}, t^\circ}{\rightleftharpoons} CH_3COOC_2H_5 + H_2O}

Sơ đồ thí nghiệm điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm
Hình 1.1: Sơ đồ lắp ráp dụng cụ thí nghiệm điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm
Ví dụ minh họa 2 Xác định công thức cấu tạo ester qua phản ứng xà phòng hoá

Bài toán: Xà phòng hoá hoàn toàn 7,4 g7{,}4\text{ g} một ester đơn chức, no, mạch hở XX cần dùng vừa đủ 100 mL100\text{ mL} dung dịch NaOH 1 M\mathrm{NaOH}\ 1\text{ M}. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 6,8 g6{,}8\text{ g} muối khan YY và một lượng alcohol ZZ.

  • a) Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của XX.
  • b) Tính khối lượng alcohol ZZ thu được sau phản ứng.
Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tìm số mol và phân tử khối của ester

nNaOH=0,1×1=0,1 moln_{\mathrm{NaOH}} = 0{,}1 \times 1 = 0{,}1\text{ mol}

Vì XX là ester đơn chức nên nX=nmuo^ˊi=nNaOH=0,1 moln_X = n_{\mathrm{muối}} = n_{\mathrm{NaOH}} = 0{,}1\text{ mol}.

MX=mXnX=7,40,1=74 g/molM_X = \frac{m_X}{n_X} = \frac{7{,}4}{0{,}1} = 74\text{ g/mol}

Ester no, đơn chức có dạng CnH2nO2⇒14n+32=74⇔14n=42⇔n=3\mathrm{C_nH_{2n}O_2} \Rightarrow 14n + 32 = 74 \Leftrightarrow 14n = 42 \Leftrightarrow n = 3. Công thức phân tử của XX là C3H6O2\mathrm{C_3H_6O_2}.

Bước 2: Xác định gốc acid và cấu tạo của XX

Khối lượng mol của muối YY (RCOONaR\mathrm{COONa}):

MRCOONa=6,80,1=68 g/mol⇒R+67=68⇒R=1 (H−)M_{R\mathrm{COONa}} = \frac{6{,}8}{0{,}1} = 68\text{ g/mol} \Rightarrow R + 67 = 68 \Rightarrow R = 1\,(\mathrm{H-})

Gốc acid là HCOO−\mathrm{HCOO-} (formate). Suy ra gốc alcohol là R′=−C2H5R' = -\mathrm{C_2H_5}.

Công thức cấu tạo của XX là HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5} (ethyl formate).

Bước 3: Tính khối lượng alcohol ZZ

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mX+mNaOH=mmuoˆˊi+malcoholm_X + m_{\mathrm{NaOH}} = m_{\text{muối}} + m_{\text{alcohol}}

⇒malcohol=7,4+(0,1×40)−6,8=7,4+4,0−6,8=4,6 g\Rightarrow m_{\text{alcohol}} = 7{,}4 + (0{,}1 \times 40) - 6{,}8 = 7{,}4 + 4{,}0 - 6{,}8 = 4{,}6\text{ g}

Kết luận: Công thức cấu tạo của XX là HCOOC2H5\mathrm{HCOOC_2H_5}; khối lượng alcohol thu được là 4,6 g4{,}6\text{ g}.

III. Lipid, Chất béo và Acid béo

1. Khái niệm Chất béo và Acid béo

Định nghĩa Chất béo (Triglyceride / Triacylglycerol)

Chất béo là triester của glycerol với các acid béo, có công thức cấu tạo chung:

R1COO−CH2R2COO−CHR3COO−CH2\mathrm{\begin{matrix} R_1COO-CH_2 \\ R_2COO-CH \\ R_3COO-CH_2 \end{matrix}}

Trong đó R1,R2,R3R_1, R_2, R_3 là các gốc hydrocarbon của acid béo (có thể giống hoặc khác nhau).

Tên acid béo Công thức phân tử Đặc điểm gốc RR Tên Triglyceride tương ứng Trạng thái ở 25∘C25^\circ\text{C}
Palmitic acid C15H31COOH\mathrm{C_{15}H_{31}COOH} Gốc no (M=256M = 256) Tripalmitin (C15H31COO)3C3H5\mathrm{(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5} (M=806M = 806) Chất rắn (mỡ động vật)
Stearic acid C17H35COOH\mathrm{C_{17}H_{35}COOH} Gốc no (M=284M = 284) Tristearin (C17H35COO)3C3H5\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5} (M=890M = 890) Chất rắn (mỡ động vật)
Oleic acid C17H33COOH\mathrm{C_{17}H_{33}COOH} Không no (1 lieˆn keˆˊt C=C1\text{ liên kết } \mathrm{C=C} cis) Triolein (C17H33COO)3C3H5\mathrm{(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5} (M=884M = 884) Chất lỏng (dầu thực vật)
Linoleic acid C17H31COOH\mathrm{C_{17}H_{31}COOH} Không no (2 lieˆn keˆˊt C=C2\text{ liên kết } \mathrm{C=C} cis) Trilinolein (C17H31COO)3C3H5\mathrm{(C_{17}H_{31}COO)_3C_3H_5} (M=878M = 878) Chất lỏng (dầu thực vật)

2. Các phản ứng quan trọng của chất béo

  • Phản ứng xà phòng hoá: (RCOO)3C3H5+3NaOH→t∘3RCOONa+C3H5(OH)3\mathrm{(RCOO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^\circ} 3RCOONa + C_3H_5(OH)_3}.
  • Phản ứng hydrogen hoá (chuyển dầu lỏng thành mỡ rắn): (C17H33COO)3C3H5+3H2→Ni,t∘,p(C17H35COO)3C3H5\mathrm{(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5 + 3H_2 \xrightarrow{Ni, t^\circ, p} (C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5} (ứng dụng sản xuất bơ nhân tạo, margarin).
  • Hiện tượng ôi thiu chất béo: Do liên kết C=C\mathrm{C=C} không no bị oxi hoá chậm bởi oxygen trong không khí tạo thành các peroxide, sau đó phân huỷ thành các aldehyde và ketone có mùi khó chịu và độc hại.
Ví dụ minh họa 3 Tính khối lượng muối xà phòng và glycerol từ chất béo

Bài toán: Đun nóng 17,8 g17{,}8\text{ g} tristearin (C17H35COO)3C3H5\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5} với dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} vừa đủ cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

  • a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xà phòng hoá.
  • b) Tính khối lượng glycerol thu được và khối lượng muối sodium stearate tạo thành.
Lời giải chi tiết:

a) Phương trình phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→t∘3C17H35COONa+C3H5(OH)3\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \xrightarrow{t^\circ} 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3}

b) Tính toán khối lượng:

Phân tử khối tristearin: M=(17×12+35+44)×3+41=283×3+41=890 g/molM = (17 \times 12 + 35 + 44) \times 3 + 41 = 283 \times 3 + 41 = 890\text{ g/mol}.

ntristearin=17,8890=0,02 moln_{\text{tristearin}} = \frac{17{,}8}{890} = 0{,}02\text{ mol}

Theo phương trình hoá học:

• nglycerol=ntristearin=0,02 mol⇒mglycerol=0,02×92=1,84 gn_{\text{glycerol}} = n_{\text{tristearin}} = 0{,}02\text{ mol} \Rightarrow m_{\text{glycerol}} = 0{,}02 \times 92 = 1{,}84\text{ g}.

• nC17H35COONa=3×0,02=0,06 moln_{\mathrm{C_{17}H_{35}COONa}} = 3 \times 0{,}02 = 0{,}06\text{ mol}.

Phân tử khối của sodium stearate: M=17×12+35+12+32+23=306 g/molM = 17 \times 12 + 35 + 12 + 32 + 23 = 306\text{ g/mol}.

mmuoˆˊi=0,06×306=18,36 gm_{\text{muối}} = 0{,}06 \times 306 = 18{,}36\text{ g}

Kiểm tra bảo toàn khối lượng: mNaOH=0,06×40=2,4 gm_{\mathrm{NaOH}} = 0{,}06 \times 40 = 2{,}4\text{ g}; 17,8+2,4=20,2 g=18,36+1,84 g17{,}8 + 2{,}4 = 20{,}2\text{ g} = 18{,}36 + 1{,}84\text{ g} (chính xác).

IV. Xà phòng và Chất giặt rửa tổng hợp

1. Thành phần và Cơ chế hoạt động của Chất giặt rửa

Thành phần Xà phòng và Chất giặt rửa tổng hợp

Xà phòng: Là hỗn hợp các muối sodium (hoặc potassium) của các acid béo (như sodium stearate C17H35COONa\mathrm{C_{17}H_{35}COONa}, sodium palmitate C15H31COONa\mathrm{C_{15}H_{31}COONa}), cùng các chất phụ gia tạo màu, tạo hương.

Chất giặt rửa tổng hợp: Là muối sodium của alkyl sulfate (R−OSO3Na\mathrm{R-OSO_3Na}) hoặc alkylbenzenesulfonate (R−C6H4−SO3Na\mathrm{R-C_6H_4-SO_3Na}).

Cấu trúc phân tử chất giặt rửa và cơ chế tạo hạt micelle
Hình 1.2: Cấu trúc phân tử chất giặt rửa và cơ chế hình thành hạt micelle tẩy rửa vết dầu mỡ

2. So sánh Xà phòng và Chất giặt rửa tổng hợp trong nước cứng

  • Trong nước mềm: Cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều tạo bọt tốt và tẩy sạch vết bẩn dầu mỡ.
  • Trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+,Mg2+\mathrm{Ca^{2+}, Mg^{2+}}):
    • Xà phòng tạo kết tủa không tan: 2C17H35COO−+Ca2+→(C17H35COO)2Ca↓2\mathrm{C_{17}H_{35}COO^- + Ca^{2+} \rightarrow (C_{17}H_{35}COO)_2Ca\downarrow}, làm giảm tác dụng giặt rửa, bám vào vải làm ố vàng và mục sợi vải.
    • Chất giặt rửa tổng hợp chứa nhóm sulfonate/sulfate tạo muối tan tốt với Ca2+,Mg2+\mathrm{Ca^{2+}, Mg^{2+}} nên vẫn giặt rửa hiệu quả trong nước cứng.
Ví dụ minh họa 4 Tính khối lượng sản phẩm trong quy trình sản xuất xà phòng thực tế

Bài toán: Một xưởng sản xuất sử dụng 100 kg100\text{ kg} một loại mỡ động vật chứa 89%89\% tristearin về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không phản ứng). Đem xà phòng hoá hoàn toàn lượng mỡ trên bằng dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} dư với hiệu suất phản ứng đạt 90%90\%. Toàn bộ lượng muối sodium stearate thu được đem phối trộn để đúc thành các bánh xà phòng thương phẩm chứa 72%72\% sodium stearate về khối lượng.

Tính khối lượng bánh xà phòng thành phẩm thu được từ mẻ sản xuất trên.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính khối lượng tristearin nguyên chất

mtristearin=100×89%=89 kg=89 000 gm_{\text{tristearin}} = 100 \times 89\% = 89\text{ kg} = 89\,000\text{ g}

ntristearin=89 000890=100 moln_{\text{tristearin}} = \frac{89\,000}{890} = 100\text{ mol}

Bước 2: Tính khối lượng sodium stearate theo lý thuyết và thực tế

Phương trình: (C17H35COO)3C3H5+3NaOH→3C17H35COONa+C3H5(OH)3\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_3C_3H_5 + 3NaOH \rightarrow 3C_{17}H_{35}COONa + C_3H_5(OH)_3}.

nmuoˆˊi lyˊ thuyeˆˊt=3×100=300 moln_{\text{muối lý thuyết}} = 3 \times 100 = 300\text{ mol}

mmuoˆˊi lyˊ thuyeˆˊt=300×306=91 800 g=91,8 kgm_{\text{muối lý thuyết}} = 300 \times 306 = 91\,800\text{ g} = 91{,}8\text{ kg}

Vì hiệu suất phản ứng đạt 90%90\% nên khối lượng muối thực tế thu được là:

mmuoˆˊi thực teˆˊ=91,8×90%=82,62 kgm_{\text{muối thực tế}} = 91{,}8 \times 90\% = 82{,}62\text{ kg}

Bước 3: Tính khối lượng xà phòng thành phẩm

Vì trong bánh xà phòng muối sodium stearate chiếm 72%72\% khối lượng nên:

mxaˋ phoˋng=mmuoˆˊi thực teˆˊ72%=82,620,72=114,75 kgm_{\text{xà phòng}} = \frac{m_{\text{muối thực tế}}}{72\%} = \frac{82{,}62}{0{,}72} = 114{,}75\text{ kg}

Kết luận: Khối lượng bánh xà phòng thành phẩm thu được là 114,75 kg114{,}75\text{ kg}.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Ester có công thức chung RCOOR′R\mathrm{COOR'} (R′≠HR' \ne \mathrm{H}). Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2\mathrm{C_nH_{2n}O_2} (n≥2n \ge 2).
  • Phản ứng thuỷ phân ester: trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch (RCOOR′+H2O⇌H+,t∘RCOOH+R′OHR\mathrm{COOR' + H_2O \overset{H^+, t^\circ}{\rightleftharpoons} RCOOH + R'OH}); trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều gọi là phản ứng xà phòng hoá (RCOOR′+NaOH→t∘RCOONa+R′OHR\mathrm{COOR' + NaOH \xrightarrow{t^\circ} RCOONa + R'OH}).
  • Chất béo (triglyceride) là triester của glycerol với các acid béo. Các acid béo no tiêu biểu: palmitic acid (C15H31COOH\mathrm{C_{15}H_{31}COOH}), stearic acid (C17H35COOH\mathrm{C_{17}H_{35}COOH}); acid béo không no: oleic acid (C17H33COOH\mathrm{C_{17}H_{33}COOH}), linoleic acid (C17H31COOH\mathrm{C_{17}H_{31}COOH}).
  • Bảo toàn khối lượng trong phản ứng xà phòng hoá chất béo: mchaˆˊt beˊo+mNaOH=mmuoˆˊi+mglycerolm_{\text{chất béo}} + m_{\mathrm{NaOH}} = m_{\text{muối}} + m_{\text{glycerol}}, với nNaOH=3nglycerol=3nchaˆˊt beˊon_{\mathrm{NaOH}} = 3n_{\text{glycerol}} = 3n_{\text{chất béo}}.
  • Phân tử chất giặt rửa gồm đầu ưa nước (nhóm phân cực/ion −COO−-\mathrm{COO^-}, −SO3−-\mathrm{SO_3^-}) và đuôi kị nước (mạch hydrocarbon dài), hoạt động theo cơ chế thâm nhập và phân tán vết dầu mỡ thành hạt micelle.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao không nên dùng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng?
Vì trong nước cứng chứa nhiều ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} và Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}. Các ion này tác dụng với anion carboxylate của xà phòng tạo thành kết tủa không tan như (C17H35COO)2Ca\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_2Ca} và (C17H35COO)2Mg\mathrm{(C_{17}H_{35}COO)_2Mg}. Kết tủa này làm mất bọt, giảm tác dụng giặt rửa và bám vào sợi vải gây ố vàng, mục vải.
Phản ứng xà phòng hoá ester khác phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid ở những điểm nào?
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch (hai chiều), cần đun nóng và xúc tác H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng, sản phẩm gồm acid và alcohol. Phản ứng xà phòng hoá trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, xảy ra hoàn toàn tạo thành muối carboxylate và alcohol.
Vì sao dầu thực vật ở thể lỏng còn mỡ động vật ở thể rắn ở nhiệt độ thường?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo không no (như oleic acid, linoleic acid) có liên kết đôi dạng đồng phân cis làm mạch phân tử bị gấp khúc, khó xếp khít nhau nên lực hút liên phân tử yếu, có nhiệt độ nóng chảy thấp (thể lỏng). Ngược lại, mỡ động vật chứa chủ yếu các acid béo no (như palmitic, stearic) có mạch thẳng dễ xếp chặt khít, lực tương tác lớn nên có nhiệt độ nóng chảy cao hơn (thể rắn).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Ester - Lipid & Xà phòng

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →