CHUYÊN ĐỀ 2 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Carbohydrate — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng hợp toàn diện kiến thức carbohydrate bao gồm monosaccharide (glucose, fructose), disaccharide (saccharose, maltose) và polysaccharide (tinh bột, cellulose) theo chuẩn GDPT 2018. Khắc sâu cấu trúc mạch vòng, liên kết glycosidic, tính chất khử và các dạng bài tập định lượng tráng bạc, lên men.
I. Phân loại Carbohydrate và Cấu tạo Glucose, Fructose
1. Phân loại Carbohydrate
| Nhóm Carbohydrate | Đặc điểm cấu tạo | Chất tiêu biểu & CTPT | Khả năng thuỷ phân |
|---|---|---|---|
| Monosaccharide | Đơn giản nhất, không thể thuỷ phân | Glucose (), Fructose () | Không bị thuỷ phân |
| Disaccharide | Thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccharide | Saccharose (), Maltose | Thuỷ phân tạo 2 monosaccharide |
| Polysaccharide | Polymer thiên nhiên gồm nhiều mắt xích monosaccharide | Tinh bột , Cellulose | Thuỷ phân hoàn toàn tạo glucose |
2. Cấu tạo phân tử Glucose và Fructose
Cấu trúc mạch hở và mạch vòng của Glucose và Fructose
Glucose: Công thức cấu tạo mạch hở (gồm 5 nhóm kề nhau và 1 nhóm ). Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh pyranose (dạng chiếm và chiếm ) cân bằng động với dạng mạch hở ().
Fructose: Công thức cấu tạo mạch hở (polyhydroxy ketone). Trong dung dịch tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh furanose ( và ).
Trong môi trường base, glucose và fructose chuyển hoá qua lại lẫn nhau:
Bài toán: Hãy nêu các hiện tượng thực nghiệm và viết phương trình hoá học (nếu có) để chứng minh các đặc điểm cấu tạo sau đây của phân tử glucose:
- a) Phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxy () kề nhau.
- b) Phân tử glucose có nhóm chức aldehyde ().
- c) Phân tử glucose có 5 nhóm hydroxy.
- d) Sáu nguyên tử carbon trong phân tử glucose tạo thành một mạch thẳng không phân nhánh.
a) Chứng minh có nhiều nhóm kề nhau: Dung dịch glucose hoà tan kết tủa ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch phức đồng có màu xanh lam thẫm đặc trưng.
b) Chứng minh có nhóm (tính khử):
- Glucose tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens: .
- Glucose tác dụng với trong kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch .
- Glucose làm mất màu dung dịch nước bromine .
c) Chứng minh có 5 nhóm : Cho glucose tác dụng với acetic anhydride (có xúc tác pyridine) tạo thành ester chứa 5 gốc acetate (glucose pentaacetate).
d) Chứng minh mạch 6 carbon thẳng không phân nhánh: Khử hoàn toàn glucose bằng (với xúc tác phosphorus đỏ ) thu được hexane .
II. Tính chất hoá học của Glucose và Fructose
1. Tính chất của Alcohol đa chức và Aldehyde
Tạo phức chất đồng(II) - glucose tan trong nước có màu xanh lam thẫm:
Lưu ý: Trong môi trường base của thuốc thử Tollens, fructose chuyển hoá thành glucose nên cũng tham gia phản ứng tráng bạc với tỉ lệ mol .
Glucose làm mất màu nước bromine do bị oxi hoá thành gluconic acid:
Fructose không có nhóm và trong môi trường trung tính không chuyển hoá thành glucose nên không làm mất màu nước bromine.
Bài toán:
- a) Cho glucose tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch thuốc thử Tollens , đun nóng nhẹ. Tính khối lượng bạc kết tủa thu được.
- b) Lên men rượu glucose với hiệu suất phản ứng . Toàn bộ lượng khí sinh ra được dẫn vào dung dịch dư. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
a) Tính khối lượng Ag tạo thành:
Phương trình: .
b) Tính khối lượng kết tủa từ quá trình lên men:
Phương trình lên men: .
Do hiệu suất phản ứng nên lượng thực tế là:
Khi dẫn vào dung dịch dư: .
III. Saccharose và Maltose (Disaccharide)
1. Cấu tạo và Tính chất của Saccharose
Cấu tạo phân tử Saccharose
Saccharose (, ) được cấu tạo từ một gốc và một gốc liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa của glucose và của fructose (liên kết ).
Vì cả hai nhóm hemiacetal/hemiketal đều đã tham gia tạo liên kết glycosidic nên phân tử saccharose không thể mở vòng, không còn nhóm chức aldehyde tự do không có tính khử (không tráng bạc).
2. Phản ứng thuỷ phân Saccharose
Khi đun nóng với dung dịch acid vô cơ hoặc dưới tác dụng của enzyme sucrase, saccharose bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành 1 phân tử glucose và 1 phân tử fructose:
Dung dịch sau thuỷ phân (sau khi trung hoà acid bằng kiềm) tham gia phản ứng tráng bạc: .
Bài toán: Thuỷ phân hoàn toàn saccharose trong dung dịch loãng với hiệu suất phản ứng đạt . Sau đó trung hoà dung dịch bằng lượng vừa đủ rồi cho tác dụng với lượng dư thuốc thử Tollens đun nóng nhẹ. Tính khối lượng kết tủa thu được.
Bước 1: Tính số mol saccharose phản ứng
Số mol saccharose bị thuỷ phân thực tế:
Bước 2: Xác định lượng monosaccharide và số mol Ag
Phương trình thuỷ phân:
Sau phản ứng thu được và .
Trong môi trường base của thuốc thử Tollens, cả glucose và fructose đều tráng bạc với tỉ lệ :
Kết luận: Khối lượng bạc kết tủa thu được là .
IV. Tinh bột và Cellulose (Polysaccharide)
1. Cấu trúc và Tính chất của Tinh bột và Cellulose
| Đặc điểm | Tinh bột | Cellulose |
|---|---|---|
| Mắt xích cấu tạo | ||
| Cấu trúc mạch | Amylose (mạch thẳng xoắn, ) Amylopectin (mạch nhánh, & ) |
Mạch thẳng không phân nhánh, liên kết , xếp song song thành sợi |
| Phản ứng màu với | Tạo phức màu xanh tím đặc trưng (đun nóng mất màu, để nguội xuất hiện lại) | Không có phản ứng màu với iodine |
| Độ tan | Không tan trong nước lạnh; trong nước nóng tạo hồ tinh bột | Không tan trong nước và dung môi thông thường; tan trong nước Schweizer |
2. Phản ứng tạo Cellulose Trinitrate (Thuốc súng không khói)
Mỗi mắt xích cellulose có 3 nhóm tự do nên có thể tham gia phản ứng ester hoá với nitric acid:
Bài toán: Từ một loại mùn cưa chứa cellulose về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ), đem tác dụng với lượng dư dung dịch đặc có đặc làm xúc tác và đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình phản ứng đạt .
Tính khối lượng cellulose trinitrate thu được.
Bước 1: Tính khối lượng cellulose nguyên chất
Bước 2: Tính khối lượng sản phẩm theo phương trình
Phương trình phản ứng theo mắt xích ():
Khối lượng cellulose trinitrate thu được theo lý thuyết:
Bước 3: Tính khối lượng thực tế theo hiệu suất
Do hiệu suất phản ứng đạt nên khối lượng cellulose trinitrate thực tế thu được là:
Kết luận: Khối lượng cellulose trinitrate thu được là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung . Phân loại: Monosaccharide (glucose, fructose), Disaccharide (saccharose, maltose), Polysaccharide (tinh bột, cellulose).
- Glucose và Fructose có cùng CTPT . Glucose là polyhydroxy aldehyde, Fructose là polyhydroxy ketone. Trong môi trường kiềm, glucose và fructose chuyển hoá qua lại lẫn nhau.
- Thuốc thử Tollens () và đun nóng dùng nhận biết nhóm chức aldehyde. Glucose làm mất màu nước bromine, fructose trong môi trường trung tính/acid không làm mất màu nước bromine.
- Saccharose () gồm 1 gốc -glucose và 1 gốc -fructose liên kết qua -1,2-glycosidic; không còn nhóm hemiacetal nên không có tính khử.
- Tinh bột gồm amylose (mạch thẳng xoắn, liên kết -1,4) và amylopectin (mạch phân nhánh, liên kết -1,4 và -1,6). Cellulose gồm các mắt xích -glucose nối nhau bởi liên kết -1,4-glycosidic tạo chuỗi mạch thẳng kéo dài.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao cả glucose và fructose đều tráng bạc nhưng chỉ có glucose làm mất màu nước bromine?
Cơ chế tạo màu xanh tím của tinh bột với dung dịch iodine là gì?
Vì sao con người có thể tiêu hoá được tinh bột nhưng không tiêu hoá được cellulose?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Carbohydrate
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.