MasterSchool

Lịch sử lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Lịch sử 10 Bài 14: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam

Chương 7: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 10 Bài 14: Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dân tộc Việt Nam

a) Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc

- Khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam đã hình thành từ rất sớm - từ thời dựng nước Văn Lang - Âu Lạc, xuất phát từ:

+ Yêu cầu liên kết để trị thuỷ, làm thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp

+ Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh chống giặc ngoại xâm

- Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam ngày càng được củng cố qua cuộc đấu tranh bền bỉ trong hơn 1000 năm Bắc thuộc

- Thời kì phong kiến tự chủ, khối đại đoàn kết dân tộc luôn được các vương triều quan tâm, xây dựng thông qua nhiều chính sách, biện pháp cụ thể.

- Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập (1930), khối đại đoàn kết dân tộc ngày càng được củng cố, phát triển và mở rộng

Hình ảnh minh họa SGK Lịch sử 10

- Khối đại đoàn kết các dân tộc Việt Nam được thể hiện tập trung trong Mặt trận dân tộc thống nhất Việt Nam, đươc thành lập này 18/11/1930 với tên gọi Hội Phản đế đồng minh, nay là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử dựng nước và giữ nước

- Khối đại đoàn kết dân tộc là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ hoặc giành lại độc lập dân tộc.

c) Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

- Đại đoàn kết dân tộc có vai trò to lớn, là cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hoá, giữ gìn ổn định xã hội, sự bền vững của môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.

- Đoàn kết giữa các dân tộc một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, đã và đang được phát huy cao độ khi có thiên tai, dịch bệnh.

Hình ảnh minh họa SGK Lịch sử 10

Giúp đỡ đồng bào miền Trung khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra

II. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay

a) Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc

- Đảng Cộng sản Việt Nam đã luôn quan tâm xây dựng, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc, với 3 nguyên tắc: Đoàn kết, Bình đẳng và Thương trợ nhau cùng phát triển.

- Ba nguyên tắc này đã từng bước được phát triển, khẳng định trên tất cả các văn kiện quan trọng của Đảng và Nhà nước; được quán triệt trong toàn Đảng, toàn quân, toàn dân và được cụ thể hoá trong các chương trình hành động, chính sách của Nhà nước Việt Nam qua các thời kì.

b) Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

- Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách phù hợp với từng thời kì, từng vùng miền, từng địa phương, từng dân tộc nhằm gìn giữ, phát huy, phát triển khối đại đoàn kết dân tộc.

- Điểm nổi bật nhất trong chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là tính toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng,...

+ Về kinh tế: nhà nước chủ trương phát triển kinh tế miền núi, vùng dân tộc thiểu số, nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của các dân tộc, từng bước khắc phục chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc;...

+ Về văn hoá: nội dung bao trùm là xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Về xã hội: thực hiện chính sách xã hội trong vùng đồng bào các dân tộc thiểu số xuất phát từ đường lối chung và đặc điểm riêng về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và kết cấu xã hội, tập quán và truyền thống trong các dân tộc...

+ Về an ninh quốc phòng: củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn để đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong mối liên hệ tộc người, giữa các tộc người và liên quốc gia trong xu thế toàn cầu hoá.

- Những chương trình kinh tế, chính trị, xã hội của Đảng và Nhà nước Việt Nam đã phát huy hiệu quả, thực sự đi vào cuộc sống, làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hoá, xã hội các địa phương miền núi, hải đảo; củng cố, giữ vững biên giới, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cơ sở hình thành khối đại đoàn kết dân tộc: bắt nguồn từ yêu cầu sống còn của công cuộc đắp đê trị thủy, chinh phục thiên nhiên phát triển nông nghiệp, và yêu cầu cấp thiết đồng lòng đánh đuổi ngoại xâm bảo vệ bờ cõi suốt hàng nghìn năm.
  • Sức mạnh vô địch của khối đại đoàn kết: là nhân tố quyết định làm nên những mốc son chói lọi trong lịch sử vệ quốc (Bạch Đằng, Như Nguyệt, 3 lần toàn dân kháng chiến chống Mông - Nguyên, khởi nghĩa Lam Sơn, đại phá quân Thanh, Cách mạng tháng Tám 1945 và các cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc).
  • Chính sách đoàn kết dân tộc của cha ông và Chủ tịch Hồ Chí Minh: từ chính sách 'nhu viễn' kết thân, gả công chúa, ban quốc tính thời phong kiến đến tư tưởng vĩ đại của Bác: 'Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công'.
  • Ý nghĩa chiến lược hiện nay: củng cố khối liên minh công - nông - trí thức, thực hiện bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, phát triển kinh tế vùng biên cương, kiên quyết đập tan âm mưu chia rẽ, bảo vệ vững chắc chủ quyền Tổ quốc.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành trên những cơ sở nào?
Hình thành trên hai cơ sở thực tiễn sống còn: (1) Yêu cầu cấp bách trị thủy, đắp đê ngăn lũ, khai khẩn đất đai phát triển nông nghiệp lúa nước đòi hỏi toàn thể cộng đồng phải đoàn kết tương trợ; (2) Vị trí địa chính trị chiến lược luôn đối mặt với hiểm họa xâm lăng từ các thế lực phong kiến phương Bắc, đòi hỏi triệu người như một kết thành khối thống nhất để giữ vững nền độc lập.
Phân tích vai trò quyết định của khối đại đoàn kết dân tộc trong các cuộc kháng chiến giữ nước?
Đoàn kết dân tộc là nguồn sức mạnh cội rễ, bí quyết thành công: (1) Đưa đến chiến thắng Bạch Đằng, Như Nguyệt lẫy lừng; (2) Tạo nên hào khí Đông A 'vua tôi đồng lòng, anh em hòa mục, cả nước góp sức' đánh bại 3 lần quân xâm lược Nguyên - Mông; (3) Là bệ đỡ cho khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng; (4) Tạo nên cao trào Cách mạng tháng Tám và hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ vẻ vang.
Chính sách dân tộc của các triều đại phong kiến và Đảng, Nhà nước Việt Nam có điểm gì tiêu biểu?
Thời phong kiến: Thi hành chính sách 'nhu viễn', liên minh hôn nhân (gả công chúa cho tù trưởng miền núi), phong tước vị, tôn trọng phong tục địa phương. Thời hiện đại: Đảng và Nhà nước kiên định nguyên tắc 'Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển', ưu tiên đầu tư hạ tầng, giáo dục, y tế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế hiện nay, làm thế nào để tiếp tục phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc?
Cần: (1) Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo vùng đồng bào dân tộc; (2) Tôn trọng và bảo tồn bản sắc văn hóa đặc sắc của từng dân tộc; (3) Nâng cao cảnh giác, đấu tranh kiên quyết chống lại các luận điệu kích động, chia rẽ khối đoàn kết; (4) Khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong mọi tầng lớp nhân dân.