MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 3 · LỊCH SỬ 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay — Lý thuyết và Phương pháp giải

Lịch sử 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Trình bày bối cảnh lịch sử, mục tiêu và đường lối đổi mới toàn diện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng từ Đại hội VI (tháng 12/1986). Đánh giá những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, đối ngoại và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm quý báu.

I. Bối cảnh lịch sử và Đường lối Đổi mới toàn diện từ Đại hội VI (1986)

1. Bối cảnh lịch sử trước thềm Đổi mới

1

Bối cảnh trong nước: Sau 10 năm thống nhất (1975 – 1985), do duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp cùng những sai lầm trong bố trí cơ cấu kinh tế, đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng (lạm phát phi mã lên tới 774,7% năm 1986, thiếu hụt lương thực, hàng tiêu dùng gay gắt).

2

Bối cảnh quốc tế: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang phát triển như vũ bão; xu thế cải tổ, đổi mới diễn ra mạnh mẽ ở Liên Xô và các nước XHCN; Việt Nam đang bị các thế lực thù địch bao vây cấm vận.

Sơ đồ đường lối đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986
Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống các lĩnh vực trong Đường lối Đổi mới toàn diện của Đảng (Đại hội VI - 1986)

2. Đường lối đổi mới toàn diện của Đảng tại Đại hội VI (12/1986)

Nội dung cốt lõi của Đường lối Đổi mới toàn diện

  • Quan điểm chỉ đạo: "Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật"; đổi mới toàn diện, đồng bộ từ kinh tế, chính trị đến tư tưởng, văn hóa và đối ngoại, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm.
  • Về kinh tế:
    • Xóa bỏ triệt để cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp; chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng XHCN.
    • Tập trung thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
  • Về chính trị: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng; mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với kỉ luật, kỉ cương.
  • Về đối ngoại: Thực hiện chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa: "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
Ví dụ minh họa 1 Vì sao Đổi mới phải lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm?

Bài toán: Phân tích nguyên nhân vì sao trong công cuộc Đổi mới, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định: "Đổi mới kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, đồng thời từng bước đổi mới vững chắc về chính trị"?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nguyên nhân lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm:

  • Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng trước 1986 bắt nguồn từ sự nghèo nàn, thiếu đói, lạm phát và cơ chế quản lý bao cấp kìm hãm sức sản xuất. Giải quyết vấn đề kinh tế là đòi hỏi bức thiết nhất của cuộc sống nhân dân.
  • Kinh tế là cơ sở hạ tầng nền tảng. Chỉ khi kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện thì mới củng cố được lòng tin của quần chúng vào chế độ, tạo tiền đề vật chất vững chắc để giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

Bước 2: Mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị:

  • Đổi mới chính trị phải tiến hành từng bước thận trọng, đồng bộ với đổi mới kinh tế để giữ vững ổn định chính trị, tránh nôn nóng dẫn tới hỗn loạn xã hội như bài học cải tổ ở Liên Xô và Đông Âu.
  • Xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh là khâu then chốt đảm bảo sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng trong suốt tiến trình đổi mới.

Kết luận: Việc xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm là bước đi hoàn toàn phù hợp với quy luật khách quan và thực tiễn cách mạng nước ta.

II. Thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc Đổi mới trên các lĩnh vực

1. Bảng tổng hợp thành tựu trên các lĩnh vực then chốt

Lĩnh vực Những thành tựu to lớn, nổi bật
Kinh tế • Tốc độ tăng trưởng GDP duy trì ở mức cao liên tục trong nhiều thập kỉ (trung bình 6 – 7%/năm).
• Từ nước thiếu đói triền miên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo, cà phê, hạt điều, thủy sản hàng đầu thế giới.
• Thoát khỏi nhóm nước kém phát triển (năm 2008), trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình.
• Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và kinh tế số.
Chính trị • Giữ vững ổn định chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng.
• Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện; Quốc hội đổi mới mạnh mẽ hoạt động lập pháp và giám sát tối cao.
• Công cuộc phòng chống tham nhũng, tiêu cực đạt được nhiều kết quả đột phá ("không có vùng cấm, không có ngoại lệ").
Văn hóa – Xã hội • Tỉ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ trên 58% (năm 1993) xuống dưới 3% hiện nay, được Liên hợp quốc đánh giá là điểm sáng toàn cầu về xóa đói giảm nghèo.
• Chỉ số phát triển con người (HDI) và tuổi thọ trung bình của người dân tăng nhanh (đạt trên 73,6 tuổi).
• Mạng lưới y tế, giáo dục phủ kín 100% xã phường, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và THCS.
Quốc phòng & Đối ngoại • Quốc phòng - an ninh được củng cố vững chắc, bảo vệ trọn vẹn chủ quyền biên giới, hải đảo.
• Thiết lập quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia thành viên LHQ; xây dựng khuôn khổ Đối tác Chiến lược Toàn diện với các cường quốc lớn nhất thế giới; kí kết 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới (CPTPP, EVFTA...).

Ý nghĩa lịch sử của công cuộc Đổi mới

Đúng như Đại hội XIII của Đảng đã khẳng định: "Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay."

  • Khẳng định đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo là hoàn toàn đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại.
  • Chứng minh con đường đi lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là tất yếu khách quan, mang lại ấm no, tự do và hạnh phúc thực sự cho nhân dân.
Ví dụ minh họa 2 Đánh giá thành tựu xóa đói giảm nghèo trong tiến trình Đổi mới

Bài toán: Đọc bảng số liệu sau về tỉ lệ nghèo đa chiều ở Việt Nam giai đoạn 1993 – 2023 và thực hiện yêu cầu:

"Năm 1993: 58,1% → Năm 2002: 28,9% → Năm 2010: 14,2% → Năm 2023: dưới 3%."

a) Nêu nhận xét về xu hướng giảm nghèo của Việt Nam trong giai đoạn Đổi mới.

b) Phân tích bản chất nhân văn, ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa thể hiện qua thành tựu xóa đói giảm nghèo.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Nhận xét xu hướng:

  • Tỉ lệ nghèo của Việt Nam giảm liên tục và rất nhanh chóng qua các giai đoạn (từ gần 60% dân số năm 1993 xuống mức dưới 3% năm 2023).
  • Việt Nam là một trong những quốc gia hoàn thành sớm nhất Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỉ (MDGs) của Liên hợp quốc về giảm nghèo.

Bước 2: Phân tích bản chất nhân văn, ưu việt của chế độ:

  • Khẳng định mục tiêu cao nhất của Đảng và Nhà nước là phát triển kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội; không hy sinh tiến bộ, công bằng xã hội và môi trường để chạy theo tăng trưởng kinh tế đơn thuần.
  • Nhà nước thực hiện phương châm "Không để ai bị bỏ lại phía sau" thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ sinh kế đồng bào vùng sâu vùng xa, dân tộc thiểu số.

Kết luận: Thành tựu xóa đói giảm nghèo là minh chứng thuyết phục nhất cho tính ưu việt và mục tiêu phục vụ con người của công cuộc Đổi mới.

III. 5 Bài học kinh nghiệm quý báu của công cuộc Đổi mới

1. Sơ đồ 5 Bài học kinh nghiệm đúc kết qua hơn 35 năm Đổi mới

Sơ đồ 5 bài học kinh nghiệm cốt lõi của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam
Hình 3.2: Sơ đồ hệ thống 5 bài học kinh nghiệm cốt lõi qua hơn 35 năm Đổi mới của Đảng

Nội dung sâu sắc của 5 Bài học kinh nghiệm

  • Bài học 1 (Kiên định mục tiêu): Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng.
  • Bài học 2 (Lấy dân làm gốc): Quán triệt sâu sắc quan điểm "Dân là gốc", thật sự tin tưởng, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; kiên trì thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
  • Bài học 3 (Đổi mới toàn diện, đồng bộ): Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, văn hóa, xã hội.
  • Bài học 4 (Xuất phát từ thực tiễn): Luôn xuất phát từ thực tiễn, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan; thường xuyên tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận để không ngừng hoàn thiện đường lối.
  • Bài học 5 (Hội nhập và Sức mạnh thời đại): Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở luật pháp quốc tế.
Ví dụ minh họa 3 Ý nghĩa bài học "Lấy dân làm gốc" trong thực tiễn xây dựng đất nước

Bài toán: Phân tích tại sao bài học "Trong mọi công việc của Đảng và Nhà nước, phải luôn quán triệt sâu sắc quan điểm 'Dân là gốc'" được xem là bài học có ý nghĩa quyết định nhất đối với sự thành bại của công cuộc Đổi mới?

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của bài học "Dân là gốc":

  • Quần chúng nhân dân là người trực tiếp làm ra của cải vật chất và sáng tạo các giá trị tinh thần, là chủ thể thực hiện và là động lực quyết định sự thành công của mọi chủ trương đổi mới.
  • Đường lối đổi mới của Đảng bắt nguồn từ những sáng kiến phong phú trong thực tiễn của nhân dân (như "khoán chui" trong nông nghiệp ở Hải Phòng, Vĩnh Phú trước 1986).

Bước 2: Vận dụng bài học trong giai đoạn hiện nay:

  • Mọi chính sách của Đảng và Nhà nước phải xuất phát từ nguyện vọng, quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân; lấy hạnh phúc, ấm no của nhân dân làm mục tiêu phấn đấu.
  • Thực hiện triệt để phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" nhằm phát huy tối đa sức mạnh sáng tạo to lớn của toàn thể nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Kết luận: Thấm nhuần tư tưởng "Dân là gốc" là bảo đảm vững chắc nhất cho mối liên hệ máu thịt giữa Đảng với Nhân dân, tạo nên cội nguồn sức mạnh vô địch của đất nước.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã đề ra đường lối Đổi mới toàn diện đất nước, nhìn thẳng vào sự thật, đánh dấu bước ngoặt phát triển có ý nghĩa sống còn của cách mạng Việt Nam.
  • Đổi mới kinh tế là trọng tâm: Chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu và nhiều thành phần kinh tế.
  • Đổi mới chính trị là then chốt: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; phát huy quyền làm chủ và dân chủ xã hội chủ nghĩa.
  • Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, vươn lên thành quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình và hội nhập quốc tế sâu rộng.
  • 5 bài học kinh nghiệm: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; Lấy dân làm gốc; Đổi mới toàn diện, đồng bộ; Xuất phát từ thực tiễn khách quan; Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao Đại hội VI của Đảng (tháng 12/1986) được coi là Đại hội mở ra bước ngoặt lịch sử?
Vì Đại hội VI đã dũng cảm "nhìn thẳng vào sự thật", chỉ rõ những sai lầm chủ quan duy ý chí của cơ chế bao cấp trước đó và chính thức khởi xướng Đường lối Đổi mới toàn diện đất nước, đưa cách mạng Việt Nam bước vào kỉ nguyên phát triển mới.
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, là công cụ vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng, điều tiết nền kinh tế và giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nội hàm của phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" là gì?
Đây là sự phát triển hoàn thiện phương châm dân chủ cơ sở, khẳng định nhân dân không chỉ tham gia thực hiện mà còn là chủ thể trực tiếp thụ hưởng thành quả phát triển của công cuộc Đổi mới.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Công cuộc Đổi mới từ 1986

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →