MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · LỊCH SỬ 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận - hiện đại — Lý thuyết và Phương pháp giải

Lịch sử 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Phân tích tiến trình phát triển và nghệ thuật đối ngoại đặc sắc của Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến nay. Làm rõ vai trò chiến lược của mặt trận ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và trường phái Ngoại giao Cây tre Việt Nam trong thời kì hội nhập quốc tế toàn diện.

I. Hoạt động đối ngoại trong phong trào giải phóng dân tộc (Đầu thế kỉ XX – 1945)

1. Hoạt động đối ngoại của các sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX

Nhà yêu nước Hoạt động đối ngoại chủ yếu Ý nghĩa và Hạn chế
Phan Bội Châu Khởi xướng phong trào Đông Du (1905 – 1908) đưa thanh niên sang Nhật Bản học tập; thành lập Hội Á Châu thân ái (1908) và Việt Nam Quang phục hội (1912). Đặt nền móng liên kết cách mạng với các nước châu Á; hạn chế là chưa nhận rõ bản chất xâm lược của chủ nghĩa đế quốc Nhật.
Phan Châu Trinh Sang Pháp (1911 – 1925), tiếp xúc với các chính khách, phong trào dân chủ Pháp; gửi bản "Thất điều thư" (1922) vạch tội vua Khải Định. Kêu gọi dư luận tiến bộ Pháp ủng hộ cải cách dân chủ ở Việt Nam; hạn chế là ảo tưởng dựa vào tư sản Pháp để tự cường.

2. Hoạt động đối ngoại mang tính bước ngoặt của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1945)

1

1919 (Gửi Yêu sách tại Véc-xai): Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Véc-xai đòi các quyền tự do, dân chủ bình đẳng, gây tiếng vang lớn trên trường quốc tế.

2

1920 (Đại hội Tua - Pháp): Bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, mở ra bước ngoặt gắn cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới.

3

1921 – 1925 (Liên kết các dân tộc thuộc địa): Thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa tại Pari (1921), xuất bản báo Người cùng khổ (Le Paria); thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông tại Quảng Châu (1925).

4

1941 – 1945 (Ngoại giao chống phát xít): Thiết lập quan hệ với đại diện phái đoàn Đồng minh (Cơ quan Tình báo Chiến lược Mỹ - OSS) tại Côn Minh và Tân Trào, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trong mặt trận chống phát xít Nhật.

Ví dụ minh họa 1 Điểm mới trong tư duy đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc so với các bậc tiền bối

Bài toán: Phân tích sự khác biệt về bản chất trong tư duy đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (từ năm 1911 đến 1930) so với hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Hướng đi và đối tượng tìm kiếm liên kết:

  • Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh: Hướng sang phương Đông (Nhật Bản) hoặc hướng về nước Pháp với hy vọng dựa vào chính phủ tư sản ngoại bang để giúp đỡ Việt Nam giành độc lập.
  • Nguyễn Ái Quốc: Hướng sang phương Tây, đi qua nhiều châu lục để khảo sát thực tế; Người xác định đối tượng liên minh không phải là chính phủ tư sản đế quốc mà là giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động bị áp bức trên toàn thế giới.

Bước 2: Bản chất của sự liên kết quốc tế:

  • Nguyễn Ái Quốc nhận thức sâu sắc: Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít như "hai cánh của một con chim", cùng chống kẻ thù chung là chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
  • Người xác định: "Muốn người ta giúp cho thì trước hết mình phải tự giúp lấy mình", luôn đặt ngoại giao trên nền tảng độc lập, tự chủ và tự cường.

Kết luận: Tư duy đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc đã đưa cách mạng Việt Nam hòa mình vào dòng chảy cách mạng thời đại, chấm dứt thời kì bế tắc về đường lối đối ngoại.

II. Mặt trận ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (1945 – 1975)

1. Ngoại giao giữ vững chính quyền non trẻ (1945 – 1946)

Nghệ thuật đối ngoại "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" (1945 – 1946)

  • Giai đoạn trước 6/3/1946 (Hòa hoãn với Tưởng để đánh Pháp): Hòa hoãn với 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc, nhân nhượng một số quyền lợi kinh tế - chính trị để tập trung toàn lực đánh thực dân Pháp xâm lược ở Nam Bộ.
  • Giai đoạn từ 6/3/1946 (Hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng): Kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) và Tạm ước (14/9/1946), đẩy 20 vạn quân Tưởng về nước, kéo dài thời gian hòa bình quý báu để chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến toàn quốc.

2. Ngoại giao trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Sự kiện / Hiệp định Bối cảnh & Phương châm Kết quả và Ý nghĩa đối ngoại
Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) Sau chiến thắng Điện Biên Phủ; đàm phán đa phương giữa các nước lớn. Lần đầu tiên một hội nghị quốc tế công nhận đầy đủ các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam (Độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ); buộc Pháp rút quân khỏi miền Bắc.
Ngoại giao chống Mỹ (1954 – 1973) Phương châm "Vừa đánh vừa đàm"; hình thành Mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam. Tranh thủ sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN; thúc đẩy phong trào phản chiến lan rộng trên toàn cầu, cô lập chính quyền Ních-xơn về mặt chính trị.
Hiệp định Pa-ri (1973) Đàm phán kéo dài gần 5 năm (1968 – 1973), kết hợp sau thắng lợi "Điện Biên Phủ trên không". Buộc Mỹ phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh về nước, chấm dứt dính líu quân sự; tạo cục diện so sánh lực lượng hoàn toàn có lợi để ta tiến lên giải phóng miền Nam.
Ví dụ minh họa 2 Nghệ thuật "Vừa đánh vừa đàm" trong Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973)

Bài toán: Phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa thắng lợi quân sự trên chiến trường miền Nam với thắng lợi ngoại giao trên bàn đàm phán tại Hội nghị Pa-ri (1968 – 1973).

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Thắng lợi quân sự quyết định thắng lợi ngoại giao:

  • Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán tại Pa-ri.
  • Chiến dịch "Điện Biên Phủ trên không" 12 ngày đêm cuối năm 1972 đập tan cuộc tập kích chiến lược B-52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng, giáng đòn quyết định buộc Mỹ phải ký Hiệp định Pa-ri theo các điều khoản mà ta đề ra.

Bước 2: Ngoại giao phát huy thắng lợi quân sự và mở đường cho chiến trường:

  • Bàn đàm phán Pa-ri là diễn đàn quốc tế để vạch trần tội ác chiến tranh của đế quốc Mỹ, tranh thủ sự đồng tình của dư luận quốc tế và nhân dân tiến bộ Mỹ.
  • Ký Hiệp định Pa-ri đã hiện thực hóa mục tiêu "Đánh cho Mỹ cút", tạo thế và lực quyết định để quân và dân ta thực hiện mục tiêu "Đánh cho Ngụy nhào" vào mùa Xuân năm 1975.

Kết luận: Thắng lợi của Hội nghị Pa-ri là đỉnh cao của nghệ thuật kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao của dân tộc ta.

III. Hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới và Hội nhập quốc tế (Từ năm 1975 đến nay)

1. Các giai đoạn phát triển của Đối ngoại Việt Nam từ sau 1975

1

Giai đoạn 1975 – 1985 (Phá thế bao vây): Gia nhập Liên hợp quốc (20/9/1977); mở rộng quan hệ với các nước XHCN và phong trào Không liên kết; kiên cường chống lại bao vây cấm vận.

2

Giai đoạn 1986 – 1995 (Phá thế cô lập, mở rộng quan hệ): Đại hội VI khởi xướng đường lối đối ngoại rộng mở; bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991); bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ (11/7/1995); chính thức gia nhập ASEAN (28/7/1995).

3

Giai đoạn 1995 – nay (Hội nhập quốc tế toàn diện): Gia nhập APEC (1998), WTO (2007); tham gia các FTA thế hệ mới; nâng cấp quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện với các đối tác hàng đầu.

Sơ đồ trường phái Ngoại giao Cây tre Việt Nam
Hình 4.1: Sơ đồ đặc trưng của Trường phái "Ngoại giao Cây tre Việt Nam" (Gốc vững, Thân chắc, Cành uyển chuyển)

2. Trường phái "Ngoại giao Cây tre Việt Nam" và Chính sách Quốc phòng "4 Không"

Nội hàm Ngoại giao Cây tre và Chính sách "4 Không"

  • Ngoại giao Cây tre:
    • Gốc vững chắc: Lợi ích quốc gia - dân tộc; độc lập, tự chủ; tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh.
    • Thân chắc khỏe: Bản lĩnh kiên định mục tiêu hòa bình, độc lập; kiên trì nguyên tắc trong xử lý quan hệ quốc tế.
    • Cành uyển chuyển: Sách lược mềm dẻo, linh hoạt; "Dĩ bất biến, ứng vạn biến"; đa phương hóa, đa dạng hóa; thêm bạn bớt thù.
  • Chính sách Quốc phòng "4 Không" (Sách trắng Quốc phòng Việt Nam):
    1. Không tham gia liên minh quân sự.
    2. Không liên kết với nước này để chống nước kia.
    3. Không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự hoặc sử dụng lãnh thổ để chống lại nước khác.
    4. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Ví dụ minh họa 3 Phân tích ý nghĩa của chính sách quốc phòng "4 Không" trong bối cảnh hiện nay

Bài toán: Trình bày nội dung chính sách quốc phòng "4 Không" của Việt Nam và giải thích vì sao chính sách này giúp Việt Nam giữ vững môi trường hòa bình, độc lập và nâng cao uy tín quốc tế.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Phân tích mục đích của chính sách "4 Không":

  • Khẳng định bản chất hòa bình, tự vệ chính đáng của nền quốc phòng Việt Nam; gửi thông điệp rõ ràng tới cộng đồng quốc tế rằng Việt Nam không phải là mối đe dọa quân sự đối với bất kì quốc gia nào.
  • Tránh nguy cơ bị lôi kéo vào các cuộc đối đầu, xung đột địa chính trị giữa các siêu cường lớn, bảo đảm quyền tự quyết định vận mệnh dân tộc.

Bước 2: Tác động đối với vị thế và môi trường an ninh của đất nước:

  • Xây dựng lòng tin chiến lược với tất cả các đối tác quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng hợp tác quốc phòng đa phương và song phương.
  • Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ từ sớm, từ xa bằng các biện pháp chính trị, ngoại giao hòa bình.

Kết luận: Chính sách "4 Không" là sự kết tinh sâu sắc của truyền thống hòa hiếu của dân tộc và tư duy ngoại giao thời đại Hồ Chí Minh.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1945) đã gắn kết phong trào cách mạng Việt Nam với phong trào công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc toàn thế giới.
  • Mặt trận ngoại giao trong hai cuộc kháng chiến (1945 – 1975) đã kết hợp chặt chẽ giữa "đánh và đàm", đỉnh cao là Hiệp định Sơ bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pa-ri 1973.
  • Thời kì Đổi mới từ 1986 ghi nhận bước chuyển chiến lược: Phá thế bao vây cấm vận, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng.
  • Trường phái "Ngoại giao Cây tre Việt Nam": Gốc vững (lợi ích quốc gia - dân tộc), Thân chắc (bản lĩnh, độc lập tự chủ), Cành uyển chuyển (linh hoạt, mềm dẻo về sách lược "Dĩ bất biến, ứng vạn biến").
  • Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, trong đó có quan hệ Đối tác Chiến lược và Đối tác Toàn diện với toàn bộ các nước Thường trực HĐBA Liên hợp quốc.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Phương châm "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" của Chủ tịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa gì trong đối ngoại?
Cái "bất biến" là mục tiêu kiên định: Độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ. Cái "vạn biến" là sự linh hoạt, mềm dẻo về sách lược ngoại giao, sẵn sàng nhân nhượng về kinh tế hoặc chính trị cục bộ để bảo vệ vững chắc lợi ích cốt lõi.
Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ vào thời gian nào?
Ngày 11/7/1995 (theo giờ Hoa Kỳ, tức 12/7/1995 theo giờ Việt Nam), Thủ tướng Võ Văn Kiệt và Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa hai nước.
Đặc trưng nổi bật nhất của trường phái "Ngoại giao Cây tre Việt Nam" là gì?
Đặc trưng nổi bật là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính kiên định về nguyên tắc chiến lược ("gốc vững, thân chắc") với sự linh hoạt, mềm dẻo, khéo léo về sách lược đối ngoại ("cành uyển chuyển").
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Đối ngoại Việt Nam

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →