CHUYÊN ĐỀ 1 · SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Trao đổi chất và Năng lượng ở Thực vật — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống toàn diện lý thuyết về sự hấp thụ và vận chuyển nước, muối khoáng, quang hợp và hô hấp ở thực vật theo chương trình Sinh học 11 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết cơ chế đóng mở khí khổng, các con đường cố định carbon C3, C4, CAM và các dạng bài tập định lượng trọng tâm.
I. Trao đổi Nước và Khoáng chất ở Thực vật
1. Vai trò của Nước và Nguyên tố Khoáng
- Nước: Chiếm khối lượng tươi của thực vật, là dung môi hoà tan, môi trường phản ứng sinh hoá, tham gia điều hoà nhiệt độ qua thoát hơi nước và duy trì độ trương nở của tế bào.
- Nguyên tố khoáng thiết yếu: Gồm các nguyên tố đa lượng () cấu tạo nên các đại phân tử sinh học và nguyên tố vi lượng () đóng vai trò coenzyme hoặc hoạt hoá enzyme xúc tác.
Động lực Vận chuyển Dòng Mạch Gỗ và Mạch Rây
1. Dòng mạch gỗ (Xylem - vận chuyển từ rễ lên ngọn):
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Là động lực chính tạo lực hút chân không kéo cột nước liên tục từ rễ lên thân và lá.
- Lực đẩy do áp suất rễ: Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt chứng minh áp suất rễ tạo lực đẩy nước từ dưới lên.
- Lực liên kết: Lực liên kết hidro giữa các phân tử nước với nhau và lực bám dính giữa nước với thành mạch gỗ tạo thành cột nước liên tục không bị đứt đoạn.
2. Dòng mạch rây (Phloem - vận chuyển từ nguồn đến chứa):
Vận chuyển các chất hữu cơ (chủ yếu là sucrose) và hormone từ lá (cơ quan nguồn) đến rễ, củ, quả (cơ quan chứa) theo cơ chế chênh lệch áp suất thẩm thấu.
2. Cơ chế Đóng mở Khí khổng
Khi chiếu sáng hoặc tế bào no nước: Tế bào khí khổng tăng tổng hợp đường và chủ động bơm ion vào trong không bào, làm tăng áp suất thẩm thấu nước thẩm thấu vào làm tế bào trương nước căng lên.
Khí khổng mở ra: Do thành ngoài mỏng co dãn tốt dạt ra ngoài, kéo thành trong dày cong theo khe khí khổng mở rộng để thoát hơi nước và nhận .
Khi thiếu nước hoặc ban đêm: Nồng độ (Abscisic acid) tăng, ion thoát ra ngoài nước rút ra làm tế bào xẹp xuống khe khí khổng đóng lại để chống mất nước.
a) Tính áp suất thẩm thấu của dịch bào ở nhiệt độ phòng ().
b) Nếu đặt tế bào này vào dung dịch () ở cùng nhiệt độ, tế bào sẽ hút nước hay mất nước? Giải thích.
a) Nhiệt độ tuyệt đối: .
Áp suất thẩm thấu của dịch bào trong tế bào lá:
b) Áp suất thẩm thấu của dung dịch bên ngoài:
Vì , thế nước của dịch bào thấp hơn thế nước của môi trường (dung dịch nhược trương), do đó nước sẽ thẩm thấu từ môi trường ngoài vào trong tế bào làm tế bào trương nước.
Kết luận: Áp suất thẩm thấu dịch bào là ; tế bào hút nước từ môi trường ngoài.
II. Quang hợp ở Thực vật và Các Nhóm Thực vật C3, C4, CAM
1. Bản chất và Phương trình Tổng quát của Quang hợp
Phương trình Tổng quát của Quang hợp
- Pha sáng (tại thylakoid): Hấp thụ năng lượng ánh sáng nhờ chlorophyll, quang phân li nước giải phóng , tổng hợp và khử thành .
- Pha tối (tại stroma): Sử dụng năng lượng và từ pha sáng để khử thành hợp chất hữu cơ ().
2. So sánh Các Nhóm Thực vật
| Đặc điểm so sánh | Thực vật | Thực vật | Thực vật |
|---|---|---|---|
| Đại diện tiêu biểu | Lúa, lúa mì, đậu, khoai tây, cam | Mía, ngô, cao lương, cỏ gấu | Dứa, xương rồng, thanh long |
| Chất nhận đầu tiên | () | () | () |
| Sản phẩm cố định đầu tiên | () | () | () |
| Không gian & Thời gian | Tế bào thịt lá (ban ngày) | Thịt lá Bao bó mạch | Thịt lá (Cố định đêm, Calvin ngày) |
| Hô hấp sáng & Năng suất | Có hô hấp sáng, năng suất TB | Không có, năng suất cao nhất | Không có, thích nghi sa mạc khô hạn |
Hãy tính tổng khối lượng chất khô tích lũy (tấn chất khô/ha) của ruộng lúa nói trên trong cả vụ mùa.
Tốc độ tích lũy chất khô trên diện tích lá trong 1 giờ:
Tổng số giờ chiếu sáng hiệu dụng trong cả vụ mùa:
Tổng lượng chất khô tích lũy trên ( diện tích lá):
Kết luận: Tổng khối lượng chất khô tích lũy của ruộng lúa trong cả vụ là .
III. Hô hấp ở Thực vật và Phương pháp Bảo quản Nông sản
1. Các Con đường Hô hấp ở Thực vật
Phương trình Hô hấp Hiếu khí
Hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn:
- Đường phân (tại bào tương): .
- Chu trình Krebs (tại chất nền ti thể): Phân giải hoàn toàn acetyl-CoA tạo , , và .
- Chuỗi truyền electron hô hấp (tại màng trong ti thể): Oxy hoá qua phức hệ cytochrom, tạo lực proton tổng hợp phần lớn .
2. Hệ số Hô hấp và Ý nghĩa
Hệ số hô hấp () là tỉ số giữa thể tích khí thải ra và thể tích khí lấy vào trong quá trình hô hấp:
- Khi hô hấp carbohydrate (đường, tinh bột): (vì ).
- Khi hô hấp lipid, chất béo giàu hidro: (cần nhiều hơn để oxy hoá hidro).
- Khi hô hấp acid hữu cơ giàu oxy: (ví dụ acid oxalic có ).
a) Tính hệ số hô hấp của hạt thầu dầu khi sử dụng tripalmitin làm nguyên liệu hô hấp.
b) Dựa vào kết quả trên, hãy giải thích vì sao trong bảo quản hạt có dầu cần chú ý đặc biệt đến độ thông thoáng và hàm lượng ẩm.
a) Dựa vào hệ số cân bằng trong phương trình hoá học:
Số mol tạo thành ứng với tiêu thụ là .
Hệ số hô hấp của tripalmitin:
b) Giải thích bảo quản nông sản:
Vì , quá trình hô hấp chất béo đòi hỏi một lượng rất lớn và sinh ra nhiều nhiệt lượng. Nếu bảo quản trong điều kiện ẩm và ứ đọng nhiệt, hạt sẽ tăng cường hô hấp hiếu khí làm nóng khối hạt, dẫn đến phân huỷ dầu mỡ nhanh chóng gây ôi thiu và mất khả năng nảy mầm.
Kết luận: Hệ số hô hấp ; bảo quản hạt có dầu cần phơi khô (hạ độ ẩm) và thông gió để hạn chế hô hấp mạnh.
IV. Phương pháp Giải Bài toán Năng suất Cây trồng và Thoát hơi nước
1. Các Công thức Tính toán Trọng tâm
Hệ thống Công thức Tính toán Sinh học Thực vật
- Cường độ thoát hơi nước (): .
- Hệ số thoát hơi nước (): (số gam thoát ra để tạo chất khô).
- Năng suất kinh tế () và Hệ số kinh tế ():
a) Tính năng suất kinh tế thu hoạch hạt ngô () trên .
b) Biết hệ số thoát hơi nước của cây ngô là . Tính tổng thể tích nước () mà quần thể ngô đã bốc thoát hơi qua lá trong suốt chu kì sống trên .
a) Năng suất kinh tế (khối lượng hạt khô thu hoạch được):
b) Tổng khối lượng chất khô toàn phần là .
Tổng lượng nước bốc thoát hơi qua lá trong cả chu kì:
Vì khối lượng riêng của nước là , thể tích nước bốc thoát là .
Kết luận: Năng suất kinh tế đạt ; tổng lượng nước bốc thoát hơi là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Nước và ion khoáng được hấp thụ vào rễ qua hai con đường: con đường gian bào (bị đai Caspary chặn lại ở nội bì để kiểm soát chọn lọc) và con đường tế bào chất.
- Dòng mạch gỗ (xylem) vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá nhờ ba động lực: áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở lá (lực hút chính) và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
- Quang hợp diễn ra tại lục lạp gồm pha sáng (tại màng thylakoid tạo , và giải phóng ) và pha tối (tại chất nền stroma cố định tạo chất hữu cơ theo chu trình , hoặc ).
- Hô hấp ở thực vật phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành và , đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng và nhiệt năng phục vụ các hoạt động sống.
- Hệ số hô hấp cho biết bản chất nguyên liệu hô hấp ( với carbohydrate; với lipid, protein).
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và trong điều kiện không khí bão hoà hơi nước?
Tại sao thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và cường độ ánh sáng mạnh?
Tại sao bón phân quá liều lượng vào gốc cây có thể làm cây bị héo và chết?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: TĐC & NL ở thực vật
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.