MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Trao đổi chất và Năng lượng ở Thực vật — Lý thuyết và Phương pháp giải

Sinh học 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống toàn diện lý thuyết về sự hấp thụ và vận chuyển nước, muối khoáng, quang hợp và hô hấp ở thực vật theo chương trình Sinh học 11 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết cơ chế đóng mở khí khổng, các con đường cố định carbon C3, C4, CAM và các dạng bài tập định lượng trọng tâm.

I. Trao đổi Nước và Khoáng chất ở Thực vật

1. Vai trò của Nước và Nguyên tố Khoáng

  • Nước: Chiếm 70%−90%70\% - 90\% khối lượng tươi của thực vật, là dung môi hoà tan, môi trường phản ứng sinh hoá, tham gia điều hoà nhiệt độ qua thoát hơi nước và duy trì độ trương nở của tế bào.
  • Nguyên tố khoáng thiết yếu: Gồm các nguyên tố đa lượng (N,P,K,Ca,Mg,S\mathrm{N, P, K, Ca, Mg, S}) cấu tạo nên các đại phân tử sinh học và nguyên tố vi lượng (Fe,Mn,Zn,Cu,Mo,B,Cl\mathrm{Fe, Mn, Zn, Cu, Mo, B, Cl}) đóng vai trò coenzyme hoặc hoạt hoá enzyme xúc tác.

Động lực Vận chuyển Dòng Mạch Gỗ và Mạch Rây

1. Dòng mạch gỗ (Xylem - vận chuyển từ rễ lên ngọn):

  • Lực hút do thoát hơi nước ở lá: Là động lực chính tạo lực hút chân không kéo cột nước liên tục từ rễ lên thân và lá.
  • Lực đẩy do áp suất rễ: Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt chứng minh áp suất rễ tạo lực đẩy nước từ dưới lên.
  • Lực liên kết: Lực liên kết hidro giữa các phân tử nước với nhau và lực bám dính giữa nước với thành mạch gỗ tạo thành cột nước liên tục không bị đứt đoạn.

2. Dòng mạch rây (Phloem - vận chuyển từ nguồn đến chứa):

Vận chuyển các chất hữu cơ (chủ yếu là sucrose) và hormone từ lá (cơ quan nguồn) đến rễ, củ, quả (cơ quan chứa) theo cơ chế chênh lệch áp suất thẩm thấu.

Sơ đồ hai con đường hấp thụ nước và khoáng vào mạch gỗ của rễ
Hình 1.1: Con đường gian bào (Apoplast) bị đai Caspary chặn lại ở nội bì và con đường tế bào chất (Symplast)

2. Cơ chế Đóng mở Khí khổng

1

Khi chiếu sáng hoặc tế bào no nước: Tế bào khí khổng tăng tổng hợp đường và chủ động bơm ion K+\mathrm{K^+} vào trong không bào, làm tăng áp suất thẩm thấu →\rightarrow nước thẩm thấu vào làm tế bào trương nước căng lên.

2

Khí khổng mở ra: Do thành ngoài mỏng co dãn tốt dạt ra ngoài, kéo thành trong dày cong theo →\rightarrow khe khí khổng mở rộng để thoát hơi nước và nhận CO2\mathrm{CO_2}.

3

Khi thiếu nước hoặc ban đêm: Nồng độ ABA\mathrm{ABA} (Abscisic acid) tăng, ion K+\mathrm{K^+} thoát ra ngoài →\rightarrow nước rút ra làm tế bào xẹp xuống →\rightarrow khe khí khổng đóng lại để chống mất nước.

Ví dụ minh họa 1 Tính áp suất thẩm thấu và đánh giá khả năng hút nước của tế bào thực vật
Bài toán: Đặt một tế bào mô lá thực vật có dịch bào nồng độ sucrose 0,2 M0{,}2\text{ M} vào môi trường dung dịch ở nhiệt độ 27∘C27^\circ\mathrm{C}. Biết hằng số khí R=0,082 L⋅atm/(mol⋅K)R = 0{,}082\text{ L}\cdot\text{atm}/(\text{mol}\cdot\text{K}) và sucrose không phân li (i=1i = 1).
a) Tính áp suất thẩm thấu PP của dịch bào ở nhiệt độ phòng (27∘C27^\circ\mathrm{C}).
b) Nếu đặt tế bào này vào dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} 0,1 M0{,}1\text{ M} (i=1,8i = 1{,}8) ở cùng nhiệt độ, tế bào sẽ hút nước hay mất nước? Giải thích.
Lời giải chi tiết:

a) Nhiệt độ tuyệt đối: T=27+273=300 KT = 27 + 273 = 300\text{ K}.

Áp suất thẩm thấu của dịch bào trong tế bào lá:

Ptb=R⋅T⋅C⋅i=0,082⋅300⋅0,2⋅1=4,92 atmP_{\text{tb}} = R \cdot T \cdot C \cdot i = 0{,}082 \cdot 300 \cdot 0{,}2 \cdot 1 = 4{,}92\text{ atm}

b) Áp suất thẩm thấu của dung dịch NaCl\mathrm{NaCl} bên ngoài:

Pmt=R⋅T⋅CNaCl⋅iNaCl=0,082⋅300⋅0,1⋅1,8=4,428 atmP_{\text{mt}} = R \cdot T \cdot C_{\mathrm{NaCl}} \cdot i_{\mathrm{NaCl}} = 0{,}082 \cdot 300 \cdot 0{,}1 \cdot 1{,}8 = 4{,}428\text{ atm}

Vì Ptb=4,92 atm>Pmt=4,428 atmP_{\text{tb}} = 4{,}92\text{ atm} > P_{\text{mt}} = 4{,}428\text{ atm}, thế nước của dịch bào thấp hơn thế nước của môi trường (dung dịch nhược trương), do đó nước sẽ thẩm thấu từ môi trường ngoài vào trong tế bào làm tế bào trương nước.

Kết luận: Áp suất thẩm thấu dịch bào là 4,92 atm4{,}92\text{ atm}; tế bào hút nước từ môi trường ngoài.

II. Quang hợp ở Thực vật và Các Nhóm Thực vật C3, C4, CAM

1. Bản chất và Phương trình Tổng quát của Quang hợp

Phương trình Tổng quát của Quang hợp

6CO2+12H2O→Aˊnh saˊng, Diệp lụcC6H12O6+6O2+6H2O6\mathrm{CO_2} + 12\mathrm{H_2O} \xrightarrow{\text{Ánh sáng, Diệp lục}} \mathrm{C_6H_{12}O_6} + 6\mathrm{O_2} + 6\mathrm{H_2O}

  • Pha sáng (tại thylakoid): Hấp thụ năng lượng ánh sáng nhờ chlorophyll, quang phân li nước giải phóng O2\mathrm{O_2}, tổng hợp ATP\mathrm{ATP} và khử NADP+\mathrm{NADP^+} thành NADPH\mathrm{NADPH}.
  • Pha tối (tại stroma): Sử dụng năng lượng ATP\mathrm{ATP} và NADPH\mathrm{NADPH} từ pha sáng để khử CO2\mathrm{CO_2} thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6\mathrm{C_6H_{12}O_6}).
Sơ đồ hai pha của quá trình quang hợp trong lục lạp
Hình 1.2: Mối quan hệ tương hỗ giữa Pha sáng (Thylakoid) và Pha tối (Stroma) trong lục lạp

2. So sánh Các Nhóm Thực vật C3,C4,CAM\mathrm{C_3, C_4, CAM}

Đặc điểm so sánh Thực vật C3\mathrm{C_3} Thực vật C4\mathrm{C_4} Thực vật CAM\mathrm{CAM}
Đại diện tiêu biểu Lúa, lúa mì, đậu, khoai tây, cam Mía, ngô, cao lương, cỏ gấu Dứa, xương rồng, thanh long
Chất nhận CO2\mathrm{CO_2} đầu tiên RuBP\mathrm{RuBP} (5C5\mathrm{C}) PEP\mathrm{PEP} (3C3\mathrm{C}) PEP\mathrm{PEP} (3C3\mathrm{C})
Sản phẩm cố định đầu tiên 3−PGA\mathrm{3-PGA} (3C3\mathrm{C}) OAA\mathrm{OAA} (4C4\mathrm{C}) OAA\mathrm{OAA} (4C4\mathrm{C})
Không gian & Thời gian Tế bào thịt lá (ban ngày) Thịt lá →\rightarrow Bao bó mạch Thịt lá (Cố định đêm, Calvin ngày)
Hô hấp sáng & Năng suất Có hô hấp sáng, năng suất TB Không có, năng suất cao nhất Không có, thích nghi sa mạc khô hạn
Ví dụ minh họa 2 Tính lượng chất khô tích lũy và năng suất sinh học của quần thể cây trồng
Bài toán: Một ruộng lúa (C3\mathrm{C_3}) có chỉ số diện tích lá là 2,5 m2 laˊ/m2 đaˆˊt2{,}5\text{ m}^2\text{ lá}/\text{m}^2\text{ đất} (tương đương S=25 000 m2 laˊ/haS = 25\,000\text{ m}^2\text{ lá}/\text{ha}). Cường độ quang hợp tinh trung bình của lá lúa trong vụ mùa là 1,8 g CO2/(m2⋅h)1{,}8\text{ g } \mathrm{CO_2}/(\text{m}^2\cdot\text{h}). Biết rằng để tổng hợp 1 g1\text{ g} chất khô hữu cơ cần tiêu thụ 1,5 g CO21{,}5\text{ g } \mathrm{CO_2}. Thời gian chiếu sáng quang hợp hiệu dụng bình quân là 10 giờ/ngaˋy10\text{ giờ/ngày} và chu kì sinh trưởng kéo dài 120 ngaˋy120\text{ ngày}.
Hãy tính tổng khối lượng chất khô tích lũy (tấn chất khô/ha) của ruộng lúa nói trên trong cả vụ mùa.
Lời giải chi tiết:

Tốc độ tích lũy chất khô trên 1 m21\text{ m}^2 diện tích lá trong 1 giờ:

vchaˆˊt khoˆ=1,8 g CO21,5 g CO2/g chaˆˊt khoˆ=1,2 g chaˆˊt khoˆ/(m2⋅h)v_{\text{chất khô}} = \frac{1{,}8\text{ g } \mathrm{CO_2}}{1{,}5\text{ g } \mathrm{CO_2}/\text{g chất khô}} = 1{,}2\text{ g chất khô}/(\text{m}^2\cdot\text{h})

Tổng số giờ chiếu sáng hiệu dụng trong cả vụ mùa:

t=10 h/ngaˋy×120 ngaˋy=1 200 giờt = 10\text{ h/ngày} \times 120\text{ ngày} = 1\,200\text{ giờ}

Tổng lượng chất khô tích lũy trên 1 ha1\text{ ha} (25 000 m225\,000\text{ m}^2 diện tích lá):

W=S×vchaˆˊt khoˆ×t=25 000×1,2×1 200=36 000 000 g=36 taˆˊn/haW = S \times v_{\text{chất khô}} \times t = 25\,000 \times 1{,}2 \times 1\,200 = 36\,000\,000\text{ g} = 36\text{ tấn/ha}

Kết luận: Tổng khối lượng chất khô tích lũy của ruộng lúa trong cả vụ là 36 taˆˊn/ha36\text{ tấn/ha}.

III. Hô hấp ở Thực vật và Phương pháp Bảo quản Nông sản

1. Các Con đường Hô hấp ở Thực vật

Phương trình Hô hấp Hiếu khí

C6H12O6+6O2+6H2O→6CO2+12H2O+Na˘ng lượng (≈30−32 ATP+Nhiệt)\mathrm{C_6H_{12}O_6} + 6\mathrm{O_2} + 6\mathrm{H_2O} \rightarrow 6\mathrm{CO_2} + 12\mathrm{H_2O} + \text{Năng lượng } (\approx 30 - 32\,\mathrm{ATP} + \text{Nhiệt})

Hô hấp hiếu khí diễn ra qua 3 giai đoạn:

  • Đường phân (tại bào tương): 1 Glucose→2 Pyruvate+2ATP+2NADH1\text{ Glucose} \rightarrow 2\text{ Pyruvate} + 2\mathrm{ATP} + 2\mathrm{NADH}.
  • Chu trình Krebs (tại chất nền ti thể): Phân giải hoàn toàn acetyl-CoA tạo CO2\mathrm{CO_2}, ATP\mathrm{ATP}, NADH\mathrm{NADH} và FADH2\mathrm{FADH_2}.
  • Chuỗi truyền electron hô hấp (tại màng trong ti thể): Oxy hoá NADH,FADH2\mathrm{NADH}, \mathrm{FADH_2} qua phức hệ cytochrom, tạo lực proton tổng hợp phần lớn ATP\mathrm{ATP}.

2. Hệ số Hô hấp RQRQ và Ý nghĩa

Hệ số hô hấp (RQ−Respiratory QuotientRQ - \text{Respiratory Quotient}) là tỉ số giữa thể tích khí CO2\mathrm{CO_2} thải ra và thể tích khí O2\mathrm{O_2} lấy vào trong quá trình hô hấp:

RQ=VCO2VO2=nCO2nO2RQ = \frac{V_{\mathrm{CO_2}}}{V_{\mathrm{O_2}}} = \frac{n_{\mathrm{CO_2}}}{n_{\mathrm{O_2}}}

  • Khi hô hấp carbohydrate (đường, tinh bột): RQ=1,0RQ = 1{,}0 (vì 6CO2/6O2=16\mathrm{CO_2} / 6\mathrm{O_2} = 1).
  • Khi hô hấp lipid, chất béo giàu hidro: RQ≈0,7RQ \approx 0{,}7 (cần nhiều O2\mathrm{O_2} hơn để oxy hoá hidro).
  • Khi hô hấp acid hữu cơ giàu oxy: RQ>1,0RQ > 1{,}0 (ví dụ acid oxalic có RQ=4,0RQ = 4{,}0).
Ví dụ minh họa 3 Xác định hệ số hô hấp RQ khi oxy hoá hoàn toàn chất béo dự trữ trong hạt
Bài toán: Trong quá trình nảy mầm của hạt thầu dầu, chất béo dự trữ chính là tripalmitin (C51H98O6\mathrm{C_{51}H_{98}O_6}) bị phân giải và oxy hoá hoàn toàn theo phương trình phản ứng: 2C51H98O6+145O2→102CO2+98H2O2\mathrm{C_{51}H_{98}O_6} + 145\mathrm{O_2} \rightarrow 102\mathrm{CO_2} + 98\mathrm{H_2O}
a) Tính hệ số hô hấp RQRQ của hạt thầu dầu khi sử dụng tripalmitin làm nguyên liệu hô hấp.
b) Dựa vào kết quả trên, hãy giải thích vì sao trong bảo quản hạt có dầu cần chú ý đặc biệt đến độ thông thoáng và hàm lượng ẩm.
Lời giải chi tiết:

a) Dựa vào hệ số cân bằng trong phương trình hoá học:

Số mol CO2\mathrm{CO_2} tạo thành ứng với 145 mol O2145\text{ mol } \mathrm{O_2} tiêu thụ là 102 mol102\text{ mol}.

Hệ số hô hấp RQRQ của tripalmitin:

RQ=nCO2nO2=102145≈0,7034≈0,70RQ = \frac{n_{\mathrm{CO_2}}}{n_{\mathrm{O_2}}} = \frac{102}{145} \approx 0{,}7034 \approx 0{,}70

b) Giải thích bảo quản nông sản:

Vì RQ≈0,70<1RQ \approx 0{,}70 < 1, quá trình hô hấp chất béo đòi hỏi một lượng O2\mathrm{O_2} rất lớn và sinh ra nhiều nhiệt lượng. Nếu bảo quản trong điều kiện ẩm và ứ đọng nhiệt, hạt sẽ tăng cường hô hấp hiếu khí làm nóng khối hạt, dẫn đến phân huỷ dầu mỡ nhanh chóng gây ôi thiu và mất khả năng nảy mầm.

Kết luận: Hệ số hô hấp RQ≈0,70RQ \approx 0{,}70; bảo quản hạt có dầu cần phơi khô (hạ độ ẩm) và thông gió để hạn chế hô hấp mạnh.

IV. Phương pháp Giải Bài toán Năng suất Cây trồng và Thoát hơi nước

1. Các Công thức Tính toán Trọng tâm

Hệ thống Công thức Tính toán Sinh học Thực vật

  • Cường độ thoát hơi nước (II): I=mH2OS⋅t(g/dm2⋅h hoặc g/m2⋅h)I = \frac{m_{\mathrm{H_2O}}}{S \cdot t} \quad (\text{g}/\text{dm}^2\cdot\text{h} \text{ hoặc } \text{g}/\text{m}^2\cdot\text{h}).
  • Hệ số thoát hơi nước (HH): H=mH2O thoaˊt ramchaˆˊt khoˆ tıˊch lu˜yH = \frac{m_{\mathrm{H_2O}\text{ thoát ra}}}{m_{\text{chất khô tích lũy}}} (số gam H2O\mathrm{H_2O} thoát ra để tạo 1 g1\text{ g} chất khô).
  • Năng suất kinh tế (NktN_{kt}) và Hệ số kinh tế (KktK_{kt}): Nkt=Nsh×Kkt(Kkt=Mkt/Msh)N_{kt} = N_{sh} \times K_{kt} \quad (K_{kt} = M_{kt} / M_{sh})
Ví dụ minh họa 4 Tính năng suất kinh tế và lượng nước cây tiêu thụ để tạo sản phẩm
Bài toán: Một giống ngô lai trồng trên diện tích 1 ha1\text{ ha} cho tổng năng suất sinh học toàn bộ thân lá và bắp là 18 taˆˊn/ha18\text{ tấn/ha} chất khô. Biết rằng hệ số kinh tế của giống ngô này là Kkt=0,45K_{kt} = 0{,}45 (phần khối lượng hạt khô thu hoạch so với tổng sinh khối).
a) Tính năng suất kinh tế thu hoạch hạt ngô (NktN_{kt}) trên 1 ha1\text{ ha}.
b) Biết hệ số thoát hơi nước của cây ngô là 400 g H2O/g chaˆˊt khoˆ400\text{ g } \mathrm{H_2O}/\text{g chất khô}. Tính tổng thể tích nước (m3\text{m}^3) mà quần thể ngô đã bốc thoát hơi qua lá trong suốt chu kì sống trên 1 ha1\text{ ha}.
Lời giải chi tiết:

a) Năng suất kinh tế (khối lượng hạt khô thu hoạch được):

Nkt=Nsh×Kkt=18 taˆˊn/ha×0,45=8,1 taˆˊn hạt/haN_{kt} = N_{sh} \times K_{kt} = 18\text{ tấn/ha} \times 0{,}45 = 8{,}1\text{ tấn hạt/ha}

b) Tổng khối lượng chất khô toàn phần là 18 taˆˊn=18×106 g18\text{ tấn} = 18 \times 10^6\text{ g}.

Tổng lượng nước bốc thoát hơi qua lá trong cả chu kì:

MH2O=18×106 g×400 g H2O/g=7,2×109 g=7 200 taˆˊn H2OM_{\mathrm{H_2O}} = 18 \times 10^6\text{ g} \times 400\text{ g } \mathrm{H_2O}/\text{g} = 7{,}2 \times 10^9\text{ g} = 7\,200\text{ tấn } \mathrm{H_2O}

Vì khối lượng riêng của nước là 1 taˆˊn/m31\text{ tấn/m}^3, thể tích nước bốc thoát là V=7 200 m3/haV = 7\,200\text{ m}^3/\text{ha}.

Kết luận: Năng suất kinh tế đạt 8,1 taˆˊn/ha8{,}1\text{ tấn/ha}; tổng lượng nước bốc thoát hơi là 7 200 m3/ha7\,200\text{ m}^3/\text{ha}.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Nước và ion khoáng được hấp thụ vào rễ qua hai con đường: con đường gian bào (bị đai Caspary chặn lại ở nội bì để kiểm soát chọn lọc) và con đường tế bào chất.
  • Dòng mạch gỗ (xylem) vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá nhờ ba động lực: áp suất rễ (lực đẩy), thoát hơi nước ở lá (lực hút chính) và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
  • Quang hợp diễn ra tại lục lạp gồm pha sáng (tại màng thylakoid tạo ATP\mathrm{ATP}, NADPH\mathrm{NADPH} và giải phóng O2\mathrm{O_2}) và pha tối (tại chất nền stroma cố định CO2\mathrm{CO_2} tạo chất hữu cơ theo chu trình C3\mathrm{C_3}, C4\mathrm{C_4} hoặc CAM\mathrm{CAM}).
  • Hô hấp ở thực vật phân giải chất hữu cơ (chủ yếu là glucose) thành CO2\mathrm{CO_2} và H2O\mathrm{H_2O}, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP\mathrm{ATP} và nhiệt năng phục vụ các hoạt động sống.
  • Hệ số hô hấp RQ=VCO2VO2RQ = \frac{V_{\mathrm{CO_2}}}{V_{\mathrm{O_2}}} cho biết bản chất nguyên liệu hô hấp (RQ=1RQ = 1 với carbohydrate; RQ<1RQ < 1 với lipid, protein).

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và trong điều kiện không khí bão hoà hơi nước?
Ứ giọt là hiện tượng nước được rễ đẩy lên mạch gỗ nhưng không thoát được thành hơi qua khí khổng (do độ ẩm không khí bão hoà 100%100\%), khiến nước ứ đọng và rỉ ra thành giọt ở mép lá qua thuỷ khổng. Hiện tượng này chỉ quan sát được ở cây thân thảo bụi thấp vì áp suất rễ chỉ đủ sức đẩy cột nước lên độ cao vài mét, không đủ lực đưa lên các tán cây gỗ cao.
Tại sao thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và cường độ ánh sáng mạnh?
Vì thực vật C4\mathrm{C_4} có cấu tạo giải phẫu đặc biệt (gồm tế bào mô giậu cố định sơ bộ CO2\mathrm{CO_2} và tế bào bao bó mạch chứa enzyme RuBisCO) và enzyme PEP\mathrm{PEP}-carboxylase có ái lực cực cao với CO2\mathrm{CO_2}. Nhờ đó, nồng độ CO2\mathrm{CO_2} tại bao bó mạch luôn được duy trì rất cao, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng hô hấp sáng (photorespiration), giúp tiết kiệm đến 25%−50%25\% - 50\% sản phẩm quang hợp so với thực vật C3\mathrm{C_3}.
Tại sao bón phân quá liều lượng vào gốc cây có thể làm cây bị héo và chết?
Khi bón phân quá mức, nồng độ các ion khoáng trong dung dịch đất tăng vọt, làm áp suất thẩm thấu của đất cao hơn áp suất thẩm thấu dịch bào của lông hút rễ cây (Pđaˆˊt>Preˆ˜P_{\text{đất}} > P_{\text{rễ}}). Khi đó, nước bị hút ngược từ rễ ra đất theo cơ chế thẩm thấu, khiến cây mất nước, héo rũ và chết do hiện tượng "cháy phân" (hạn sinh lí).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: TĐC & NL ở thực vật

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →