CHUYÊN ĐỀ 2 · SINH HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Trao đổi chất và Năng lượng ở Động vật — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng hợp toàn diện kiến thức về tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, miễn dịch và bài tiết duy trì cân bằng nội môi ở người và động vật theo chương trình Sinh học 11 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết chu kì tim, cơ chế miễn dịch dịch thể - tế bào và nguyên lí feedback âm.
I. Tiêu hóa và Trao đổi Khí ở Động vật
1. Các Hình thức Tiêu hoá ở Động vật
- Chưa có cơ quan tiêu hoá: Tiêu hoá nội bào diễn ra bên trong không bào tiêu hoá nhờ enzyme của lysosome (ở trùng roi, trùng biến hình).
- Có túi tiêu hoá: Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong lòng túi nhờ enzyme tiết từ tế bào biểu mô, sau đó các mảnh nhỏ được thực bào để tiêu hoá nội bào (thuỷ tức, hải quỳ).
- Có ống tiêu hoá: Tiêu hoá ngoại bào chuyên hoá cao dọc theo các cơ quan (miệng thực quản dạ dày ruột non ruột già hậu môn), kết hợp tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học.
Hiệu quả Trao đổi Khí qua Mang Cá và Phổi Chim
1. Trao đổi khí ở cá xương (Hiện tượng dòng chảy ngược chiều):
Dòng nước chảy qua các phiến mang theo hướng ngược chiều với dòng máu chảy trong mao mạch mang. Sự đối lưu này giúp duy trì gradient nồng độ liên tục dọc toàn bộ chiều dài mao mạch, giúp cá trích xuất được tới hơn lượng hoà tan trong nước.
2. Trao đổi khí ở chim (Hệ thống túi khí và ống khí):
Phổi chim không có phế nang mà cấu tạo từ các vi ống khí thông với hệ thống túi khí. Nhờ sự co dãn của các túi khí, dòng không khí giàu luôn đi qua phổi theo một chiều duy nhất cả khi hít vào lẫn khi thở ra (trao đổi khí kép), không có khí cặn tồn đọng.
a) Tính thông khí phút tổng cộng () của học sinh đó.
b) Tính thể tích không khí thực sự tham gia trao đổi khí tại các phế nang trong (thông khí phế nang ).
a) Thông khí phút tổng cộng (thể tích khí nạp vào cơ thể trong ):
b) Mỗi nhịp thở, thể tích khí thực tế vào tới phế nang để trao đổi khí là:
Thông khí phế nang trong :
Kết luận: Thông khí phút là ; thông khí phế nang thực tế là .
II. Hệ Tuần hoàn và Hoạt động Sinh lí Tim Mạch
1. Cấu tạo Hệ Tuần hoàn Kép ở Người
Đặc điểm Hoạt động của Tim và Hệ Mạch
- Tính tự động của tim: Do hệ dẫn truyền tim đảm nhiệm (Nút xoang nhĩ tự phát xung Nút nhĩ thất Bó His Mạng Purkinje làm các ngăn tim co bóp nhịp nhàng).
- Chu kì tim ( ở người trưởng thành): Pha co tâm nhĩ () Pha co tâm thất () Pha dãn chung (). Nhờ pha dãn chung kéo dài bằng nửa chu kì, tim có thể hoạt động bền bỉ suốt đời mà không bị mỏi.
- Huyết áp và Vận tốc máu: Huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, giảm dần ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ; Vận tốc máu nhỏ nhất tại mao mạch () tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi chất giữa máu và tế bào.
a) Tính nhịp tim (, số nhịp/phút) và lưu lượng tim (, thể tích máu bơm trong ).
b) Tính tổng thời gian tâm thất được nghỉ ngơi phục hồi trong thời gian hoạt động.
a) Nhịp tim trong ():
Lưu lượng tim (thể tích máu tim bơm vào hệ tuần hoàn trong 1 phút):
b) Trong mỗi chu kì , tâm thất co , do đó thời gian tâm thất dãn nghỉ ngơi là:
Tỉ lệ thời gian tâm thất nghỉ trong 1 chu kì là .
Tổng thời gian tâm thất được nghỉ ngơi trong ():
Kết luận: Nhịp tim là , lưu lượng tim là ; tâm thất được nghỉ ngơi trong mỗi phút.
III. Miễn dịch ở Người và Động vật
1. Phân loại Hệ Thống Miễn dịch
| Đặc điểm | Miễn dịch Không đặc hiệu (Bẩm sinh) | Miễn dịch Đặc hiệu (Thích ứng) |
|---|---|---|
| Thời điểm hình thành | Có sẵn từ khi mới sinh ra | Hình thành khi tiếp xúc với kháng nguyên |
| Tính đặc hiệu | Không phân biệt từng loại mầm bệnh | Đặc hiệu tuyệt đối với từng kháng nguyên |
| Thành phần tham gia | Da, niêm mạc, lysozyme, đại thực bào, sốt, viêm | Lympho B (tiết kháng thể), Lympho T độc () |
| Trí nhớ miễn dịch | Không có tế bào nhớ | Có tế bào B nhớ và T nhớ tạo đáp ứng thứ phát nhanh |
2. Đáp ứng Miễn dịch Nguyên phát và Thứ phát
Đáp ứng nguyên phát (Tiếp xúc kháng nguyên lần đầu): Cơ thể mất để nhận diện kháng nguyên, tăng sinh dòng lympho B và T. Lượng kháng thể tạo ra chậm, nồng độ thấp và giảm nhanh.
Hình thành tế bào nhớ: Sau đáp ứng đầu tiên, một số tế bào B và T biến đổi thành tế bào nhớ tồn tại nhiều năm trong hạch bạch huyết.
Đáp ứng thứ phát (Tái nhiễm hoặc tiêm mũi nhắc lại): Tế bào nhớ nhận diện ngay lập tức, phân chia ồ ạt tạo lượng kháng thể cực lớn chỉ sau , hiệu giá kháng thể cao và duy trì lâu dài để tiêu diệt mầm bệnh trước khi gây sốt.
a) So sánh thời gian bắt đầu xuất hiện kháng thể và nồng độ kháng thể đỉnh giữa lần tiêm 1 và lần tiêm 2.
b) Giải thích vì sao nhiều loại vaccine cần phải tiêm nhắc lại sau một khoảng thời gian nhất định.
a) So sánh đáp ứng miễn dịch:
- Mũi 1 (Đáp ứng nguyên phát): Kháng thể xuất hiện chậm (sau ), nồng độ đỉnh đạt mức thấp (chủ yếu là ) và suy giảm nhanh chóng sau vài tuần.
- Mũi 2 (Đáp ứng thứ phát): Kháng thể xuất hiện rất nhanh (sau ), nồng độ đỉnh cao gấp hàng chục đến hàng trăm lần so với mũi 1 (chủ yếu là ) và tồn tại bền vững trong máu.
b) Cơ sở sinh học của tiêm nhắc lại:
Mũi tiêm thứ nhất giúp hệ miễn dịch "tập dượt" và hình thành quần thể tế bào lympho B nhớ và T nhớ. Mũi tiêm nhắc lại kích hoạt trực tiếp các tế bào nhớ này, nhân bội số lượng tế bào nhớ và thúc đẩy sản xuất kháng thể có ái lực cao, tạo miễn dịch chủ động bền vững chống lại nguy cơ lây nhiễm trong tương lai.
Kết luận: Mũi tiêm nhắc lại kích hoạt đáp ứng miễn dịch thứ phát nhanh, mạnh và duy trì kháng thể bảo vệ lâu dài.
IV. Bài tiết và Cơ chế Duy trì Cân bằng Nội môi
1. Cấu tạo và Chức năng của Thận
Đơn vị chức năng của thận là nephron (mỗi quả thận người có khoảng triệu nephron), gồm:
- Cầu thận & Nang Bowman: Thực hiện quá trình lọc máu dưới áp suất thuỷ tĩnh cao tạo nước tiểu đầu (khoảng ).
- Ống thận (Ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp): Tái hấp thu nước, toàn bộ glucose, acid amin, các ion và bài tiết thêm các chất thừa (, thuốc) tạo khoảng nước tiểu chính thức mỗi ngày.
Cơ chế Feedback Âm Điều Hoà Cân Bằng Nội Môi
Hệ thống cân bằng nội môi duy trì ổn định thông số sinh lí cốt lõi:
- Áp suất thẩm thấu máu: Khi mất nước/ăn mặn Vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tiết tăng tái hấp thu nước ở ống thận; Vỏ tuyến thượng thận tiết tăng tái hấp thu .
- Đường huyết (): Khi đường huyết tăng, tuyến tuỵ tiết chuyển glucose thành glycogen dự trữ ở gan/cơ; khi đường huyết giảm, tuyến tuỵ tiết phân giải glycogen thành glucose giải phóng vào máu.
- máu (): Được đệm bởi hệ đệm bicarbonate (), hệ đệm phosphat và hệ đệm protein/hemoglobin, kết hợp thải qua phổi và thải qua thận.
a) Tính áp suất lọc hiệu dụng () tại cầu thận trong điều kiện sinh lí bình thường.
b) Ở một bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng hoặc xơ gan làm giảm mạnh nồng độ albumin huyết tương khiến giảm xuống chỉ còn , áp suất lọc thay đổi như thế nào và gây ra triệu chứng gì ở mô bào?
a) Áp suất lọc hiệu dụng tại cầu thận:
Vì , quá trình lọc máu từ mao mạch vào nang Bowman diễn ra bình thường.
b) Khi giảm xuống còn :
Áp suất lọc tăng mạnh làm tăng lượng nước tiểu đầu. Đồng thời tại các mô ngoại vi, áp suất keo huyết tương giảm làm giảm khả năng giữ nước lại trong lòng mạch, nước ứ đọng nhiều ở khoảng gian bào dẫn đến triệu chứng phù nề toàn thân.
Kết luận: Áp suất lọc bình thường là ; khi giảm làm tăng lên và gây ứ dịch phù nề.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Tiêu hoá ở động vật phát triển từ tiêu hoá nội bào (động vật đơn bào), tiêu hoá nội bào kết hợp ngoại bào (ruột khoang) đến tiêu hoá ngoại bào hoàn toàn trong ống tiêu hoá (động vật có xương sống).
- Trao đổi khí diễn ra qua 4 hình thức chính: qua bề mặt cơ thể (giun đất), qua hệ thống ống khí (côn trùng), qua mang với dòng chảy ngược song song (cá xương), và qua phổi (chim, thú, người). Phổi chim trao đổi khí kép cả khi hít vào và thở ra nhờ hệ thống túi khí.
- Hệ tuần hoàn kép ở chim và thú gồm tim 4 ngăn hoàn chỉnh và hai vòng tuần hoàn riêng biệt (vòng tuần hoàn nhỏ trao đổi khí ở phổi và vòng tuần hoàn lớn nuôi cơ thể), máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi giàu .
- Hệ miễn dịch gồm miễn dịch không đặc hiệu (hàng rào bảo vệ bẩm sinh) và miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch dịch thể tiết kháng thể từ tế bào B và miễn dịch qua trung gian tế bào tiêu diệt tế bào nhiễm từ tế bào T).
- Cân bằng nội môi được duy trì theo cơ chế liên hệ ngược (feedback âm) với sự phối hợp của thụ thể tiếp nhận, trung ương thần kinh - tuyến nội tiết điều khiển và các cơ quan thực hiện (thận, gan, tim, mạch máu).
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao động vật ăn cỏ có ống tiêu hoá dài hơn nhiều so với động vật ăn thịt?
Tại sao khi cá bị đưa lên cạn thì cá sẽ nhanh chóng chết ngạt dù không khí có hàm lượng oxy cao hơn trong nước?
Tại sao người có nhóm máu O được gọi là nhóm máu chuyên cho hồng cầu, còn nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: TĐC & NL ở động vật
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.