CHUYÊN ĐỀ 3 · TOÁN 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Tam thức bậc hai và Bất phương trình bậc hai một ẩn
Hệ thống kiến thức về dấu của tam thức bậc hai (định lí, bảng xét dấu, minh họa đồ thị 6 trường hợp), cách giải bất phương trình bậc hai một ẩn và phương trình quy về phương trình bậc hai (chứa căn thức bậc hai), bám sát SGK Kết nối tri thức.
I. Tam thức bậc hai và Biệt thức Δ
1. Khái niệm tam thức bậc hai
Tam thức bậc hai đối với là biểu thức có dạng:
trong đó là những số thực cho trước với .
Nghiệm của phương trình bậc hai cũng được gọi là nghiệm của tam thức bậc hai .
Biệt thức của tam thức bậc hai là (hoặc biệt thức thu gọn với ).
Bài toán: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là tam thức bậc hai? Tính biệt thức và tìm các nghiệm (nếu có):
a)
b)
a) là tam thức bậc hai với các hệ số , , .
Biệt thức: .
Vì nên có hai nghiệm phân biệt: và .
b) là tam thức bậc hai khi và chỉ khi (khi , là biểu thức bậc nhất). Với : và .
- Nếu và : có hai nghiệm phân biệt .
- Nếu : có nghiệm kép .
- Nếu : vô nghiệm.
II. Định lí về dấu của tam thức bậc hai và minh họa đồ thị
Định lí về dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai () có biệt thức :
- Nếu thì luôn cùng dấu với hệ số với mọi .
- Nếu thì cùng dấu với hệ số với mọi ; tại thì .
- Nếu thì có hai nghiệm phân biệt . Khi đó trái dấu với hệ số khi và cùng dấu với hệ số khi (quy tắc “trong trái, ngoài cùng”).
Bảng xét dấu tam thức bậc hai trong trường hợp ():
| Cùng dấu với | Trái dấu với | Cùng dấu với |
Minh họa bằng đồ thị trên mặt phẳng tọa độ (6 trường hợp):
Bài toán: Xét dấu tam thức bậc hai: .
Ta có: , , .
Biệt thức thu gọn (): .
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: và .
Áp dụng quy tắc “trong trái, ngoài cùng”:
- khi (trong khoảng nghiệm, trái dấu với ).
- khi (ngoài khoảng nghiệm, cùng dấu với ).
- khi hoặc .
Bài toán: Cho tam thức . Tìm tất cả các giá trị của tham số để với mọi .
Để với mọi , điều kiện cần và đủ là:
Ở đây hệ số (luôn thỏa mãn). Ta chỉ cần xét :
Giải bất phương trình: .
Tam thức có hệ số và hai nghiệm là .
Để (trái dấu với hệ số ), giá trị phải nằm trong khoảng hai nghiệm:
Kết luận: Các giá trị thỏa mãn là .
III. Phương pháp giải Bất phương trình bậc hai một ẩn
Bất phương trình bậc hai một ẩn là bất phương trình có dạng (hoặc ) với .
Quy trình 3 bước giải bất phương trình bậc hai:
Tính nghiệm: Tìm nghiệm của tam thức và xác định dấu của hệ số .
Lập bảng xét dấu: Hoặc dùng quy tắc “trong trái, ngoài cùng” (nếu có hai nghiệm phân biệt).
Kết luận tập nghiệm: Chọn các khoảng của làm cho tam thức có dấu phù hợp với bất phương trình đã cho.
Bài toán: Giải các bất phương trình sau:
a)
b)
a) Xét :
- Phương trình có hai nghiệm là và .
- Hệ số . Tam thức cần lấy giá trị (trái dấu với và bằng ).
- Theo quy tắc “trong trái”, nằm trong đoạn giữa hai nghiệm: .
Vậy tập nghiệm là .
b) Xét :
- Tam thức có và .
- Vì nên cùng dấu với hệ số với mọi , tức với mọi .
- Do đó không có giá trị nào của để .
Vậy bất phương trình vô nghiệm, tập nghiệm .
IV. Phương trình quy về phương trình bậc hai (Chứa căn thức)
SGK Toán 10 xét hai dạng phương trình chứa căn thức bậc hai sau:
Dạng 1:
- Bình phương hai vế đưa về phương trình: .
- Giải phương trình tìm nghiệm .
- Thay các giá trị tìm được vào phương trình ban đầu để loại bỏ nghiệm ngoại lai (hoặc đặt điều kiện ngay từ đầu).
Bài toán: Giải phương trình: .
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
Thử lại vào phương trình ban đầu:
- Với : nên không xác định; loại .
- Với : vế trái , vế phải (thỏa mãn).
Kết luận: Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất .
Dạng 2:
- Bình phương hai vế đưa về phương trình , giải rồi thử lại các giá trị tìm được.
- Hoặc biến đổi tương đương: .
Bài toán: Giải phương trình: .
Bình phương hai vế của phương trình, ta được:
Khai triển và rút gọn:
Phương trình bậc hai có nên có hai nghiệm: và .
Thử lại vào phương trình ban đầu:
- Với : Vế trái . Vế phải: . Vì nên bị loại (nghiệm ngoại lai).
- Với : Vế trái . Vế phải: (thỏa mãn).
Kết luận: Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Tam thức bậc hai () có biệt thức (hoặc biệt thức thu gọn với ).
- Định lí về dấu của tam thức bậc hai: Nếu thì cùng dấu với hệ số với mọi . Nếu thì cùng dấu với với mọi . Nếu thì cùng dấu với ở ngoài khoảng hai nghiệm, trái dấu với ở trong khoảng hai nghiệm (“trong trái, ngoài cùng”).
- Đọc dấu trên đồ thị: tại những mà parabol nằm phía trên trục , tại những mà parabol nằm phía dưới trục .
- Giải bất phương trình bậc hai: đưa về dạng (hoặc ), xét dấu tam thức rồi chọn các khoảng thích hợp.
- Phương trình hoặc : bình phương hai vế, giải phương trình nhận được rồi thử lại (hoặc đặt điều kiện trước).
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Câu 1: Quy tắc “trong trái, ngoài cùng” áp dụng trong điều kiện nào?
Câu 2: Vì sao khi giải phương trình chứa căn bằng cách bình phương hai vế lại phải thử lại nghiệm?
Câu 3: Làm thế nào để giải nhanh bất phương trình bậc hai trên máy tính cầm tay?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Tam thức & BPT bậc hai
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.