MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · TOÁN 10 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Mệnh đề & Tập hợp — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 10 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp kiến thức trọng tâm về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa kí hiệu ∀ và ∃; các phép toán giao, hợp, hiệu, phần bù của tập hợp và các tập con thường dùng của ℝ (khoảng, đoạn, nửa khoảng) trên trục số.

I. Mệnh đề và Mệnh đề chứa biến

1. Khái niệm mệnh đề

Mỗi mệnh đề toán học là một khẳng định đúng hoặc một khẳng định sai. Câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng. Câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

Chú ý: Những câu không xác định được tính đúng sai (câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến) không phải là mệnh đề.

Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định chứa biến mà với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nào đó, ta được một mệnh đề. Chẳng hạn “nn chia hết cho 33” với n∈Nn \in \mathbb{N}.

Ví dụ minh họa 1 Nhận biết mệnh đề và xét tính đúng sai

Bài toán: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Nếu là mệnh đề, hãy cho biết mệnh đề đó đúng hay sai?

  • a) 1515 là một số nguyên tố.
  • b) Phương trình x2−4x+4=0x^2 - 4x + 4 = 0 có nghiệm kép.
  • c) Thời tiết hôm nay đẹp quá!
  • d) 2x+1>52x + 1 > 5.
Lời giải chi tiết:

a) "1515 là một số nguyên tố" là một mệnh đề sai, vì số 1515 chia hết cho 1,3,5,151, 3, 5, 15 nên là hợp số.

b) "Phương trình x2−4x+4=0x^2 - 4x + 4 = 0 có nghiệm kép" là một mệnh đề đúng, vì (x−2)2=0⇔x=2(x - 2)^2 = 0 \Leftrightarrow x = 2.

c) "Thời tiết hôm nay đẹp quá!" là câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, không thể xác định đúng sai nên không phải là mệnh đề.

d) “2x+1>52x + 1 > 5” không phải là mệnh đề vì tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của xx; đây là một mệnh đề chứa biến (chẳng hạn với x=3x = 3 ta được mệnh đề đúng, với x=0x = 0 ta được mệnh đề sai).

2. Mệnh đề phủ định

Phủ định của mệnh đề PP kí hiệu là P‾\overline{P}. Mệnh đề P‾\overline{P} đúng khi PP sai và P‾\overline{P} sai khi PP đúng.

Ví dụ: PP: “π\pi là số hữu tỉ” (sai) thì P‾\overline{P}: “π\pi không phải là số hữu tỉ” (đúng).

3. Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

Mệnh đề kéo theo (P⇒QP \Rightarrow Q)

Cho hai mệnh đề PP và QQ. Mệnh đề “Nếu PP thì QQ” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu là P⇒QP \Rightarrow Q.

Mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi PP đúng mà QQ sai. Trong toán học, định lí thường phát biểu dưới dạng P⇒QP \Rightarrow Q, trong đó PP là giả thiết (hoặc điều kiện đủ), QQ là kết luận (hoặc điều kiện cần).

Mệnh đề Q⇒PQ \Rightarrow P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q.

4. Hai mệnh đề tương đương

Nếu cả hai mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q và Q⇒PQ \Rightarrow P đều đúng thì ta nói PP và QQ là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu P⇔QP \Leftrightarrow Q; đọc là “PP tương đương QQ” hoặc “PP là điều kiện cần và đủ để có QQ”, hoặc “PP khi và chỉ khi QQ”.

Ví dụ minh họa 2 Mệnh đề kéo theo và điều kiện cần - đủ

Bài toán: Cho mệnh đề: "Nếu tứ giác ABCDABCD là hình vuông thì ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau".

a) Xác định giả thiết PP và kết luận QQ. Mệnh đề kéo theo này đúng hay sai?

b) Phát biểu mệnh đề đảo và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.

Lời giải chi tiết:

a) Giả thiết PP: "Tứ giác ABCDABCD là hình vuông", kết luận QQ: "ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc". Vì mọi hình vuông đều có 2 đường chéo vuông góc nên mệnh đề P⇒QP \Rightarrow Q là mệnh đề đúng.

b) Mệnh đề đảo Q⇒PQ \Rightarrow P: "Nếu tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau thì ABCDABCD là hình vuông".

Mệnh đề đảo này là mệnh đề sai. Phản ví dụ: hình thoi ABCDABCD có A^=60∘\widehat{A} = 60^\circ có hai đường chéo vuông góc nhưng không phải là hình vuông.

Kết luận: P⇒QP \Rightarrow Q đúng nhưng Q⇒PQ \Rightarrow P sai nên PP và QQ không phải là hai mệnh đề tương đương.

II. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃

Ta thường dùng hai kí hiệu:

  • Kí hiệu ∀\forall đọc là "với mọi": Khẳng định tính chất P(x)P(x) đúng với tất cả các phần tử x∈Xx \in X.
  • Kí hiệu ∃\exists đọc là "tồn tại" hoặc "có ít nhất một": Khẳng định có ít nhất một phần tử x∈Xx \in X thỏa mãn P(x)P(x).

Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃

Phủ định của mệnh đề “∀x∈X,P(x)\forall x \in X, P(x)” là mệnh đề “∃x∈X,P(x)‾\exists x \in X, \overline{P(x)}”.

Phủ định của mệnh đề “∃x∈X,P(x)\exists x \in X, P(x)” là mệnh đề “∀x∈X,P(x)‾\forall x \in X, \overline{P(x)}”.

Ví dụ minh họa 3 Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃

Bài toán: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định:

a) P:“∀x∈R,x2+1>0”P: \text{“}\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 > 0\text{”}.

b) Q:“∃n∈N,n2+1 chia heˆˊt cho 5”Q: \text{“}\exists n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ chia hết cho } 5\text{”}.

Lời giải chi tiết:

a) Mệnh đề phủ định của PP là: P‾:“∃x∈R,x2+1≤0”\overline{P}: \text{“}\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 \le 0\text{”}.

Do với mọi số thực xx, ta luôn có x2≥0⇒x2+1≥1>0x^2 \ge 0 \Rightarrow x^2 + 1 \ge 1 > 0 nên không tồn tại số thực nào để x2+1≤0x^2 + 1 \le 0. Vậy P‾\overline{P} là mệnh đề sai.

b) Mệnh đề phủ định của QQ là: Q‾:“∀n∈N,n2+1 khoˆng chia heˆˊt cho 5”\overline{Q}: \text{“}\forall n \in \mathbb{N}, n^2 + 1 \text{ không chia hết cho } 5\text{”}.

Với n=2∈Nn = 2 \in \mathbb{N}, ta có 22+1=5 ⋮ 52^2 + 1 = 5 \,\vdots\, 5. Do đó mệnh đề QQ đúng, dẫn tới mệnh đề phủ định Q‾\overline{Q} là mệnh đề sai.

III. Tập hợp và Các phép toán trên Tập hợp

Cho hai tập hợp AA và BB. Các phép toán cơ bản gồm:

  • Giao của hai tập hợp: A∩B={x∣x∈A vaˋ x∈B}A \cap B = \{x \mid x \in A \text{ và } x \in B\}.
  • Hợp của hai tập hợp: A∪B={x∣x∈A hoặc x∈B}A \cup B = \{x \mid x \in A \text{ hoặc } x \in B\}.
  • Hiệu của hai tập hợp: A∖B={x∣x∈A vaˋ x∉B}A \setminus B = \{x \mid x \in A \text{ và } x \notin B\}.
  • Phần bù: Khi A⊂EA \subset E, phần bù của AA trong EE là CEA=E∖AC_E A = E \setminus A.
A B Giao: A ∩ B A B Hợp: A ∪ B (Toàn bộ miền màu cam)
Hình 1.1: Minh họa trực quan phép Giao và phép Hợp hai tập hợp bằng sơ đồ Venn
Ví dụ minh họa 4 Xác định các phép toán tập hợp trên tập số

Bài toán: Cho hai tập hợp A={x∈N∣x≤5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} và B={x∈Z∣x2−x−6=0}B = \{x \in \mathbb{Z} \mid x^2 - x - 6 = 0\}.

Hãy liệt kê các phần tử và xác định các tập hợp A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B và B∖AB \setminus A.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Liệt kê các phần tử:

- Do A={x∈N∣x≤5}⇒A={0;1;2;3;4;5}A = \{x \in \mathbb{N} \mid x \le 5\} \Rightarrow A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\}.

- Giải phương trình x2−x−6=0⇔(x−3)(x+2)=0⇔x=3x^2 - x - 6 = 0 \Leftrightarrow (x - 3)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x = 3 hoặc x=−2x = -2.

Vì 3,−2∈Z3, -2 \in \mathbb{Z} nên B={−2;3}B = \{-2; 3\}.

Bước 2: Thực hiện các phép toán:

  • A∩B={3}A \cap B = \{3\} (phần tử chung).
  • A∪B={−2;0;1;2;3;4;5}A \cup B = \{-2; 0; 1; 2; 3; 4; 5\}.
  • A∖B={0;1;2;4;5}A \setminus B = \{0; 1; 2; 4; 5\} (thuộc A nhưng không thuộc B).
  • B∖A={−2}B \setminus A = \{-2\} (thuộc B nhưng không thuộc A).

IV. Các tập con thường dùng của ℝ và biểu diễn trên trục số

Ta thường dùng các tập con sau của tập số thực R\mathbb{R} (với a<ba < b):

Quy ước biểu diễn trên trục số: phần không thuộc tập hợp bị gạch bỏ; mút được lấy dùng dấu ngoặc vuông “[” hoặc “]”, mút không lấy dùng dấu ngoặc tròn “(” hoặc “)”.

Tên gọi Kí hiệu Tập hợp Biểu diễn trên trục số: phần bị gạch bỏ
Tập số thực (−∞;+∞)(-\infty; +\infty) R\mathbb{R} Không gạch bỏ phần nào (cả trục số)
Đoạn [a;b][a; b] {x∈R∣a≤x≤b}\{x \in \mathbb{R} \mid a \le x \le b\} (−∞;a)(-\infty; a) và (b;+∞)(b; +\infty)
Khoảng (a;b)(a; b) {x∈R∣a<x<b}\{x \in \mathbb{R} \mid a < x < b\} (−∞;a](-\infty; a] và [b;+∞)[b; +\infty)
Nửa khoảng [a;b)[a; b) {x∈R∣a≤x<b}\{x \in \mathbb{R} \mid a \le x < b\} (−∞;a)(-\infty; a) và [b;+∞)[b; +\infty)
Nửa khoảng (a;b](a; b] {x∈R∣a<x≤b}\{x \in \mathbb{R} \mid a < x \le b\} (−∞;a](-\infty; a] và (b;+∞)(b; +\infty)
Nửa khoảng (−∞;a](-\infty; a] {x∈R∣x≤a}\{x \in \mathbb{R} \mid x \le a\} (a;+∞)(a; +\infty)
Nửa khoảng [a;+∞)[a; +\infty) {x∈R∣x≥a}\{x \in \mathbb{R} \mid x \ge a\} (−∞;a)(-\infty; a)
Khoảng (−∞;a)(-\infty; a) {x∈R∣x<a}\{x \in \mathbb{R} \mid x < a\} [a;+∞)[a; +\infty)
Khoảng (a;+∞)(a; +\infty) {x∈R∣x>a}\{x \in \mathbb{R} \mid x > a\} (−∞;a](-\infty; a]
Ví dụ minh họa 5 Tìm giao, hợp của các khoảng - đoạn trên trục số thực

Bài toán: Cho hai tập hợp số A=[−3;4)A = [-3; 4) và B=(0;7]B = (0; 7]. Hãy xác định A∩BA \cap B, A∪BA \cup B, A∖BA \setminus B và CRAC_{\mathbb{R}} A.

Lời giải chi tiết:

Biểu diễn các điểm mút theo thứ tự tăng dần trên trục số: −3<0<4<7-3 < 0 < 4 < 7.

  • A∩BA \cap B: Là phần chung của hai tập hợp ⇒A∩B=(0;4)\Rightarrow A \cap B = (0; 4).
  • A∪BA \cup B: Vì AA và BB có phần chung (0;4)(0; 4) nên hợp của chúng liền một khối từ −3-3 đến 77 ⇒A∪B=[−3;7]\Rightarrow A \cup B = [-3; 7].
  • A∖BA \setminus B: Lấy phần thuộc AA nhưng bỏ đi phần thuộc BB ⇒A∖B=[−3;0]\Rightarrow A \setminus B = [-3; 0]. (chú ý: tại x=0x=0 không thuộc BB nên vẫn thuộc A∖BA \setminus B).
  • CRA=R∖AC_{\mathbb{R}} A = \mathbb{R} \setminus A: Lấy phần bù của [−3;4)[-3; 4) trên toàn trục số ⇒CRA=(−∞;−3)∪[4;+∞)\Rightarrow C_{\mathbb{R}} A = (-\infty; -3) \cup [4; +\infty).

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc một khẳng định sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
  • Mệnh đề kéo theo P⇒QP \Rightarrow Q chỉ sai khi PP đúng mà QQ sai. Nếu cả P⇒QP \Rightarrow Q và Q⇒PQ \Rightarrow P đều đúng thì P⇔QP \Leftrightarrow Q (PP là điều kiện cần và đủ để có QQ).
  • Phủ định của mệnh đề “∀x∈X,P(x)\forall x \in X, P(x)” là “∃x∈X,P(x)‾\exists x \in X, \overline{P(x)}”. Phủ định của “∃x∈X,P(x)\exists x \in X, P(x)” là “∀x∈X,P(x)‾\forall x \in X, \overline{P(x)}”.
  • Các phép toán tập hợp cơ bản: Giao (A∩BA \cap B), Hợp (A∪BA \cup B), Hiệu (A∖BA \setminus B), Phần bù (CEAC_E A khi A⊂EA \subset E).
  • Biểu diễn thành thạo các tập con của R\mathbb{R} trên trục số: khoảng (a;b)(a; b), đoạn [a;b][a; b], nửa khoảng [a;b)[a; b), (a;b](a; b], (−∞;a](-\infty; a], [a;+∞)[a; +\infty), khoảng (−∞;a)(-\infty; a), (a;+∞)(a; +\infty).

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Phân biệt mệnh đề toán học và câu thông thường như thế nào?
Mệnh đề phải là một câu khẳng định có tính đúng hoặc sai xác định. Câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề; câu chứa biến như “x>3x > 3” cũng chưa phải là mệnh đề (đó là mệnh đề chứa biến).
Câu 2: Tại sao khi phủ định mệnh đề "Với mọi" lại trở thành "Tồn tại"?
Vì để bác bỏ khẳng định “tất cả các phần tử đều thỏa mãn P(x)P(x)”, ta chỉ cần chỉ ra một phản ví dụ, tức là tồn tại ít nhất một phần tử không thỏa mãn P(x)P(x).
Câu 3: Phép lấy phần bù của A trong E chỉ thực hiện được khi nào?
Phần bù CEAC_E A chỉ được định nghĩa khi AA là tập con của EE (A⊂EA \subset E); khi đó CEA=E∖AC_E A = E \setminus A.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Mệnh đề & Tập hợp

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →