CHUYÊN ĐỀ 1 · TOÁN 10 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Mệnh đề & Tập hợp — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng hợp kiến thức trọng tâm về mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương, mệnh đề chứa kí hiệu ∀ và ∃; các phép toán giao, hợp, hiệu, phần bù của tập hợp và các tập con thường dùng của ℝ (khoảng, đoạn, nửa khoảng) trên trục số.
I. Mệnh đề và Mệnh đề chứa biến
1. Khái niệm mệnh đề
Mỗi mệnh đề toán học là một khẳng định đúng hoặc một khẳng định sai. Câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng. Câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Chú ý: Những câu không xác định được tính đúng sai (câu hỏi, câu cảm thán, câu cầu khiến) không phải là mệnh đề.
Mệnh đề chứa biến là câu khẳng định chứa biến mà với mỗi giá trị của biến thuộc một tập hợp nào đó, ta được một mệnh đề. Chẳng hạn “ chia hết cho ” với .
Bài toán: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Nếu là mệnh đề, hãy cho biết mệnh đề đó đúng hay sai?
- a) là một số nguyên tố.
- b) Phương trình có nghiệm kép.
- c) Thời tiết hôm nay đẹp quá!
- d) .
a) " là một số nguyên tố" là một mệnh đề sai, vì số chia hết cho nên là hợp số.
b) "Phương trình có nghiệm kép" là một mệnh đề đúng, vì .
c) "Thời tiết hôm nay đẹp quá!" là câu cảm thán bộc lộ cảm xúc, không thể xác định đúng sai nên không phải là mệnh đề.
d) “” không phải là mệnh đề vì tính đúng sai phụ thuộc vào giá trị của ; đây là một mệnh đề chứa biến (chẳng hạn với ta được mệnh đề đúng, với ta được mệnh đề sai).
2. Mệnh đề phủ định
Phủ định của mệnh đề kí hiệu là . Mệnh đề đúng khi sai và sai khi đúng.
Ví dụ: : “ là số hữu tỉ” (sai) thì : “ không phải là số hữu tỉ” (đúng).
3. Mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo
Mệnh đề kéo theo ()
Cho hai mệnh đề và . Mệnh đề “Nếu thì ” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu là .
Mệnh đề chỉ sai khi đúng mà sai. Trong toán học, định lí thường phát biểu dưới dạng , trong đó là giả thiết (hoặc điều kiện đủ), là kết luận (hoặc điều kiện cần).
Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
4. Hai mệnh đề tương đương
Nếu cả hai mệnh đề và đều đúng thì ta nói và là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu ; đọc là “ tương đương ” hoặc “ là điều kiện cần và đủ để có ”, hoặc “ khi và chỉ khi ”.
Bài toán: Cho mệnh đề: "Nếu tứ giác là hình vuông thì có hai đường chéo vuông góc với nhau".
a) Xác định giả thiết và kết luận . Mệnh đề kéo theo này đúng hay sai?
b) Phát biểu mệnh đề đảo và xét tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.
a) Giả thiết : "Tứ giác là hình vuông", kết luận : " có hai đường chéo vuông góc". Vì mọi hình vuông đều có 2 đường chéo vuông góc nên mệnh đề là mệnh đề đúng.
b) Mệnh đề đảo : "Nếu tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau thì là hình vuông".
Mệnh đề đảo này là mệnh đề sai. Phản ví dụ: hình thoi có có hai đường chéo vuông góc nhưng không phải là hình vuông.
Kết luận: đúng nhưng sai nên và không phải là hai mệnh đề tương đương.
II. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃
Ta thường dùng hai kí hiệu:
- Kí hiệu đọc là "với mọi": Khẳng định tính chất đúng với tất cả các phần tử .
- Kí hiệu đọc là "tồn tại" hoặc "có ít nhất một": Khẳng định có ít nhất một phần tử thỏa mãn .
Phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề “”.
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề “”.
Bài toán: Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định:
a) .
b) .
a) Mệnh đề phủ định của là: .
Do với mọi số thực , ta luôn có nên không tồn tại số thực nào để . Vậy là mệnh đề sai.
b) Mệnh đề phủ định của là: .
Với , ta có . Do đó mệnh đề đúng, dẫn tới mệnh đề phủ định là mệnh đề sai.
III. Tập hợp và Các phép toán trên Tập hợp
Cho hai tập hợp và . Các phép toán cơ bản gồm:
- Giao của hai tập hợp: .
- Hợp của hai tập hợp: .
- Hiệu của hai tập hợp: .
- Phần bù: Khi , phần bù của trong là .
Bài toán: Cho hai tập hợp và .
Hãy liệt kê các phần tử và xác định các tập hợp , , và .
Bước 1: Liệt kê các phần tử:
- Do .
- Giải phương trình hoặc .
Vì nên .
Bước 2: Thực hiện các phép toán:
- (phần tử chung).
- .
- (thuộc A nhưng không thuộc B).
- (thuộc B nhưng không thuộc A).
IV. Các tập con thường dùng của ℝ và biểu diễn trên trục số
Ta thường dùng các tập con sau của tập số thực (với ):
Quy ước biểu diễn trên trục số: phần không thuộc tập hợp bị gạch bỏ; mút được lấy dùng dấu ngoặc vuông “[” hoặc “]”, mút không lấy dùng dấu ngoặc tròn “(” hoặc “)”.
| Tên gọi | Kí hiệu | Tập hợp | Biểu diễn trên trục số: phần bị gạch bỏ |
|---|---|---|---|
| Tập số thực | Không gạch bỏ phần nào (cả trục số) | ||
| Đoạn | và | ||
| Khoảng | và | ||
| Nửa khoảng | và | ||
| Nửa khoảng | và | ||
| Nửa khoảng | |||
| Nửa khoảng | |||
| Khoảng | |||
| Khoảng |
Bài toán: Cho hai tập hợp số và . Hãy xác định , , và .
Biểu diễn các điểm mút theo thứ tự tăng dần trên trục số: .
- : Là phần chung của hai tập hợp .
- : Vì và có phần chung nên hợp của chúng liền một khối từ đến .
- : Lấy phần thuộc nhưng bỏ đi phần thuộc . (chú ý: tại không thuộc nên vẫn thuộc ).
- : Lấy phần bù của trên toàn trục số .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc một khẳng định sai. Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
- Mệnh đề kéo theo chỉ sai khi đúng mà sai. Nếu cả và đều đúng thì ( là điều kiện cần và đủ để có ).
- Phủ định của mệnh đề “” là “”. Phủ định của “” là “”.
- Các phép toán tập hợp cơ bản: Giao (), Hợp (), Hiệu (), Phần bù ( khi ).
- Biểu diễn thành thạo các tập con của trên trục số: khoảng , đoạn , nửa khoảng , , , , khoảng , .
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Câu 1: Phân biệt mệnh đề toán học và câu thông thường như thế nào?
Câu 2: Tại sao khi phủ định mệnh đề "Với mọi" lại trở thành "Tồn tại"?
Câu 3: Phép lấy phần bù của A trong E chỉ thực hiện được khi nào?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Mệnh đề & Tập hợp
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.