MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 5 · TOÁN 10 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Phương pháp tọa độ Oxy & Ba đường Conic

Toán 10 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Toàn bộ kiến thức hình học giải tích trong mặt phẳng Oxy: Tọa độ vectơ, phương trình đường thẳng (tổng quát, tham số), khoảng cách và góc, phương trình đường tròn, tiếp tuyến, cùng ba đường Conic kinh điển (Elip, Hypebol, Parabol).

I. Tọa độ của Điểm và Vectơ trong Mặt phẳng Oxy

Trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy với hai vectơ đơn vị i⃗=(1;0)\vec{i} = (1; 0) và j⃗=(0;1)\vec{j} = (0; 1):

  • Vectơ u⃗=xi⃗+yj⃗⇔u⃗=(x;y)\vec{u} = x\vec{i} + y\vec{j} \Leftrightarrow \vec{u} = (x; y).
  • Điểm M(x;y)⇔OM→=(x;y)M(x; y) \Leftrightarrow \overrightarrow{OM} = (x; y).
  • Với hai điểm A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B): AB→=(xB−xA;yB−yA)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A), khoảng cách AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}.
  • Tọa độ trung điểm II của ABAB: xI=xA+xB2, yI=yA+yB2x_I = \frac{x_A + x_B}{2}, \, y_I = \frac{y_A + y_B}{2}.
  • Tích vô hướng: u⃗(x1;y1)⋅v⃗(x2;y2)=x1x2+y1y2\vec{u}(x_1; y_1) \cdot \vec{v}(x_2; y_2) = x_1 x_2 + y_1 y_2.
  • Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC: xG=xA+xB+xC3, yG=yA+yB+yC3x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3}, \, y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3}.
  • Nếu u⃗=(x1;y1)\vec{u} = (x_1; y_1), v⃗=(x2;y2)\vec{v} = (x_2; y_2) thì u⃗±v⃗=(x1±x2;y1±y2)\vec{u} \pm \vec{v} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2) và ku⃗=(kx1;ky1)k\vec{u} = (kx_1; ky_1).

Góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u}, v⃗\vec{v} khác 0⃗\vec{0} (với u⃗=(x1;y1)\vec{u} = (x_1; y_1), v⃗=(x2;y2)\vec{v} = (x_2; y_2)):

cos⁡(u⃗,v⃗)=x1x2+y1y2x12+y12⋅x22+y22\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{x_1x_2 + y_1y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2}}

Ví dụ minh họa 1 Tính tọa độ vectơ và độ dài đoạn thẳng

Bài toán: Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, cho ba điểm A(−1;2)A(-1; 2), B(3;5)B(3; 5) và C(1;−2)C(1; -2).

a) Tìm toạ độ vectơ AB→\overrightarrow{AB} và tính độ dài đoạn thẳng ABAB.

b) Tìm toạ độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC.

Lời giải chi tiết:

a) AB→=(3−(−1);5−2)=(4;3)\overrightarrow{AB} = (3 - (-1); 5 - 2) = (4; 3).

Độ dài: AB=∣AB→∣=42+32=16+9=25=5AB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{4^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 9} = \sqrt{25} = 5.

b) Toạ độ trọng tâm GG:

xG=xA+xB+xC3=−1+3+13x_G = \frac{x_A + x_B + x_C}{3} = \frac{-1 + 3 + 1}{3}

⇒xG=1.\Rightarrow x_G = 1.

yG=yA+yB+yC3=2+5+(−2)3y_G = \frac{y_A + y_B + y_C}{3} = \frac{2 + 5 + (-2)}{3}

⇒yG=53.\Rightarrow y_G = \frac{5}{3}.

Vậy G(1;53)G\left(1; \frac{5}{3}\right).

II. Phương trình Đường thẳng trong Mặt phẳng Oxy

1. Vectơ pháp tuyến và Vectơ chỉ phương

  • Vectơ n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0} vuông góc với đường thẳng Δ\Delta gọi là VTPT của Δ\Delta.
  • Vectơ u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} có giá song song hoặc trùng với Δ\Delta gọi là VTCP của Δ\Delta.
  • Nếu n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) thì có thể chọn u⃗=(−b;a)\vec{u} = (-b; a) hoặc (b;−a)(b; -a) vì n⃗⋅u⃗=0\vec{n} \cdot \vec{u} = 0.

2. Các dạng phương trình đường thẳng

  • Phương trình tổng quát: ax+by+c=0ax + by + c = 0 (a2+b2>0a^2 + b^2 > 0), trong đó n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) là một VTPT.
  • Đường thẳng đi qua một điểm và có VTPT: đường thẳng đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và nhận n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) làm VTPT có phương trình a(x−x0)+b(y−y0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0.
  • Phương trình tham số: Đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0), VTCP u⃗(u1;u2)\vec{u}(u_1; u_2): {x=x0+u1ty=y0+u2t\begin{cases} x = x_0 + u_1 t \\ y = y_0 + u_2 t \end{cases} (t∈Rt \in \mathbb{R}).
  • Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng: d(M0,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M_0, \Delta) = \frac{|a x_0 + b y_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}.

3. Góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1, Δ2\Delta_2 có VTPT tương ứng n1⃗=(a1;b1)\vec{n_1} = (a_1; b_1), n2⃗=(a2;b2)\vec{n_2} = (a_2; b_2):

cos⁡(Δ1,Δ2)=∣a1a2+b1b2∣a12+b12⋅a22+b22\cos(\Delta_1, \Delta_2) = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}}

Ví dụ minh họa 2 Lập phương trình đường thẳng và tính khoảng cách

Bài toán: Cho điểm A(2;−1)A(2; -1) và đường thẳng d1:3x−4y+5=0d_1: 3x - 4y + 5 = 0.

a) Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua AA và song song với đường thẳng d1d_1.

b) Tính khoảng cách từ điểm AA đến đường thẳng dd.

Lời giải chi tiết:

a) Vì Δ∥d1\Delta \parallel d_1 nên Δ\Delta nhận n⃗=(3;−4)\vec{n} = (3; -4) làm VTPT.

Phương trình đường thẳng Δ\Delta đi qua A(2;−1)A(2; -1) có VTPT n⃗=(3;−4)\vec{n} = (3; -4):

3(x−2)−4(y+1)=03(x - 2) - 4(y + 1) = 0

⇔3x−4y−10=0.\Leftrightarrow 3x - 4y - 10 = 0.

b) Khoảng cách từ A(2;−1)A(2; -1) đến d1d_1:

d(A,d1)=∣3⋅2−4⋅(−1)+5∣32+(−4)2=155d(A, d_1) = \frac{|3 \cdot 2 - 4 \cdot (-1) + 5|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{15}{5}

⇒d(A,d1)=3.\Rightarrow d(A, d_1) = 3.

III. Phương trình Đường tròn

Phương trình đường tròn

Đường tròn (C)(C) có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR có phương trình:

(x−a)2+(y−b)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

Dạng khai triển: x2+y2−2ax−2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 với điều kiện a2+b2−c>0a^2 + b^2 - c > 0 và bán kính R=a2+b2−cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tâm I(a;b)I(a; b) tại điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) nằm trên đường tròn: (a−x0)(x−x0)+(b−y0)(y−y0)=0(a - x_0)(x - x_0) + (b - y_0)(y - y_0) = 0.

Ví dụ minh họa 3 Xác định tâm, bán kính và viết phương trình tiếp tuyến

Bài toán: Cho đường tròn (C):x2+y2−4x+6y−12=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0.

a) Tìm toạ độ tâm II và bán kính RR của (C)(C).

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(5;1)∈(C)M(5; 1) \in (C).

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: −2a=−4⇒a=2-2a = -4 \Rightarrow a = 2; −2b=6⇒b=−3-2b = 6 \Rightarrow b = -3; c=−12c = -12.

Tâm I(2;−3)I(2; -3). Bán kính R=22+(−3)2−(−12)=4+9+12=25=5R = \sqrt{2^2 + (-3)^2 - (-12)} = \sqrt{4 + 9 + 12} = \sqrt{25} = 5.

b) Tiếp tuyến của (C)(C) tại M(5;1)M(5; 1) nhận vectơ IM→\overrightarrow{IM} làm VTPT:

IM→=(5−2;1−(−3))=(3;4)\overrightarrow{IM} = (5 - 2; 1 - (-3)) = (3; 4)

Phương trình tiếp tuyến đi qua M(5;1)M(5; 1) có VTPT IM→=(3;4)\overrightarrow{IM} = (3; 4):

3(x−5)+4(y−1)=03(x - 5) + 4(y - 1) = 0

⇔3x+4y−19=0.\Leftrightarrow 3x + 4y - 19 = 0.

IV. Ba đường Conic: Elip, Hypebol, Parabol

Ba đường Conic là những đường cong phẳng kinh điển với nhiều ứng dụng trong thiên văn học (quỹ đạo hành tinh, vệ tinh) và kỹ thuật. Định nghĩa theo SGK:

  • Elip là tập hợp các điểm MM sao cho MF1+MF2=2aMF_1 + MF_2 = 2a, với F1F_1, F2F_2 là hai điểm cố định, F1F2=2cF_1F_2 = 2c và a>c>0a > c > 0.
  • Hypebol là tập hợp các điểm MM sao cho ∣MF1−MF2∣=2a|MF_1 - MF_2| = 2a, với F1F2=2cF_1F_2 = 2c và 0<a<c0 < a < c.
  • Parabol là tập hợp các điểm MM cách đều điểm FF cố định và đường thẳng Δ\Delta cố định không đi qua FF: MF=d(M,Δ)MF = d(M, \Delta).
Đường Conic Phương trình chính tắc Mối quan hệ tham số Tiêu điểm & Tiêu cự
Đường Elip (E) x2a2+y2b2=1(a>b>0)\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0) b2=a2−c2b^2 = a^2 - c^2 Tiêu điểm: F1(−c;0),F2(c;0)F_1(-c; 0), F_2(c; 0)
Tiêu cự: 2c2c
Đường Hypebol (H) x2a2−y2b2=1(a,b>0)\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a, b > 0) b2=c2−a2b^2 = c^2 - a^2 Tiêu điểm: F1(−c;0),F2(c;0)F_1(-c; 0), F_2(c; 0)
Tiêu cự: 2c2c
Đường Parabol (P) y2=2px(p>0)y^2 = 2px \quad (p > 0) pp là tham số tiêu Tiêu điểm: F(p2;0)F\left(\frac{p}{2}; 0\right)
Đường chuẩn: x=−p2x = -\frac{p}{2}
Ví dụ minh họa 4 Lập phương trình chính tắc của Elip

Bài toán: Lập phương trình chính tắc của Elip (E)(E) biết độ dài trục lớn bằng 1010 và tiêu cự bằng 66.

Lời giải chi tiết:

Phương trình chính tắc của (E)(E) có dạng: x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0).

- Độ dài trục lớn 2a=10⇒a=5⇒a2=252a = 10 \Rightarrow a = 5 \Rightarrow a^2 = 25.

- Tiêu cự 2c=6⇒c=32c = 6 \Rightarrow c = 3.

- Áp dụng hệ thức liên hệ của Elip:

b2=a2−c2=52−32=25−9b^2 = a^2 - c^2 = 5^2 - 3^2 = 25 - 9

⇒b2=16.\Rightarrow b^2 = 16.

Kết luận: Phương trình chính tắc của Elip là: x225+y216=1\frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{16} = 1.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Tọa độ vectơ: u⃗(x₁; y₁), v⃗(x₂; y₂). Khi đó u⃗ · v⃗ = x₁x₂ + y₁y₂; |u⃗| = √(x₁² + y₁²).
  • Đường thẳng: VTCP u⃗(u₁; u₂), VTPT n⃗(a; b) với a·u₁ + b·u₂ = 0. Phương trình tổng quát: ax + by + c = 0.
  • Khoảng cách từ điểm M(x₀; y₀) đến đường thẳng Δ: ax + by + c = 0 là d(M, Δ) = |ax₀ + by₀ + c| / √(a² + b²).
  • Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R: (x - a)² + (y - b)² = R².
  • Ba đường Conic: Elip x²/a² + y²/b² = 1 (b² = a² - c²); Hypebol x²/a² - y²/b² = 1 (b² = c² - a²); Parabol y² = 2px (p > 0).

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Làm thế nào để phân biệt phương trình Elip và Hypebol nhanh nhất?
Phương trình chính tắc của Elip có dấu cộng giữa hai phân số: x²/a² + y²/b² = 1 (với a > b và b² = a² - c²). Phương trình của Hypebol có dấu trừ: x²/a² - y²/b² = 1 (với b² = c² - a²).
Câu 2: Hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau thì các vectơ pháp tuyến có quan hệ gì?
Cả hai trường hợp, hai vectơ pháp tuyến của chúng đều cùng phương (tức n₁ = k·n₂), nên các hệ số a, b tỉ lệ với nhau. Cụ thể, với hai đường thẳng a₁x + b₁y + c₁ = 0 và a₂x + b₂y + c₂ = 0 (các hệ số a, b khác 0): chúng song song khi a₁/a₂ = b₁/b₂ ≠ c₁/c₂; trùng nhau khi cả ba tỉ số bằng nhau.
Câu 3: Làm sao để kiểm tra một phương trình bậc hai có phải là phương trình đường tròn không?
Hệ số của x² và y² phải bằng nhau và khác 0, và phương trình không có số hạng chứa xy. Chia hai vế cho hệ số đó để đưa về dạng x² + y² - 2ax - 2by + c = 0; khi đó phương trình là đường tròn khi và chỉ khi a² + b² - c > 0.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Tọa độ Oxy & Ba conic

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →