MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 3 · TOÁN 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Nguyên hàm, Tích phân và Ứng dụng hình học — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống định nghĩa nguyên hàm, bảng nguyên hàm cơ bản, định nghĩa tích phân và công thức Newton-Leibniz. Cung cấp phương pháp đổi biến số, tích phân từng phần và ứng dụng hình học tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay theo chuẩn SGK Toán 12 Kết nối tri thức.

I. Khái niệm Nguyên hàm và Bảng nguyên hàm cơ bản

Định nghĩa và Tính chất của Nguyên hàm

Cho hàm số f(x)f(x) xác định trên KK. Hàm số F(x)F(x) được gọi là nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu F′(x)=f(x)F'(x) = f(x) với mọi x∈Kx \in K.

Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thì họ tất cả các nguyên hàm là:

∫f(x)dx=F(x)+C(C∈R).\int f(x)dx = F(x) + C \quad (C \in \mathbb{R}).

Tính chất cơ bản:

  • (∫f(x)dx)′=f(x)\left( \int f(x)dx \right)' = f(x) và ∫f′(x)dx=f(x)+C\int f'(x)dx = f(x) + C.
  • ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx\int k f(x)dx = k \int f(x)dx (k≠0k \ne 0).
  • ∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx\int [f(x) \pm g(x)]dx = \int f(x)dx \pm \int g(x)dx.

Bảng nguyên hàm của các hàm số thường gặp:

Hàm số f(x)f(x) Nguyên hàm ∫f(x)dx\int f(x)dx Điều kiện
00 CC x∈Rx \in \mathbb{R}
11 x+Cx + C x∈Rx \in \mathbb{R}
xαx^\alpha xα+1α+1+C\frac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C α≠−1\alpha \ne -1
1x\frac{1}{x} ln⁡∣x∣+C\ln |x| + C x≠0x \ne 0
exe^x ex+Ce^x + C x∈Rx \in \mathbb{R}
axa^x axln⁡a+C\frac{a^x}{\ln a} + C 0<a≠10 < a \ne 1
cos⁡x\cos x sin⁡x+C\sin x + C x∈Rx \in \mathbb{R}
sin⁡x\sin x −cos⁡x+C-\cos x + C x∈Rx \in \mathbb{R}
1cos⁡2x\frac{1}{\cos^2 x} tan⁡x+C\tan x + C x≠π2+kπx \ne \frac{\pi}{2} + k\pi
1sin⁡2x\frac{1}{\sin^2 x} −cot⁡x+C-\cot x + C x≠kπx \ne k\pi
Ví dụ minh họa 1 Tìm họ nguyên hàm và nguyên hàm thỏa mãn điều kiện

Bài toán:

a) Tìm họ nguyên hàm ∫(6x2−4sin⁡x+2x)dx\int \left( 6x^2 - 4\sin x + \frac{2}{x} \right)dx trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty).

b) Tìm nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số g(x)=3x2−2x+1g(x) = 3x^2 - 2x + 1 thỏa mãn F(1)=5F(1) = 5.

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng bảng nguyên hàm và các tính chất tuyến tính trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty):

∫(6x2−4sin⁡x+2x)dx=6∫x2dx−4∫sin⁡xdx+2∫1xdx\int \left( 6x^2 - 4\sin x + \frac{2}{x} \right)dx = 6 \int x^2 dx - 4 \int \sin x dx + 2 \int \frac{1}{x} dx

=6⋅x33−4(−cos⁡x)+2ln⁡x+C=2x3+4cos⁡x+2ln⁡x+C.= 6 \cdot \frac{x^3}{3} - 4(-\cos x) + 2\ln x + C = 2x^3 + 4\cos x + 2\ln x + C.

b) Họ nguyên hàm của g(x)=3x2−2x+1g(x) = 3x^2 - 2x + 1 là:

F(x)=∫(3x2−2x+1)dx=x3−x2+x+C.F(x) = \int (3x^2 - 2x + 1)dx = x^3 - x^2 + x + C.

Theo giả thiết F(1)=5F(1) = 5:

F(1)=13−12+1+C=1+C=5⇒C=4.F(1) = 1^3 - 1^2 + 1 + C = 1 + C = 5 \Rightarrow C = 4.

Kết luận: Nguyên hàm cần tìm là F(x)=x3−x2+x+4F(x) = x^3 - x^2 + x + 4.

II. Định nghĩa Tích phân và Phương pháp tính tích phân

Công thức Newton-Leibniz và Tính chất Tích phân

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên [a;b][a; b] thì:

∫abf(x)dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a).\int_a^b f(x)dx = \left. F(x) \right|_a^b = F(b) - F(a).

Các tính chất quan trọng:

  • ∫aaf(x)dx=0\int_a^a f(x)dx = 0; ∫abf(x)dx=−∫baf(x)dx\int_a^b f(x)dx = -\int_b^a f(x)dx.
  • ∫abkf(x)dx=k∫abf(x)dx\int_a^b k f(x)dx = k \int_a^b f(x)dx.
  • Chèn cận: ∫abf(x)dx=∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx\int_a^b f(x)dx = \int_a^c f(x)dx + \int_c^b f(x)dx (c∈[a;b]c \in [a; b]).

Phương pháp tích phân từng phần:

1

Chọn uu và dvdv sao cho biểu thức f(x)dx=u⋅dvf(x)dx = u \cdot dv. Đặt uu theo thứ tự ưu tiên: Hàm logarit →\to Đa thức →\to Lượng giác →\to Mũ.

2

Tính vi phân du=u′dxdu = u'dx và chọn một nguyên hàm v=∫dvv = \int dv.

3

Áp dụng công thức tích phân từng phần: ∫abu dv=uv∣ab−∫abv du.\int_a^b u\,dv = \left. uv \right|_a^b - \int_a^b v\,du.

Ví dụ minh họa 2 Tính tích phân cơ bản và tích phân từng phần

Bài toán: Tính các tích phân sau:

a) I=∫01(3x2+2ex)dxI = \int_0^1 (3x^2 + 2e^x)dx.

b) J=∫0π2xcos⁡x dxJ = \int_0^{\frac{\pi}{2}} x\cos x\,dx.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có nguyên hàm của 3x2+2ex3x^2 + 2e^x là F(x)=x3+2exF(x) = x^3 + 2e^x.

Áp dụng công thức Newton-Leibniz:

I=(x3+2ex)∣01=(13+2e1)−(03+2e0)=1+2e−2=2e−1.I = \left. (x^3 + 2e^x) \right|_0^1 = (1^3 + 2e^1) - (0^3 + 2e^0) = 1 + 2e - 2 = 2e - 1.

b) Tính J=∫0π2xcos⁡x dxJ = \int_0^{\frac{\pi}{2}} x\cos x\,dx bằng phương pháp từng phần:

Đặt {u=xdv=cos⁡x dx⇒{du=dxv=sin⁡x.\begin{cases} u = x \\ dv = \cos x\,dx \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} du = dx \\ v = \sin x. \end{cases}

Áp dụng công thức:

J=(xsin⁡x)∣0π2−∫0π2sin⁡x dxJ = \left. (x\sin x) \right|_0^{\frac{\pi}{2}} - \int_0^{\frac{\pi}{2}} \sin x\,dx

=(π2sin⁡π2−0)−(−cos⁡x)∣0π2= \left( \frac{\pi}{2} \sin\frac{\pi}{2} - 0 \right) - \left. (-\cos x) \right|_0^{\frac{\pi}{2}}

=π2⋅1+(cos⁡π2−cos⁡0)=π2+(0−1)=π2−1.= \frac{\pi}{2} \cdot 1 + \left( \cos\frac{\pi}{2} - \cos 0 \right) = \frac{\pi}{2} + (0 - 1) = \frac{\pi}{2} - 1.

Kết luận: I=2e−1I = 2e - 1 và J=π2−1J = \frac{\pi}{2} - 1.

III. Ứng dụng hình học của Tích phân

Công thức tính Diện tích hình phẳng và Thể tích khối tròn xoay

  • Diện tích hình phẳng giới hạn bởi 1 đường cong: Giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), trục hoành OxOx và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b: S=∫ab∣f(x)∣dx.S = \int_a^b |f(x)|dx.
  • Diện tích giới hạn bởi 2 đường cong: Giới hạn bởi y=f(x),y=g(x)y = f(x), y = g(x) và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b: S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx.S = \int_a^b |f(x) - g(x)|dx.
  • Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục OxOx: Khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), OxOx, x=a,x=bx = a, x = b quanh trục OxOx: V=π∫ab[f(x)]2dx.V = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục Ox
Hình 3.1: Diện tích hình phẳng S=∫−22(4−x2)dxS = \int_{-2}^2 (4 - x^2)dx giới hạn bởi Parabol y=4−x2y = 4 - x^2 và trục hoành OxOx.
Ví dụ minh họa 3 Tính diện tích hình phẳng và thể tích khối tròn xoay

Bài toán:

a) Tính diện tích hình phẳng SS giới hạn bởi parabol y=4−x2y = 4 - x^2 và trục hoành OxOx.

b) Tính thể tích VV của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=xy = \sqrt{x}, trục hoành OxOx và hai đường thẳng x=0,x=4x = 0, x = 4 quanh trục OxOx.

Lời giải chi tiết:

a) Phương trình hoành độ giao điểm của parabol với trục OxOx:

4−x2=0⇔x=−2 hoặc x=2.4 - x^2 = 0 \Leftrightarrow x = -2 \text{ hoặc } x = 2.

Trên đoạn [−2;2][-2; 2], ta có 4−x2≥04 - x^2 \ge 0. Diện tích hình phẳng là:

S=∫−22(4−x2)dx=(4x−x33)∣−22S = \int_{-2}^2 (4 - x^2)dx = \left. \left( 4x - \frac{x^3}{3} \right) \right|_{-2}^2

=(4(2)−233)−(4(−2)−(−2)33)=(8−83)−(−8+83)= \left( 4(2) - \frac{2^3}{3} \right) - \left( 4(-2) - \frac{(-2)^3}{3} \right) = \left( 8 - \frac{8}{3} \right) - \left( -8 + \frac{8}{3} \right)

=163−(−163)=323.= \frac{16}{3} - \left( -\frac{16}{3} \right) = \frac{32}{3}.

b) Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục OxOx:

V=π∫04(x)2dx=π∫04x dx=π(x22)∣04=π(162−0)=8π.V = \pi \int_0^4 (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_0^4 x\,dx = \pi \left. \left( \frac{x^2}{2} \right) \right|_0^4 = \pi \left( \frac{16}{2} - 0 \right) = 8\pi.

Kết luận: Diện tích hình phẳng S=323S = \frac{32}{3} (đvdt) và thể tích khối tròn xoay V=8πV = 8\pi (đvtt).

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Khái niệm nguyên hàm: F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu F′(x)=f(x)F'(x) = f(x). Khi đó ∫f(x)dx=F(x)+C\int f(x)dx = F(x) + C.
  • Công thức Newton-Leibniz: ∫abf(x)dx=F(x)∣ab=F(b)−F(a)\int_a^b f(x)dx = \left. F(x) \right|_a^b = F(b) - F(a), với F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên [a;b][a; b].
  • Tích phân từng phần: ∫abu dv=uv∣ab−∫abv du\int_a^b u\,dv = \left. uv \right|_a^b - \int_a^b v\,du. Thứ tự ưu tiên đặt uu: "Nhất lô, nhì đa, tam lượng, tứ mũ".
  • Diện tích hình phẳng: Giới hạn bởi đồ thị y=f(x)y = f(x), OxOx, x=a,x=bx = a, x = b là S=∫ab∣f(x)∣dxS = \int_a^b |f(x)|dx. Giới hạn bởi 2 đồ thị: S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dxS = \int_a^b |f(x) - g(x)|dx.
  • Thể tích khối tròn xoay quanh trục OxOx: V=π∫ab[f(x)]2dxV = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Nguyên hàm của một hàm số có phải là duy nhất không?
Không. Nếu F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thì mọi hàm số dạng F(x)+CF(x) + C (với CC là hằng số tùy ý) đều là nguyên hàm của f(x)f(x). Hai nguyên hàm bất kì của cùng một hàm số trên một khoảng chỉ sai khác nhau một hằng số.
Tích phân có phụ thuộc vào kí hiệu biến số lấy tích phân không?
Không. Giá trị của tích phân xác định chỉ phụ thuộc vào hàm số ff và hai cận a,ba, b, hoàn toàn không phụ thuộc vào tên biến số: ∫abf(x)dx=∫abf(t)dt=∫abf(u)du\int_a^b f(x)dx = \int_a^b f(t)dt = \int_a^b f(u)du.
Khi tính diện tích hình phẳng giữa hai đồ thị cắt nhau thì cần chú ý điều gì?
Cần giải phương trình hoành độ giao điểm f(x)−g(x)=0f(x) - g(x) = 0 trên đoạn [a;b][a; b] để chia tích phân thành các khoảng con không đổi dấu của hiệu f(x)−g(x)f(x) - g(x), từ đó phá dấu giá trị tuyệt đối ∣f(x)−g(x)∣|f(x) - g(x)| một cách chính xác.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Nguyên hàm & Tích phân

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →