MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · TOÁN 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hóa toàn bộ phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng, phương trình mặt cầu và các công thức tính góc, khoảng cách trong không gian Oxyz. Nắm vững phương pháp giải hình học giải tích 12 bám sát SGK Kết nối tri thức.

I. Phương trình mặt phẳng trong không gian

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Vectơ n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0} vuông góc với mặt phẳng (P)(P) được gọi là vectơ pháp tuyến (VTPT) của (P)(P).

  • Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) nhận n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) làm VTPT có phương trình: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0.
  • Phương trình tổng quát dạng: Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0 (với A2+B2+C2>0A^2 + B^2 + C^2 > 0).
  • Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: Mặt phẳng cắt Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt tại A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) (abc≠0abc \ne 0) có phương trình: xa+yb+zc=1.\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1.
  • Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: Khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax + By + Cz + D = 0 là: d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2.d(M_0, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.
Mặt phẳng (P) và khoảng cách trong không gian Oxyz
Hình 4.1: Mặt phẳng (P)(P) với VTPT n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) và khoảng cách d(M0,(P))=M0Hd(M_0, (P)) = M_0H.
Ví dụ minh họa 1 Lập phương trình mặt phẳng và tính khoảng cách

Bài toán: Trong không gian OxyzOxyz:

a) Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và nhận vectơ n⃗=(2;−1;3)\vec{n} = (2; -1; 3) làm vectơ pháp tuyến.

b) Tính khoảng cách từ điểm M(3;−1;2)M(3; -1; 2) đến mặt phẳng (P)(P).

Lời giải chi tiết:

a) Mặt phẳng (P)(P) đi qua A(1;2;−3)A(1; 2; -3) và có VTPT n⃗=(2;−1;3)\vec{n} = (2; -1; 3) có phương trình:

2(x−1)−1(y−2)+3(z−(−3))=02(x - 1) - 1(y - 2) + 3(z - (-3)) = 0

⇔2x−2−y+2+3z+9=0⇔2x−y+3z+9=0.\Leftrightarrow 2x - 2 - y + 2 + 3z + 9 = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 3z + 9 = 0.

b) Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M(3;−1;2)M(3; -1; 2) đến (P):2x−y+3z+9=0(P): 2x - y + 3z + 9 = 0:

d(M,(P))=∣2(3)−(−1)+3(2)+9∣22+(−1)2+32=∣6+1+6+9∣4+1+9=2214=11147.d(M, (P)) = \frac{|2(3) - (-1) + 3(2) + 9|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2 + 3^2}} = \frac{|6 + 1 + 6 + 9|}{\sqrt{4 + 1 + 9}} = \frac{22}{\sqrt{14}} = \frac{11\sqrt{14}}{7}.

Kết luận: (P):2x−y+3z+9=0(P): 2x - y + 3z + 9 = 0 và d(M,(P))=11147d(M, (P)) = \frac{11\sqrt{14}}{7}.

II. Phương trình đường thẳng trong không gian

Phương trình tham số và Phương trình chính tắc

Vectơ u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} có giá song song hoặc trùng với đường thẳng Δ\Delta được gọi là vectơ chỉ phương (VTCP) của Δ\Delta.

  • Phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c): {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R).\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).
  • Phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta (với a,b,ca, b, c đều khác 0): x−x0a=y−y0b=z−z0c.\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}.
Ví dụ minh họa 2 Lập phương trình đường thẳng và tìm giao điểm

Bài toán: Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và B(3;0;2)B(3; 0; 2).

a) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta.

b) Tìm tọa độ giao điểm của Δ\Delta với mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy).

Lời giải chi tiết:

a) Đường thẳng Δ\Delta đi qua A(1;−2;3)A(1; -2; 3) và nhận AB→\overrightarrow{AB} làm VTCP:

AB→=(3−1;0−(−2);2−3)=(2;2;−1).\overrightarrow{AB} = (3 - 1; 0 - (-2); 2 - 3) = (2; 2; -1).

Phương trình tham số của Δ\Delta là:

{x=1+2ty=−2+2tz=3−t(t∈R).\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -2 + 2t \\ z = 3 - t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}).

Phương trình chính tắc của Δ\Delta là:

x−12=y+22=z−3−1.\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{2} = \frac{z - 3}{-1}.

b) Mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy) có phương trình z=0z = 0.

Tọa độ giao điểm KK của Δ\Delta với (Oxy)(Oxy) thỏa mãn:

3−t=0⇔t=3.3 - t = 0 \Leftrightarrow t = 3.

Thay t=3t = 3 vào phương trình tham số của Δ\Delta:

x=1+2(3)=7,y=−2+2(3)=4,z=0.x = 1 + 2(3) = 7, \quad y = -2 + 2(3) = 4, \quad z = 0.

Kết luận: Giao điểm cần tìm là K(7;4;0)K(7; 4; 0).

III. Công thức tính góc trong không gian

Các công thức tính góc

  • Góc giữa hai đường thẳng: Cho hai đường thẳng có VTCP u⃗1=(a1;b1;c1)\vec{u}_1 = (a_1; b_1; c_1) và u⃗2=(a2;b2;c2)\vec{u}_2 = (a_2; b_2; c_2): cos⁡(d1,d2)=∣u⃗1⋅u⃗2∣∣u⃗1∣⋅∣u⃗2∣=∣a1a2+b1b2+c1c2∣a12+b12+c12⋅a22+b22+c22.\cos(d_1, d_2) = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{|\vec{u}_1| \cdot |\vec{u}_2|} = \frac{|a_1a_2 + b_1b_2 + c_1c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}.
  • Góc giữa hai mặt phẳng: Cho hai mặt phẳng có VTPT n⃗1=(A1;B1;C1)\vec{n}_1 = (A_1; B_1; C_1) và n⃗2=(A2;B2;C2)\vec{n}_2 = (A_2; B_2; C_2): cos⁡((P),(Q))=∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣⋅∣n⃗2∣=∣A1A2+B1B2+C1C2∣A12+B12+C12⋅A22+B22+C22.\cos((P), (Q)) = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \frac{|A_1A_2 + B_1B_2 + C_1C_2|}{\sqrt{A_1^2 + B_1^2 + C_1^2} \cdot \sqrt{A_2^2 + B_2^2 + C_2^2}}.
  • Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Cho đường thẳng có VTCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c) và mặt phẳng có VTPT n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C): sin⁡(d,(P))=∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣⋅∣n⃗∣=∣Aa+Bb+Cc∣a2+b2+c2⋅A2+B2+C2.\sin(d, (P)) = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}|} = \frac{|Aa + Bb + Cc|}{\sqrt{a^2 + b^2 + c^2} \cdot \sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.
Ví dụ minh họa 3 Tính góc giữa hai mặt phẳng và góc giữa đường thẳng với mặt phẳng

Bài toán: Trong không gian OxyzOxyz:

a) Tính côsin của góc giữa hai mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0(P): x + 2y - 2z + 1 = 0 và (Q):2x−2y+z−5=0(Q): 2x - 2y + z - 5 = 0.

b) Tính sin của góc giữa đường thẳng d:x−12=y+1−1=z2d: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{-1} = \frac{z}{2} và mặt phẳng (P):x+2y−2z+1=0(P): x + 2y - 2z + 1 = 0.

Lời giải chi tiết:

a) (P)(P) có VTPT n⃗P=(1;2;−2)\vec{n}_P = (1; 2; -2) và (Q)(Q) có VTPT n⃗Q=(2;−2;1)\vec{n}_Q = (2; -2; 1).

∣n⃗P∣=12+22+(−2)2=3,∣n⃗Q∣=22+(−2)2+12=3.|\vec{n}_P| = \sqrt{1^2 + 2^2 + (-2)^2} = 3, \quad |\vec{n}_Q| = \sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2} = 3.

n⃗P⋅n⃗Q=1(2)+2(−2)+(−2)(1)=2−4−2=−4.\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 1(2) + 2(-2) + (-2)(1) = 2 - 4 - 2 = -4.

cos⁡((P),(Q))=∣n⃗P⋅n⃗Q∣∣n⃗P∣⋅∣n⃗Q∣=∣−4∣3⋅3=49.\cos((P), (Q)) = \frac{|\vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q|}{|\vec{n}_P| \cdot |\vec{n}_Q|} = \frac{|-4|}{3 \cdot 3} = \frac{4}{9}.

b) Đường thẳng dd có VTCP u⃗=(2;−1;2)⇒∣u⃗∣=22+(−1)2+22=3\vec{u} = (2; -1; 2) \Rightarrow |\vec{u}| = \sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2} = 3.

u⃗⋅n⃗P=2(1)+(−1)(2)+2(−2)=2−2−4=−4.\vec{u} \cdot \vec{n}_P = 2(1) + (-1)(2) + 2(-2) = 2 - 2 - 4 = -4.

sin⁡(d,(P))=∣u⃗⋅n⃗P∣∣u⃗∣⋅∣n⃗P∣=∣−4∣3⋅3=49.\sin(d, (P)) = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}_P|}{|\vec{u}| \cdot |\vec{n}_P|} = \frac{|-4|}{3 \cdot 3} = \frac{4}{9}.

Kết luận: cos⁡((P),(Q))=49\cos((P), (Q)) = \frac{4}{9} và sin⁡(d,(P))=49\sin(d, (P)) = \frac{4}{9}.

IV. Phương trình mặt cầu trong không gian

Mặt cầu và Tiếp diện của mặt cầu

  • Mặt cầu (S)(S) tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính R>0R > 0 có phương trình chính tắc: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2.
  • Phương trình dạng khai triển: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0a^2 + b^2 + c^2 - d > 0. Khi đó tâm là I(a;b;c)I(a; b; c) và bán kính R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}.
  • Mặt phẳng (α)(\alpha) tiếp xúc với mặt cầu (S)(S) tại điểm M0(x0;y0;z0)∈(S)M_0(x_0; y_0; z_0) \in (S) nhận IM0→\overrightarrow{IM_0} làm VTPT.
Ví dụ minh họa 4 Xác định tâm, bán kính và lập phương trình tiếp diện mặt cầu

Bài toán: Trong không gian OxyzOxyz:

a) Tìm tọa độ tâm II và tính bán kính RR của mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−6z−11=0(S): x^2 + y^2 + z^2 - 4x + 2y - 6z - 11 = 0.

b) Viết phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) tiếp xúc với mặt cầu (S)(S) tại điểm M(2;2;7)M(2; 2; 7).

Lời giải chi tiết:

a) Phương trình mặt cầu (S)(S) có các hệ số:

−2a=−4⇒a=2,−2b=2⇒b=−1,−2c=−6⇒c=3,d=−11.-2a = -4 \Rightarrow a = 2, \quad -2b = 2 \Rightarrow b = -1, \quad -2c = -6 \Rightarrow c = 3, \quad d = -11.

Kiểm tra điều kiện: a2+b2+c2−d=22+(−1)2+32−(−11)=4+1+9+11=25>0a^2 + b^2 + c^2 - d = 2^2 + (-1)^2 + 3^2 - (-11) = 4 + 1 + 9 + 11 = 25 > 0.

Vậy (S)(S) có tâm I(2;−1;3)I(2; -1; 3) và bán kính R=25=5R = \sqrt{25} = 5.

b) Thay tọa độ M(2;2;7)M(2; 2; 7) vào phương trình (S)(S):

(2−2)2+(2−(−1))2+(7−3)2=02+32+42=25=R2⇒M∈(S).(2 - 2)^2 + (2 - (-1))^2 + (7 - 3)^2 = 0^2 + 3^2 + 4^2 = 25 = R^2 \Rightarrow M \in (S).

Vectơ pháp tuyến của tiếp diện (α)(\alpha) là IM→\overrightarrow{IM}:

IM→=(2−2;2−(−1);7−3)=(0;3;4).\overrightarrow{IM} = (2 - 2; 2 - (-1); 7 - 3) = (0; 3; 4).

Phương trình mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua M(2;2;7)M(2; 2; 7) nhận IM→=(0;3;4)\overrightarrow{IM} = (0; 3; 4) làm VTPT:

0(x−2)+3(y−2)+4(z−7)=00(x - 2) + 3(y - 2) + 4(z - 7) = 0

⇔3y−6+4z−28=0⇔3y+4z−34=0.\Leftrightarrow 3y - 6 + 4z - 28 = 0 \Leftrightarrow 3y + 4z - 34 = 0.

Kết luận: Tâm I(2;−1;3)I(2; -1; 3), bán kính R=5R = 5 và tiếp diện (α):3y+4z−34=0(\alpha): 3y + 4z - 34 = 0.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Mặt phẳng (P)(P) qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTPT n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0.
  • Đường thẳng dd qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c): PTTS {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}; PTCT x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}.
  • Khoảng cách từ M0M_0 đến (P)(P): d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M_0, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}.
  • Mặt cầu (S)(S) tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2. Khai triển: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0 (a2+b2+c2−d>0a^2 + b^2 + c^2 - d > 0).
  • Góc: Cosin góc giữa 2 mặt phẳng bằng ∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣∣n⃗2∣\frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| |\vec{n}_2|}; Sin góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng ∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣∣n⃗∣\frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{|\vec{u}| |\vec{n}|}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vị trí tương đối của mặt phẳng và mặt cầu được xác định như thế nào qua khoảng cách?
So sánh khoảng cách dd từ tâm II đến mặt phẳng (P)(P) với bán kính RR: Nếu d<Rd < R thì (P)(P) cắt mặt cầu theo một đường tròn bán kính r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}; nếu d=Rd = R thì (P)(P) tiếp xúc với mặt cầu; nếu d>Rd > R thì (P)(P) và mặt cầu không có điểm chung.
Vì sao góc giữa hai đường thẳng trong không gian chỉ nhận giá trị từ 0 độ đến 90 độ?
Theo định nghĩa hình học, góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn hoặc góc vuông tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với chúng, do đó 0∘≤φ≤90∘0^\circ \le \varphi \le 90^\circ và cos⁡φ≥0\cos\varphi \ge 0 (luôn lấy dấu giá trị tuyệt đối ở tử số).
Để viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng A, B, C ta tìm VTPT bằng cách nào?
Ta tính tích có hướng của hai vectơ chỉ phương không cùng phương: n⃗=[AB→,AC→]\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}]. Vectơ n⃗\vec{n} này sẽ đồng thời vuông góc với AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} nên là VTPT của mặt phẳng (ABC)(ABC).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Tọa độ không gian Oxyz

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →