MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Cân bằng hoá học — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống toàn diện lý thuyết về phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng hoá học, hằng số cân bằng Kc, nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, thuyết acid - base của Brønsted - Lowry và phương pháp tính pH, chuẩn độ acid - base theo chương trình Hoá học 11 Kết nối tri thức.

I. Khái niệm Cân bằng hoá học và Hằng số cân bằng Kc

1. Phản ứng một chiều và Phản ứng thuận nghịch

  • Phản ứng một chiều: Là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ chất phản ứng tạo thành sản phẩm trong điều kiện xác định. Phương trình hoá học dùng mũi tên đơn →\rightarrow.
  • Phản ứng thuận nghịch: Là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện. Phương trình hoá học dùng mũi tên hai chiều thuận nghịch ⇌\rightleftharpoons.

Định nghĩa Trạng thái cân bằng hoá học

Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch:

vthuận=vnghịch>0v_{\text{thuận}} = v_{\text{nghịch}} > 0

  • Tính chất cân bằng động: Tại trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại mà vẫn tiếp tục diễn ra theo cả hai chiều với tốc độ bằng nhau.
  • Nồng độ không đổi: Nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng được giữ nguyên không đổi theo thời gian nếu không có tác động từ bên ngoài.

2. Biểu thức Hằng số cân bằng KCK_C

Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát ở trạng thái khí hoặc dung dịch:

aA+bB⇌cC+dDa\mathrm{A} + b\mathrm{B} \rightleftharpoons c\mathrm{C} + d\mathrm{D}

Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ:

KC=[C]c[D]d[A]a[B]bK_C = \frac{[\mathrm{C}]^c [\mathrm{D}]^d}{[\mathrm{A}]^a [\mathrm{B}]^b}

Trong đó [A],[B],[C],[D][\mathrm{A}], [\mathrm{B}], [\mathrm{C}], [\mathrm{D}] là nồng độ mol của các chất ở trạng thái cân bằng. Lưu ý: Không đưa nồng độ chất rắn vào biểu thức KCK_C.

Đồ thị nồng độ theo thời gian biểu diễn sự thiết lập trạng thái cân bằng hoá học
Hình 1.1: Sự biến thiên nồng độ các chất theo thời gian và sự thiết lập trạng thái cân bằng động (vt=vnv_t = v_n)
Ví dụ minh họa 1 Tính hằng số cân bằng KCK_C và nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng
Bài toán: Trong một bình kín dung tích 1 L1\text{ L} ở nhiệt độ TT, người ta nạp vào 1,0 mol N21{,}0\text{ mol } \mathrm{N_2} và 3,0 mol H23{,}0\text{ mol } \mathrm{H_2}. Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)} Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, trong bình có 0,4 mol NH30{,}4\text{ mol } \mathrm{NH_3}. Xác định nồng độ mol của các chất tại thời điểm cân bằng và tính giá trị hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng ở nhiệt độ TT.
Lời giải chi tiết:

Vì dung tích bình là 1 L1\text{ L} nên số mol bằng nồng độ mol (CM=n/1 MC_M = n/1\text{ M}).

Ta lập bảng biến thiên nồng độ theo phản ứng (đơn vị M\text{M}):

Phương trình hoá học N2(g)\mathrm{N_2(g)} ++ 3H2(g)3\mathrm{H_2(g)} ⇌\rightleftharpoons 2NH3(g)2\mathrm{NH_3(g)}
Ban đầu (M) 1,01{,}0 3,03{,}0 00
Phản ứng (M) 0,20{,}2 0,60{,}6 0,40{,}4
Cân bằng (M) 0,80{,}8 2,42{,}4 0,40{,}4

Nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng:

[N2]=0,8 M,[H2]=2,4 M,[NH3]=0,4 M[\mathrm{N_2}] = 0{,}8\text{ M}, \quad [\mathrm{H_2}] = 2{,}4\text{ M}, \quad [\mathrm{NH_3}] = 0{,}4\text{ M}

Biểu thức hằng số cân bằng:

KC=[NH3]2[N2]⋅[H2]3=(0,4)20,8⋅(2,4)3=0,160,8⋅13,824≈0,0145K_C = \frac{[\mathrm{NH_3}]^2}{[\mathrm{N_2}] \cdot [\mathrm{H_2}]^3} = \frac{(0{,}4)^2}{0{,}8 \cdot (2{,}4)^3} = \frac{0{,}16}{0{,}8 \cdot 13{,}824} \approx 0{,}0145

Kết luận: Tại cân bằng, [N2]=0,8 M[\mathrm{N_2}] = 0{,}8\text{ M}, [H2]=2,4 M[\mathrm{H_2}] = 2{,}4\text{ M}, [NH3]=0,4 M[\mathrm{NH_3}] = 0{,}4\text{ M} và hằng số cân bằng KC≈0,0145K_C \approx 0{,}0145.

II. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động từ bên ngoài như thay đổi nồng độ, nhiệt độ hoặc áp suất, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi đó.

1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng

1

Ảnh hưởng của Nồng độ:

Tăng nồng độ một chất →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ chất đó (tiêu hao chất đó). Ngược lại, giảm nồng độ một chất →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm chất đó.

2

Ảnh hưởng của Nhiệt độ:

Tăng nhiệt độ →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (ΔrH298o>0\Delta_r H_{298}^o > 0). Giảm nhiệt độ →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt (ΔrH298o<0\Delta_r H_{298}^o < 0). Nhiệt độ là yếu tố duy nhất làm thay đổi giá trị hằng số KCK_C.

3

Ảnh hưởng của Áp suất:

Tăng áp suất chung của hệ →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí. Giảm áp suất →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí. Nếu tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau, áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.

4

Vai trò của Chất xúc tác:

Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với mức độ như nhau, giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn nhưng không làm chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi giá trị KCK_C.

Ví dụ minh họa 2 Dự đoán chiều chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Le Chatelier
Bài toán: Cho phản ứng thuận nghịch sản xuất sulfur trioxide trong công nghiệp: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g)ΔrH298o=−198 kJ2\mathrm{SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)} \quad \Delta_r H_{298}^o = -198\text{ kJ} Dự đoán chiều chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng khi thực hiện các tác động sau:
a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.
b) Tăng áp suất chung của hệ bằng cách nén thể tích bình.
c) Thêm một lượng xúc tác V2O5\mathrm{V_2O_5} vào hệ phản ứng.
d) Tách SO3\mathrm{SO_3} ra khỏi hỗn hợp phản ứng liên tục.
Lời giải chi tiết:

Phản ứng thuận có ΔrH298o=−198 kJ<0\Delta_r H_{298}^o = -198\text{ kJ} < 0 (phản ứng toả nhiệt), phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt. Số mol khí vế trái là 2+1=3 mol2 + 1 = 3\text{ mol}, vế phải là 2 mol2\text{ mol}.

  • a) Tăng nhiệt độ: Hệ sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều phản ứng thu nhiệt) →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
  • b) Tăng áp suất chung: Hệ sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (từ 3 mol3\text{ mol} khí xuống 2 mol2\text{ mol} khí) →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
  • c) Thêm xúc tác V2O5\mathrm{V_2O_5} : Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và nghịch →\rightarrow Không làm chuyển dịch cân bằng.
  • d) Tách SO3\mathrm{SO_3} ra khỏi hệ: Giảm nồng độ sản phẩm SO3\mathrm{SO_3} →\rightarrow Hệ chuyển dịch theo chiều bù đắp SO3\mathrm{SO_3} đã mất →\rightarrow Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Kết luận: a) Chiều nghịch; b) Chiều thuận; c) Không chuyển dịch; d) Chiều thuận.

III. Sự điện li và Thuyết Acid – Base của Brønsted – Lowry

1. Sự điện li, Chất điện li mạnh và Chất điện li yếu

Loại chất điện li Đặc điểm phân li Ví dụ tiêu biểu Phương trình điện li
Chất điện li mạnh Phân li hoàn toàn thành ion trong nước (mũi tên một chiều →\rightarrow). Acid mạnh (HCl,HNO3,H2SO4\mathrm{HCl, HNO_3, H_2SO_4}), Base tan (NaOH,Ba(OH)2\mathrm{NaOH, Ba(OH)_2}), Hầu hết các muối (NaCl,KNO3\mathrm{NaCl, KNO_3}). HCl→H++Cl−\mathrm{HCl \rightarrow H^+ + Cl^-} Na2SO4→2Na++SO42−\mathrm{Na_2SO_4 \rightarrow 2Na^+ + SO_4^{2-}}
Chất điện li yếu Chỉ một phần nhỏ phân tử phân li thành ion, còn lại tồn tại ở dạng phân tử (mũi tên thuận nghịch ⇌\rightleftharpoons). Acid yếu (CH3COOH,HF,H2S\mathrm{CH_3COOH, HF, H_2S}), Base yếu (NH3,Mg(OH)2\mathrm{NH_3, Mg(OH)_2}). CH3COOH⇌CH3COO−+H+\mathrm{CH_3COOH \rightleftharpoons CH_3COO^- + H^+} NH3+H2O⇌NH4++OH−\mathrm{NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-}

Thuyết Acid – Base của Brønsted – Lowry

  • Acid là chất có khả năng cho proton (H+\mathrm{H^+}).
  • Base là chất có khả năng nhận proton (H+\mathrm{H^+}).
  • Chất lưỡng tính: Là chất vừa có thể cho proton, vừa có thể nhận proton tuỳ thuộc vào môi trường phản ứng (ví dụ: H2O,HCO3−,HSO3−\mathrm{H_2O, HCO_3^-, HSO_3^-}).
  • Cặp acid – base liên hợp: Khi acid cho một proton H+\mathrm{H^+}, nó tạo thành base liên hợp tương ứng. Khi base nhận một proton H+\mathrm{H^+}, nó tạo thành acid liên hợp tương ứng.
Ví dụ minh họa 3 Xác định acid, base và cặp acid – base liên hợp theo Brønsted – Lowry
Bài toán: Xét các cân bằng sau trong dung dịch nước:
(1) CH3COOH+H2O⇌CH3COO−+H3O+\mathrm{CH_3COOH + H_2O \rightleftharpoons CH_3COO^- + H_3O^+}
(2) NH3+H2O⇌NH4++OH−\mathrm{NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-}
(3) HCO3−+H2O⇌CO32−+H3O+\mathrm{HCO_3^- + H_2O \rightleftharpoons CO_3^{2-} + H_3O^+}
Hãy chỉ ra acid, base và các cặp acid – base liên hợp trong mỗi cân bằng trên.
Lời giải chi tiết:
  • Cân bằng (1): CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} nhường H+\mathrm{H^+} cho H2O\mathrm{H_2O} nên CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} là acid, H2O\mathrm{H_2O} là base. Các cặp acid – base liên hợp: CH3COOH/CH3COO−\mathrm{CH_3COOH / CH_3COO^-} và H3O+/H2O\mathrm{H_3O^+ / H_2O}.
  • Cân bằng (2): NH3\mathrm{NH_3} nhận H+\mathrm{H^+} từ H2O\mathrm{H_2O} nên NH3\mathrm{NH_3} là base, H2O\mathrm{H_2O} là acid. Các cặp acid – base liên hợp: NH4+/NH3\mathrm{NH_4^+ / NH_3} và H2O/OH−\mathrm{H_2O / OH^-}.
  • Cân bằng (3): HCO3−\mathrm{HCO_3^-} nhường H+\mathrm{H^+} cho H2O\mathrm{H_2O} nên HCO3−\mathrm{HCO_3^-} đóng vai trò là acid, H2O\mathrm{H_2O} là base. Cặp acid – base liên hợp: HCO3−/CO32−\mathrm{HCO_3^- / CO_3^{2-}} và H3O+/H2O\mathrm{H_3O^+ / H_2O}.

Kết luận: Nước (H2O\mathrm{H_2O}) là chất lưỡng tính (đóng vai trò là base ở cân bằng 1, 3 và đóng vai trò acid ở cân bằng 2).

IV. Độ pH của dung dịch và Chuẩn độ Acid – Base

1. Khái niệm pH và Thang pH

Tích số ion của nước và Định nghĩa pH

Ở 25∘C25^\circ\mathrm{C}, tích số nồng độ ion H+\mathrm{H^+} và OH−\mathrm{OH^-} trong nước nguyên chất và các dung dịch loãng luôn là hằng số:

Kw=[H+][OH−]=10−14K_w = [\mathrm{H^+}][\mathrm{OH^-}] = 10^{-14}

Định nghĩa chỉ số pH\mathrm{pH}:

pH=−lg⁡[H+]⟺[H+]=10−pH\mathrm{pH} = -\lg[\mathrm{H^+}] \quad \Longleftrightarrow \quad [\mathrm{H^+}] = 10^{-\mathrm{pH}}

  • Môi trường trung tính: [H+]=10−7 M⇒pH=7[\mathrm{H^+}] = 10^{-7}\text{ M} \Rightarrow \mathrm{pH} = 7.
  • Môi trường acid: [H+]>10−7 M⇒pH<7[\mathrm{H^+}] > 10^{-7}\text{ M} \Rightarrow \mathrm{pH} < 7.
  • Môi trường base: [H+]<10−7 M⇒[OH−]>10−7 M⇒pH>7[\mathrm{H^+}] < 10^{-7}\text{ M} \Rightarrow [\mathrm{OH^-}] > 10^{-7}\text{ M} \Rightarrow \mathrm{pH} > 7.

2. Phản ứng thuỷ phân của muối và Môi trường dung dịch

  • Muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh (NaCl,KNO3,K2SO4\mathrm{NaCl, KNO_3, K_2SO_4}): Không bị thuỷ phân →\rightarrow Môi trường trung tính (pH≈7\mathrm{pH} \approx 7).
  • Muối tạo bởi acid mạnh và base yếu (NH4Cl,AlCl3,FeSO4\mathrm{NH_4Cl, AlCl_3, FeSO_4}): Cation base yếu thuỷ phân sinh H+\mathrm{H^+} →\rightarrow Môi trường acid (pH<7\mathrm{pH} < 7).
  • Muối tạo bởi acid yếu và base mạnh (CH3COONa,Na2CO3,K2S\mathrm{CH_3COONa, Na_2CO_3, K_2S}): Anion acid yếu thuỷ phân sinh OH−\mathrm{OH^-} →\rightarrow Môi trường base (pH>7\mathrm{pH} > 7).

3. Nguyên tắc Chuẩn độ Acid – Base

Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ dung dịch acid (hoặc base) chưa biết bằng dung dịch base (hoặc acid) đã biết chính xác nồng độ (dung dịch chuẩn) nhờ chất chỉ thị màu (phenolphthalein hoặc quỳ tím) tại điểm tương đương:

CA⋅VA=CB⋅VB(đoˆˊi với acid vaˋ base đơn chức phản ứng tỉ lệ 1 : 1)C_A \cdot V_A = C_B \cdot V_B \quad \text{(đối với acid và base đơn chức phản ứng tỉ lệ 1 : 1)}

Ví dụ minh họa 4 Tính pH của dung dịch sau phản ứng pha trộn acid mạnh và base mạnh
Bài toán: Trộn 100 mL100\text{ mL} dung dịch HCl 0,1 M\mathrm{HCl}\ 0{,}1\text{ M} với 100 mL100\text{ mL} dung dịch NaOH 0,06 M\mathrm{NaOH}\ 0{,}06\text{ M}, thu được dung dịch XX. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể khi trộn (VX=200 mLV_X = 200\text{ mL}). Tính giá trị pH\mathrm{pH} của dung dịch XX ở 25∘C25^\circ\mathrm{C}.
Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính số mol H+\mathrm{H^+} và OH−\mathrm{OH^-} ban đầu

nH+=nHCl=0,1 L⋅0,1 M=0,01 moln_{\mathrm{H^+}} = n_{\mathrm{HCl}} = 0{,}1\text{ L} \cdot 0{,}1\text{ M} = 0{,}01\text{ mol}

nOH−=nNaOH=0,1 L⋅0,06 M=0,006 moln_{\mathrm{OH^-}} = n_{\mathrm{NaOH}} = 0{,}1\text{ L} \cdot 0{,}06\text{ M} = 0{,}006\text{ mol}

Bước 2: Viết phương trình ion thu gọn và tính lượng ion dư

H++OH−→H2O\mathrm{H^+ + OH^- \rightarrow H_2O}

Vì nH+>nOH−n_{\mathrm{H^+}} > n_{\mathrm{OH^-}} (0,01>0,0060{,}01 > 0{,}006) nên H+\mathrm{H^+} dư, dung dịch sau phản ứng có môi trường acid:

nH+(dư)=0,01−0,006=0,004 moln_{\mathrm{H^+ (dư)}} = 0{,}01 - 0{,}006 = 0{,}004\text{ mol}

Bước 3: Tính nồng độ [H+][\mathrm{H^+}] và giá trị pH\mathrm{pH}

Thể tích dung dịch sau khi trộn: VX=100+100=200 mL=0,2 LV_X = 100 + 100 = 200\text{ mL} = 0{,}2\text{ L}.

[H+]dư=0,004 mol0,2 L=0,02 M=2⋅10−2 M[\mathrm{H^+}]_{\text{dư}} = \frac{0{,}004\text{ mol}}{0{,}2\text{ L}} = 0{,}02\text{ M} = 2 \cdot 10^{-2}\text{ M}

pH=−lg⁡[H+]=−lg⁡(0,02)=2−lg⁡2≈2−0,301=1,699≈1,70\mathrm{pH} = -\lg[\mathrm{H^+}] = -\lg(0{,}02) = 2 - \lg 2 \approx 2 - 0{,}301 = 1{,}699 \approx 1{,}70

Kết luận: Giá trị pH\mathrm{pH} của dung dịch XX thu được là 1,701{,}70.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt=vn>0v_t = v_n > 0), là một cân bằng động.
  • Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ cho phản ứng aA+bB⇌cC+dDa\mathrm{A} + b\mathrm{B} \rightleftharpoons c\mathrm{C} + d\mathrm{D} là KC=[C]c[D]d[A]a[B]bK_C = \frac{[\mathrm{C}]^c [\mathrm{D}]^d}{[\mathrm{A}]^a [\mathrm{B}]^b} (không tính nồng độ của chất rắn nguyên chất). Hằng số KCK_C chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
  • Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Khi một hệ cân bằng bị thay đổi nồng độ, nhiệt độ hoặc áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi đó.
  • Theo thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (H+\mathrm{H^+}), Base là chất nhận proton (H+\mathrm{H^+}).
  • Tích số ion của nước ở 25∘C25^\circ\mathrm{C} là Kw=[H+][OH−]=10−14K_w = [\mathrm{H^+}][\mathrm{OH^-}] = 10^{-14}. Chỉ số pH=−lg⁡[H+]\mathrm{pH} = -\lg[\mathrm{H^+}], với môi trường acid có pH<7\mathrm{pH} < 7, trung tính pH=7\mathrm{pH} = 7, base pH>7\mathrm{pH} > 7.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao chất xúc tác không làm thay đổi vị trí cân bằng hoá học?
Chất xúc tác làm giảm năng lượng hoạt hoá của cả phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo cùng một tỉ lệ, do đó làm tăng tốc độ phản ứng thuận và tốc độ phản ứng nghịch với số lần bằng nhau (vtv_t và vnv_n cùng tăng). Kết quả là hệ nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng nhưng nồng độ các chất tại cân bằng không thay đổi, hằng số KCK_C giữ nguyên.
Khi nào sự thay đổi áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng?
Sự thay đổi áp suất không làm chuyển dịch cân bằng trong hai trường hợp: (1) Hệ phản ứng không có chất nào ở trạng thái khí; (2) Phản ứng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở vế chất phản ứng bằng tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở vế sản phẩm (ví dụ H2(g)+I2(g)⇌2HI(g)\mathrm{H_2(g) + I_2(g) \rightleftharpoons 2HI(g)} có tổng mol khí hai vế đều bằng 2).
Dung dịch muối AlCl3 có làm đổi màu giấy quỳ tím không và vì sao?
Dung dịch AlCl3\mathrm{AlCl_3} làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (môi trường acid). Nguyên nhân là do cation Al3+\mathrm{Al^{3+}} bị thuỷ phân thuận nghịch trong nước tạo ra ion H+\mathrm{H^+} theo quá trình: Al3++3H2O⇌Al(OH)3+3H+\mathrm{Al^{3+} + 3H_2O \rightleftharpoons Al(OH)_3 + 3H^+}, làm nồng độ [H+]>[OH−][\mathrm{H^+}] > [\mathrm{OH^-}] nên dung dịch có pH<7\mathrm{pH} < 7.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Cân bằng hoá học

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →