CHUYÊN ĐỀ 1 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Cân bằng hoá học — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống toàn diện lý thuyết về phản ứng thuận nghịch, trạng thái cân bằng hoá học, hằng số cân bằng Kc, nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, thuyết acid - base của Brønsted - Lowry và phương pháp tính pH, chuẩn độ acid - base theo chương trình Hoá học 11 Kết nối tri thức.
I. Khái niệm Cân bằng hoá học và Hằng số cân bằng Kc
1. Phản ứng một chiều và Phản ứng thuận nghịch
- Phản ứng một chiều: Là phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ chất phản ứng tạo thành sản phẩm trong điều kiện xác định. Phương trình hoá học dùng mũi tên đơn .
- Phản ứng thuận nghịch: Là phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện. Phương trình hoá học dùng mũi tên hai chiều thuận nghịch .
Định nghĩa Trạng thái cân bằng hoá học
Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch:
- Tính chất cân bằng động: Tại trạng thái cân bằng, phản ứng không dừng lại mà vẫn tiếp tục diễn ra theo cả hai chiều với tốc độ bằng nhau.
- Nồng độ không đổi: Nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng được giữ nguyên không đổi theo thời gian nếu không có tác động từ bên ngoài.
2. Biểu thức Hằng số cân bằng
Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát ở trạng thái khí hoặc dung dịch:
Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ:
Trong đó là nồng độ mol của các chất ở trạng thái cân bằng. Lưu ý: Không đưa nồng độ chất rắn vào biểu thức .
Vì dung tích bình là nên số mol bằng nồng độ mol ().
Ta lập bảng biến thiên nồng độ theo phản ứng (đơn vị ):
| Phương trình hoá học | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Ban đầu (M) | |||||
| Phản ứng (M) | |||||
| Cân bằng (M) |
Nồng độ các chất tại trạng thái cân bằng:
Biểu thức hằng số cân bằng:
Kết luận: Tại cân bằng, , , và hằng số cân bằng .
II. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động từ bên ngoài như thay đổi nồng độ, nhiệt độ hoặc áp suất, thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi đó.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng
Ảnh hưởng của Nồng độ:
Tăng nồng độ một chất Cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ chất đó (tiêu hao chất đó). Ngược lại, giảm nồng độ một chất Cân bằng chuyển dịch theo chiều tạo thêm chất đó.
Ảnh hưởng của Nhiệt độ:
Tăng nhiệt độ Cân bằng chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (). Giảm nhiệt độ Cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt (). Nhiệt độ là yếu tố duy nhất làm thay đổi giá trị hằng số .
Ảnh hưởng của Áp suất:
Tăng áp suất chung của hệ Cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí. Giảm áp suất Cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol khí. Nếu tổng số mol khí ở hai vế bằng nhau, áp suất không làm chuyển dịch cân bằng.
Vai trò của Chất xúc tác:
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với mức độ như nhau, giúp hệ nhanh đạt trạng thái cân bằng hơn nhưng không làm chuyển dịch cân bằng và không làm thay đổi giá trị .
a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.
b) Tăng áp suất chung của hệ bằng cách nén thể tích bình.
c) Thêm một lượng xúc tác vào hệ phản ứng.
d) Tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng liên tục.
Phản ứng thuận có (phản ứng toả nhiệt), phản ứng nghịch là phản ứng thu nhiệt. Số mol khí vế trái là , vế phải là .
- a) Tăng nhiệt độ: Hệ sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ (chiều phản ứng thu nhiệt) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
- b) Tăng áp suất chung: Hệ sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (từ khí xuống khí) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
- c) Thêm xúc tác : Chất xúc tác làm tăng đồng thời tốc độ phản ứng thuận và nghịch Không làm chuyển dịch cân bằng.
- d) Tách ra khỏi hệ: Giảm nồng độ sản phẩm Hệ chuyển dịch theo chiều bù đắp đã mất Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Kết luận: a) Chiều nghịch; b) Chiều thuận; c) Không chuyển dịch; d) Chiều thuận.
III. Sự điện li và Thuyết Acid – Base của Brønsted – Lowry
1. Sự điện li, Chất điện li mạnh và Chất điện li yếu
| Loại chất điện li | Đặc điểm phân li | Ví dụ tiêu biểu | Phương trình điện li |
|---|---|---|---|
| Chất điện li mạnh | Phân li hoàn toàn thành ion trong nước (mũi tên một chiều ). | Acid mạnh (), Base tan (), Hầu hết các muối (). | |
| Chất điện li yếu | Chỉ một phần nhỏ phân tử phân li thành ion, còn lại tồn tại ở dạng phân tử (mũi tên thuận nghịch ). | Acid yếu (), Base yếu (). |
Thuyết Acid – Base của Brønsted – Lowry
- Acid là chất có khả năng cho proton ().
- Base là chất có khả năng nhận proton ().
- Chất lưỡng tính: Là chất vừa có thể cho proton, vừa có thể nhận proton tuỳ thuộc vào môi trường phản ứng (ví dụ: ).
- Cặp acid – base liên hợp: Khi acid cho một proton , nó tạo thành base liên hợp tương ứng. Khi base nhận một proton , nó tạo thành acid liên hợp tương ứng.
(1)
(2)
(3)
Hãy chỉ ra acid, base và các cặp acid – base liên hợp trong mỗi cân bằng trên.
- Cân bằng (1): nhường cho nên là acid, là base. Các cặp acid – base liên hợp: và .
- Cân bằng (2): nhận từ nên là base, là acid. Các cặp acid – base liên hợp: và .
- Cân bằng (3): nhường cho nên đóng vai trò là acid, là base. Cặp acid – base liên hợp: và .
Kết luận: Nước () là chất lưỡng tính (đóng vai trò là base ở cân bằng 1, 3 và đóng vai trò acid ở cân bằng 2).
IV. Độ pH của dung dịch và Chuẩn độ Acid – Base
1. Khái niệm pH và Thang pH
Tích số ion của nước và Định nghĩa pH
Ở , tích số nồng độ ion và trong nước nguyên chất và các dung dịch loãng luôn là hằng số:
Định nghĩa chỉ số :
- Môi trường trung tính: .
- Môi trường acid: .
- Môi trường base: .
2. Phản ứng thuỷ phân của muối và Môi trường dung dịch
- Muối tạo bởi acid mạnh và base mạnh (): Không bị thuỷ phân Môi trường trung tính ().
- Muối tạo bởi acid mạnh và base yếu (): Cation base yếu thuỷ phân sinh Môi trường acid ().
- Muối tạo bởi acid yếu và base mạnh (): Anion acid yếu thuỷ phân sinh Môi trường base ().
3. Nguyên tắc Chuẩn độ Acid – Base
Chuẩn độ acid – base là phương pháp xác định nồng độ dung dịch acid (hoặc base) chưa biết bằng dung dịch base (hoặc acid) đã biết chính xác nồng độ (dung dịch chuẩn) nhờ chất chỉ thị màu (phenolphthalein hoặc quỳ tím) tại điểm tương đương:
Bước 1: Tính số mol và ban đầu
Bước 2: Viết phương trình ion thu gọn và tính lượng ion dư
Vì () nên dư, dung dịch sau phản ứng có môi trường acid:
Bước 3: Tính nồng độ và giá trị
Thể tích dung dịch sau khi trộn: .
Kết luận: Giá trị của dung dịch thu được là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Cân bằng hoá học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (), là một cân bằng động.
- Biểu thức hằng số cân bằng theo nồng độ cho phản ứng là (không tính nồng độ của chất rắn nguyên chất). Hằng số chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ.
- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Khi một hệ cân bằng bị thay đổi nồng độ, nhiệt độ hoặc áp suất, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của sự thay đổi đó.
- Theo thuyết Brønsted - Lowry: Acid là chất cho proton (), Base là chất nhận proton ().
- Tích số ion của nước ở là . Chỉ số , với môi trường acid có , trung tính , base .
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao chất xúc tác không làm thay đổi vị trí cân bằng hoá học?
Khi nào sự thay đổi áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng?
Dung dịch muối AlCl3 có làm đổi màu giấy quỳ tím không và vì sao?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Cân bằng hoá học
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.