CHUYÊN ĐỀ 3 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Đại cương hoá học hữu cơ — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng kết nền tảng hoá học hữu cơ: khái niệm và phân loại hợp chất hữu cơ, các phương pháp tách biệt và tinh chế, thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử từ phổ khối lượng MS, thuyết cấu tạo hoá học và đồng phân cấu tạo, đồng phân hình học.
I. Khái niệm, Phân loại Hợp chất hữu cơ và Nhóm chức
1. Khái niệm và Đặc điểm chung của Hợp chất hữu cơ
- Khái niệm: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ các chất vô cơ như , muối carbonate, muối cyanide, carbide,...).
- Đặc điểm liên kết: Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị (không phân cực hoặc phân cực nhẹ).
- Tính chất vật lí & hoá học: Đa số có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ; phản ứng hoá học thường xảy ra chậm, không hoàn toàn và tạo hỗn hợp nhiều sản phẩm.
Phân loại Hợp chất hữu cơ và Các Nhóm chức cơ bản
Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
| Loại hợp chất | Nhóm chức | Tên nhóm chức | Ví dụ công thức |
|---|---|---|---|
| Dẫn xuất halogen | Halogen | ||
| Alcohol | Hydroxy | ||
| Phenol | (gắn trực tiếp vòng thơm) | Phenolic hydroxy | |
| Aldehyde | Formyl / Carbonyl | ||
| Ketone | Carbonyl | ||
| Carboxylic acid | Carboxyl | ||
| Ester | Ester | ||
| Amine | Amino |
a) Hãy gọi tên các nhóm chức có mặt trong phân tử vanillin.
b) Phân tử vanillin thuộc loại hợp chất đơn chức hay tạp chức? Giải thích.
a) Các nhóm chức trong phân tử vanillin:
- Nhóm gắn trực tiếp vào vòng benzene: nhóm chức phenolic hydroxy (phenol).
- Nhóm : nhóm chức aldehyde (formyl).
- Nhóm : nhóm chức ether (methoxy).
b) Phân loại: Phân tử vanillin chứa đồng thời nhiều loại nhóm chức khác nhau () nên vanillin là một hợp chất hữu cơ tạp chức.
Kết luận: Vanillin là hợp chất tạp chức chứa nhóm phenol, aldehyde và ether.
II. Các phương pháp Tách biệt và Tinh chế Hợp chất hữu cơ
Các phương pháp vật lí thường dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ dựa trên sự khác nhau về tính chất vật lí:
Phương pháp Chưng cất (Distillation):
Dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau đáng kể ra khỏi hỗn hợp lỏng hoặc tách chất lỏng ra khỏi chất rắn tan. Các dạng: Chưng cất thường, chưng cất phân đoạn (nhiệt độ sôi gần nhau) và chưng cất lôi cuốn hơi nước (tách tinh dầu thảo mộc không tan trong nước, dễ bay hơi).
Phương pháp Chiết (Extraction):
Dựa trên sự hoà tan khác nhau của chất trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau (dùng phễu chiết tách lớp chiết lỏng - lỏng) hoặc chiết chất hữu cơ từ nguyên liệu thực vật vào dung môi thích hợp (chiết lỏng - rắn, ngâm rượu thuốc, hãm chè).
Phương pháp Kết tinh (Crystallization):
Dùng để tách và tinh chế chất rắn dựa trên độ tan thay đổi theo nhiệt độ. Hoà tan chất rắn ở nhiệt độ cao để tạo dung dịch bão hoà, lọc nóng loại tạp chất không tan, để nguội cho chất tinh khiết kết tinh ra và lọc lấy tinh thể.
Phương pháp Sắc kí cột (Column Chromatography):
Tách các chất trong hỗn hợp dựa trên khả năng hấp phụ khác nhau trên pha tĩnh (silica gel, ) và khả năng hoà tan trong pha động (dung môi rửa giải).
a) Tách tinh dầu bưởi hoặc tinh dầu sả từ vỏ bưởi / lá sả.
b) Tách hỗn hợp gồm dầu ăn và nước.
c) Tinh chế đường saccharose từ nước mía cô đặc có lẫn tạp chất màu.
d) Tách ethanol () ra khỏi dung dịch nước () sau quá trình lên men rượu.
- a) Tách tinh dầu bưởi/sả: Dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước vì tinh dầu nhẹ hơn nước, không tan trong nước và bay hơi cùng hơi nước ở nhiệt độ dưới .
- b) Tách dầu ăn và nước: Dùng phương pháp chiết lỏng – lỏng bằng phễu chiết vì dầu ăn không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên phân lớp rõ rệt.
- c) Tinh chế đường saccharose: Dùng than hoạt tính hấp phụ màu và phương pháp kết tinh lại (cô đặc dung dịch ở nhiệt độ cao rồi để nguội để kết tinh đường).
- d) Tách ethanol khỏi nước: Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn vì hai chất lỏng tan vô hạn vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi chênh lệch ( và ).
Kết luận: a) Chưng cất lôi cuốn hơi nước; b) Chiết lỏng – lỏng; c) Kết tinh lại; d) Chưng cất phân đoạn.
III. Công thức phân tử và Phổ khối lượng (Mass Spectrometry)
1. Phân tích nguyên tố và Công thức đơn giản nhất (CTĐGN)
Thiết lập Công thức đơn giản nhất
Xét hợp chất hữu cơ chứa có công thức tổng quát . Tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố được xác định theo thành phần phần trăm khối lượng:
Rút gọn tỉ lệ trên về các số nguyên tối giản ta được công thức đơn giản nhất . Khi đó công thức phân tử là với là số nguyên dương thoả mãn .
2. Xác định Phân tử khối bằng Phổ khối lượng (MS)
a) Tìm công thức đơn giản nhất của .
b) Xác định công thức phân tử của .
a) Tìm công thức đơn giản nhất:
Phần trăm khối lượng oxygen trong :
Gọi công thức tổng quát của là . Ta có tỉ lệ số mol các nguyên tử:
Chia cả ba số cho số nhỏ nhất ():
Vậy công thức đơn giản nhất của là .
b) Xác định công thức phân tử:
Công thức phân tử của có dạng .
Từ phổ khối lượng MS, peak ion phân tử có .
Kết luận: Công thức đơn giản nhất là và công thức phân tử của là .
IV. Thuyết Cấu tạo hoá học và Hiện tượng Đồng phân
Nội dung cơ bản của Thuyết Cấu tạo hoá học (Butlerov)
- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự liên kết nhất định. Trật tự này gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi trật tự liên kết tạo ra chất mới.
- Carbon luôn có hoá trị IV. Nguyên tử carbon có thể liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác hoặc liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các loại mạch carbon: mạch hở (không nhánh, phân nhánh) hoặc mạch vòng.
- Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần nguyên tố và cấu tạo hoá học của phân tử.
Các loại Đồng phân trong Hoá học hữu cơ
| Loại đồng phân | Bản chất khác biệt | Ví dụ minh hoạ |
|---|---|---|
| Đồng phân mạch carbon | Mạch thẳng vs Mạch nhánh | (butane) và (2-methylpropane). |
| Đồng phân vị trí nhóm chức / liên kết bội | Vị trí của liên kết hoặc nhóm trên mạch | (but-1-ene) và (but-2-ene). (propan-1-ol) và (propan-2-ol). |
| Đồng phân nhóm chức | Khác loại nhóm chức (khác loại hợp chất) | (alcohol) và (ether) cùng . |
| Đồng phân hình học (cis – trans) | Khác biệt về sự phân bố không gian của các nhóm thế quanh liên kết đôi | Điều kiện: với và . cis-but-2-ene và trans-but-2-ene. |
a) Hãy viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân hydrocarbon mạch hở (alkene).
b) Chỉ ra đồng phân nào có đồng phân hình học và biểu diễn cấu trúc cis, trans của đồng phân đó.
Độ bất bão hoà của : (phân tử chứa 1 liên kết đôi hoặc 1 vòng no).
a) Các đồng phân cấu tạo alkene mạch hở:
- (1) : but-1-ene (mạch thẳng, nối đôi đầu mạch).
- (2) : but-2-ene (mạch thẳng, nối đôi giữa mạch).
- (3) : 2-methylpropene (mạch nhánh).
b) Xác định đồng phân hình học:
Xét điều kiện có đồng phân hình học ( và ):
- but-1-ene có nguyên tử C nối đôi số 1 liên kết với nguyên tử giống nhau () Không có đồng phân hình học.
- 2-methylpropene có nguyên tử C nối đôi số 1 liên kết với nguyên tử giống nhau Không có đồng phân hình học.
- but-2-ene có mỗi nguyên tử C nối đôi liên kết với và () Có đồng phân hình học:
- cis-but-2-ene: Hai nhóm nằm cùng một phía so với mặt phẳng liên kết đôi.
- trans-but-2-ene: Hai nhóm nằm ở hai phía khác nhau so với mặt phẳng liên kết đôi.
Kết luận: có 3 đồng phân cấu tạo alkene mạch hở; trong đó but-2-ene có 2 đồng phân hình học (cis và trans).
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ , muối carbonate, cyanide, carbide,...), chia thành hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
- Các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ gồm: chưng cất, chiết, kết tinh và sắc kí cột.
- Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử: .
- Phổ khối lượng (MS) cho phép xác định chính xác phân tử khối thông qua giá trị của tín hiệu ion phân tử .
- Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hoá học khác nhau (đồng phân cấu tạo: mạch carbon, vị trí nhóm chức, loại nhóm chức) hoặc cách sắp xếp không gian khác nhau (đồng phân hình học cis - trans).
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao trong phổ khối lượng MS, peak ion phân tử M+ thường có giá trị m/z lớn nhất?
Điều kiện cần và đủ để một phân tử có đồng phân hình học cis - trans là gì?
Sự khác nhau cơ bản giữa công thức đơn giản nhất và công thức phân tử là gì?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Đại cương hữu cơ
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.