MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 6 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Carbonyl và Carboxylic acid — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hoá toàn diện kiến thức về hợp chất carbonyl (aldehyde, ketone) và carboxylic acid: cấu tạo nhóm carbonyl và carboxyl, phản ứng khử, phản ứng tráng bạc Tollens, phản ứng iodoform, tính acid, phản ứng ester hoá và các bài toán tính hằng số cân bằng Kc theo SGK Hoá học 11 Kết nối tri thức.

I. Hợp chất Carbonyl (Aldehyde và Ketone)

1. Khái niệm và Danh pháp IUPAC

  • Aldehyde: Hợp chất hữu cơ có nhóm formyl (−CHO-\mathrm{CHO}) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc hydrogen. Tên thay thế: Teˆn hydrocarbon tương ứng+al\text{Tên hydrocarbon tương ứng} + \text{al} (ví dụ: HCHO\mathrm{HCHO}: methanal/formaldehyde, CH3CHO\mathrm{CH_3CHO}: ethanal/acetaldehyde).
  • Ketone: Hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl (>C=O>\mathrm{C=O}) liên kết trực tiếp với hai gốc hydrocarbon. Tên thay thế: Teˆn hydrocarbon−vị trıˊ nhoˊm C=O−one\text{Tên hydrocarbon} - \text{vị trí nhóm C=O} - \text{one} (ví dụ: CH3COCH3\mathrm{CH_3COCH_3}: propan-2-one/acetone).
Sơ đồ phân biệt Aldehyde và Ketone qua các thuốc thử đặc trưng
Hình 6.1: So sánh các phản ứng hoá học đặc trưng dùng để nhận biết và phân biệt Aldehyde và Ketone

Các Phản ứng hoá học quan trọng của Hợp chất Carbonyl

  • Phản ứng khử bởi NaBH4\mathrm{NaBH_4} hoặc LiAlH4\mathrm{LiAlH_4}:

    Aldehyde R−CHO→+[H]R−CH2OH(Alcohol bậc I)\text{Aldehyde } \mathrm{R-CHO \xrightarrow{+ [H]} R-CH_2OH} \quad (\text{Alcohol bậc I})

    Ketone R−CO−R′→+[H]R−CH(OH)−R′(Alcohol bậc II)\text{Ketone } \mathrm{R-CO-R' \xrightarrow{+ [H]} R-CH(OH)-R'} \quad (\text{Alcohol bậc II})

  • Phản ứng Oxi hoá Aldehyde (phản ứng tráng bạc):

    R−CHO+2[Ag(NH3)2]OH→toR−COONH4+2Ag↓+3NH3+H2O\mathrm{R-CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^o} R-COONH_4 + 2Ag\downarrow + 3NH_3 + H_2O}

    Lưu ý: 1 mol RCHO1\text{ mol } \mathrm{RCHO} thông thường tạo 2 mol Ag2\text{ mol } \mathrm{Ag}; riêng HCHO\mathrm{HCHO} tráng bạc tạo 4 mol Ag4\text{ mol } \mathrm{Ag}.
  • Phản ứng tạo Iodoform (nhận biết nhóm CH3−C=O\mathrm{CH_3-C=O}):

    R−COCH3+3I2+4NaOH→R−COONa+CHI3↓ (vaˋng)+3NaI+3H2O\mathrm{R-COCH_3 + 3I_2 + 4NaOH \rightarrow R-COONa + CHI_3\downarrow\,(vàng) + 3NaI + 3H_2O}

Ví dụ minh họa 1 Bài toán phản ứng tráng bạc và phản ứng tạo kết tủa iodoform
Bài toán: Cho 4,4 gam4{,}4\text{ gam} acetaldehyde (ethanal, CH3CHO\mathrm{CH_3CHO}, M=44 g/molM = 44\text{ g/mol}) tác dụng hoàn toàn với lượng dư thuốc thử Tollens (dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3} trong NH3\mathrm{NH_3}), đun nóng nhẹ.
a) Viết phương trình hoá học và tính khối lượng kết tủa bạc (Ag\mathrm{Ag}) thu được.
b) Cho cùng lượng acetaldehyde trên tác dụng với I2\mathrm{I_2} trong dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}. Nêu hiện tượng quan sát được và giải thích.
Lời giải chi tiết:

a) Tính khối lượng kết tủa bạc:

Số mol acetaldehyde: nCH3CHO=4,444=0,1 moln_{\mathrm{CH_3CHO}} = \frac{4{,}4}{44} = 0{,}1\text{ mol}.

Phương trình hoá học phản ứng tráng bạc:

CH3CHO+2[Ag(NH3)2]OH→toCH3COONH4+2Ag↓+3NH3+H2O\mathrm{CH_3CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^o} CH_3COONH_4 + 2Ag\downarrow + 3NH_3 + H_2O}

Theo phương trình: nAg=2⋅nCH3CHO=2⋅0,1=0,2 moln_{\mathrm{Ag}} = 2 \cdot n_{\mathrm{CH_3CHO}} = 2 \cdot 0{,}1 = 0{,}2\text{ mol}.

Khối lượng bạc bám trên thành ống nghiệm:

mAg=0,2⋅108=21,6 gamm_{\mathrm{Ag}} = 0{,}2 \cdot 108 = 21{,}6\text{ gam}

b) Hiện tượng phản ứng iodoform:

Acetaldehyde chứa nhóm CH3−C=O\mathrm{CH_3-C=O} nên phản ứng với I2/NaOH\mathrm{I_2/NaOH} tạo kết tủa màu vàng nhạt triiodomethane (CHI3\mathrm{CHI_3}) có mùi sát trùng đặc trưng:

CH3CHO+3I2+4NaOH→HCOONa+CHI3↓ (vaˋng)+3NaI+3H2O\mathrm{CH_3CHO + 3I_2 + 4NaOH \rightarrow HCOONa + CHI_3\downarrow\,(vàng) + 3NaI + 3H_2O}

Kết luận: Khối lượng bạc thu được là 21,6 g21{,}6\text{ g} và phản ứng iodoform xuất hiện kết tủa màu vàng CHI3\mathrm{CHI_3}.

II. Carboxylic Acid: Cấu tạo, Danh pháp và Tính chất vật lí

1. Khái niệm và Danh pháp

  • Khái niệm: Carboxylic acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm carboxyl (−COOH-\mathrm{COOH}) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc hydrogen.
  • Công thức chung: Dãy đồng đẳng acid no, đơn chức, mạch hở có công thức CnH2n+1COOH (n≥0)\mathrm{C_n H_{2n+1}COOH}\,(n \ge 0) hay CmH2mO2 (m≥1)\mathrm{C_m H_{2m} O_2}\,(m \ge 1).
  • Danh pháp thay thế IUPAC:

    Acid+Teˆn hydrocarbon mạch chıˊnh+oic acid\text{Acid} + \text{Tên hydrocarbon mạch chính} + \text{oic acid}

    Ví dụ: HCOOH\mathrm{HCOOH}: methanoic acid (formic acid), CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}: ethanoic acid (acetic acid), CH3CH2COOH\mathrm{CH_3CH_2COOH}: propanoic acid.

Liên kết Hydrogen và Nhiệt độ sôi của Carboxylic Acid

Do nhóm carboxyl (−COOH-\mathrm{COOH}) chứa cả nhóm >C=O>\mathrm{C=O} phân cực và nhóm −OH-\mathrm{OH}, các phân tử carboxylic acid tạo được liên kết hydrogen liên phân tử dạng dimer (nhị hợp) rất bền vững:

R−C(=O⋯H−O)−O−H⋯O=C−R\mathrm{R-C(=O\cdots H-O)-O-H\cdots O=C-R}

Thứ tự so sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất có phân tử khối tương đương:

Carboxylic acid>Alcohol>Aldehyde/Ketone>Ether>Hydrocarbon\text{Carboxylic acid} > \text{Alcohol} > \text{Aldehyde/Ketone} > \text{Ether} > \text{Hydrocarbon}

Ví dụ: CH3COOH (118∘C)>C2H5OH (78,3∘C)>CH3CHO (21∘C)>C3H8 (−42∘C)\mathrm{CH_3COOH}\,(118^\circ\mathrm{C}) > \mathrm{C_2H_5OH}\,(78{,}3^\circ\mathrm{C}) > \mathrm{CH_3CHO}\,(21^\circ\mathrm{C}) > \mathrm{C_3H_8}\,(-42^\circ\mathrm{C}).

Ví dụ minh họa 2 So sánh và giải thích nhiệt độ sôi của các chất hữu cơ có phân tử khối tương đương
Bài toán: Cho 4 hợp chất hữu cơ sau: (A) propane (C3H8\mathrm{C_3H_8}, M=44M = 44), (B) ethanal (CH3CHO\mathrm{CH_3CHO}, M=44M = 44), (C) ethanol (C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH}, M=46M = 46), (D) formic acid (HCOOH\mathrm{HCOOH}, M=46M = 46).
Hãy sắp xếp các chất trên theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần và giải thích nguyên nhân.
Lời giải chi tiết:

Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần:

Propane (A)<Ethanal (B)<Ethanol (C)<Formic acid (D)\text{Propane (A)} < \text{Ethanal (B)} < \text{Ethanol (C)} < \text{Formic acid (D)}

Giải thích chi tiết:

  • Propane (A): Là hydrocarbon không phân cực, giữa các phân tử chỉ có lực phân tán London rất yếu →\rightarrow nhiệt độ sôi thấp nhất (−42∘C-42^\circ\mathrm{C}, thể khí).
  • Ethanal (B): Là hợp chất phân cực (nhóm >C=O>\mathrm{C=O}) nhưng không có liên kết hydrogen liên phân tử →\rightarrow nhiệt độ sôi cao hơn propane (21∘C21^\circ\mathrm{C}).
  • Ethanol (C): Có nhóm −OH-\mathrm{OH} nên tạo được liên kết hydrogen liên phân tử →\rightarrow nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với ethanal (78,3∘C78{,}3^\circ\mathrm{C}).
  • Formic acid (D): Có nhóm −COOH-\mathrm{COOH} tạo được liên kết hydrogen liên phân tử dạng nhị hợp bền vững hơn liên kết hydrogen của alcohol →\rightarrow nhiệt độ sôi cao nhất (100,5∘C100{,}5^\circ\mathrm{C}).

Kết luận: Thứ tự nhiệt độ sôi: C3H8<CH3CHO<C2H5OH<HCOOH\mathrm{C_3H_8} < \mathrm{CH_3CHO} < \mathrm{C_2H_5OH} < \mathrm{HCOOH}.

III. Tính chất hoá học của Carboxylic Acid và Phản ứng Ester hoá

1. Tính Acid của Carboxylic Acid

Carboxylic acid phân li thuận nghịch trong dung dịch nước sinh ra cation H+\mathrm{H^+}, thể hiện đầy đủ tính chất của một acid yếu:

  • Làm quỳ tím hoá đỏ.
  • Tác dụng với kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động: 2CH3COOH+Mg→(CH3COO)2Mg+H2↑2\mathrm{CH_3COOH + Mg \rightarrow (CH_3COO)_2Mg + H_2\uparrow}
  • Tác dụng với basic oxide và base tạo muối và nước: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O\mathrm{CH_3COOH + NaOH \rightarrow CH_3COONa + H_2O}
  • Tác dụng với muối của acid yếu hơn (CaCO3,NaHCO3\mathrm{CaCO_3, NaHCO_3}) sủi bọt khí CO2\mathrm{CO_2} (dùng để phân biệt acid với alcohol và phenol): CH3COOH+NaHCO3→CH3COONa+CO2↑+H2O\mathrm{CH_3COOH + NaHCO_3 \rightarrow CH_3COONa + CO_2\uparrow + H_2O}

Phản ứng Ester hoá (Esterification)

Carboxylic acid phản ứng với alcohol khi có mặt xúc tác H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, đun nóng là một phản ứng thuận nghịch:

RCOOH+R′OH⇌toH2SO4 đặcRCOOR′+H2O\mathrm{RCOOH + R'OH \xrightleftharpoons[t^o]{\mathrm{H_2SO_4\,\text{đặc}}} RCOOR' + H_2O}

  • Vai trò của H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc: Vừa làm chất xúc tác tăng tốc độ phản ứng, vừa hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo nhiều ester hơn.
  • Biểu thức hằng số cân bằng KCK_C: KC=[RCOOR′][H2O][RCOOH][R′OH]K_C = \frac{[\mathrm{RCOOR'}][\mathrm{H_2O}]}{[\mathrm{RCOOH}][\mathrm{R'OH}]}
Ví dụ minh họa 3 Tính hằng số cân bằng KCK_C và hiệu suất phản ứng ester hoá
Bài toán: Trộn 1,0 mol CH3COOH1{,}0\text{ mol } \mathrm{CH_3COOH} với 1,0 mol C2H5OH1{,}0\text{ mol } \mathrm{C_2H_5OH} trong một bình kín có mặt lượng nhỏ acid H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc rồi đun nóng ở T KT\,\mathrm{K}. Khi hệ phản ứng đạt trạng thái cân bằng hoá học, người ta xác định được trong hỗn hợp có chứa 23 mol\frac{2}{3}\text{ mol} ester ethyl acetate (CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5}).
a) Tính giá trị hằng số cân bằng KCK_C của phản ứng ester hoá ở nhiệt độ này.
b) Tính hiệu suất của phản ứng ester hoá.
Lời giải chi tiết:

a) Tính hằng số cân bằng KCK_C:

Phương trình phản ứng hoá học:

CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O\mathrm{CH_3COOH + C_2H_5OH \rightleftharpoons CH_3COOC_2H_5 + H_2O}

Gọi VV là thể tích của hệ phản ứng. Ta lập bảng số mol tại các thời điểm:

Thời điểm CH3COOH\mathrm{CH_3COOH} C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH} CH3COOC2H5\mathrm{CH_3COOC_2H_5} H2O\mathrm{H_2O}
Ban đầu (mol) 1,01{,}0 1,01{,}0 00 00
Phản ứng (mol) 2/32/3 2/32/3 2/32/3 2/32/3
Cân bằng (mol) 1/31/3 1/31/3 2/32/3 2/32/3

Nồng độ cân bằng của các chất: [CH3COOH]=13V M[\mathrm{CH_3COOH}] = \frac{1}{3V}\text{ M}; [C2H5OH]=13V M[\mathrm{C_2H_5OH}] = \frac{1}{3V}\text{ M}; [CH3COOC2H5]=23V M[\mathrm{CH_3COOC_2H_5}] = \frac{2}{3V}\text{ M}; [H2O]=23V M[\mathrm{H_2O}] = \frac{2}{3V}\text{ M}.

Hằng số cân bằng KCK_C:

KC=[CH3COOC2H5][H2O][CH3COOH][C2H5OH]=(23V)⋅(23V)(13V)⋅(13V)=4/91/9=4,0K_C = \frac{[\mathrm{CH_3COOC_2H_5}][\mathrm{H_2O}]}{[\mathrm{CH_3COOH}][\mathrm{C_2H_5OH}]} = \frac{\left(\frac{2}{3V}\right) \cdot \left(\frac{2}{3V}\right)}{\left(\frac{1}{3V}\right) \cdot \left(\frac{1}{3V}\right)} = \frac{4/9}{1/9} = 4{,}0

b) Tính hiệu suất phản ứng:

H=nesternacid(banđa^ˋu)⋅100%=2/31,0⋅100%≈66,67%H = \frac{n_{\mathrm{ester}}}{n_{\mathrm{acid (ban đầu)}}} \cdot 100\% = \frac{2/3}{1{,}0} \cdot 100\% \approx 66{,}67\%

Kết luận: Hằng số cân bằng KC=4,0K_C = 4{,}0 và hiệu suất phản ứng đạt 66,67%66{,}67\%.

IV. Điều chế, Ứng dụng và Bài toán Hỗn hợp Acid

1. Các phương pháp Điều chế Carboxylic Acid

  • Lên men giấm (oxi hoá ethanol sinh học): C2H5OH+O2→men giaˆˊmCH3COOH+H2O\mathrm{C_2H_5OH + O_2 \xrightarrow{\text{men giấm}} CH_3COOH + H_2O}
  • Oxi hoá alkane mạch dài (hoá dầu): 2C4H10+5O2→to,xt4CH3COOH+2H2O2\mathrm{C_4H_{10} + 5O_2 \xrightarrow{t^o, xt} 4CH_3COOH + 2H_2O}
  • Tổng hợp acetic acid từ methanol và carbon monoxide (phương pháp hiện đại): CH3OH+CO→to,xtCH3COOH\mathrm{CH_3OH + CO \xrightarrow{t^o, xt} CH_3COOH}

2. Ứng dụng thực tiễn

  • Acetic acid: Sản xuất giấm ăn (dung dịch acetic acid 2−5%2 - 5\%), làm dung môi hữu cơ, sản xuất tơ sợi cellulose acetate, tổng hợp ester hương liệu và dược phẩm (aspirin).
  • Formic acid: Dùng trong công nghiệp thuộc da, nhuộm dệt, cao su và làm chất bảo quản.
Ví dụ minh họa 4 Bài toán hỗn hợp carboxylic acid tác dụng với kim loại kiềm và dung dịch base
Bài toán: Cho hỗn hợp XX gồm 0,1 mol HCOOH0{,}1\text{ mol } \mathrm{HCOOH} (formic acid) và 0,1 mol CH3COOH0{,}1\text{ mol } \mathrm{CH_3COOH} (acetic acid).
a) Cho hỗn hợp XX tác dụng hết với kim loại Na\mathrm{Na} dư. Tính thể tích khí H2\mathrm{H_2} thu được ở điều kiện chuẩn (25∘C25^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\text{ bar}).
b) Cho hỗn hợp XX tác dụng vừa đủ với V mLV\text{ mL} dung dịch NaOH 1 M\mathrm{NaOH}\ 1\text{ M}. Tính giá trị của VV và tổng khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch.
Lời giải chi tiết:

a) Phản ứng với kim loại Na\mathrm{Na} dư:

HCOOH+Na→HCOONa+12H2↑\mathrm{HCOOH + Na \rightarrow HCOONa + \frac{1}{2} H_2\uparrow}

CH3COOH+Na→CH3COONa+12H2↑\mathrm{CH_3COOH + Na \rightarrow CH_3COONa + \frac{1}{2} H_2\uparrow}

Tổng số mol khí H2\mathrm{H_2} thoát ra:

nH2=12⋅(nHCOOH+nCH3COOH)=12⋅(0,1+0,1)=0,1 moln_{\mathrm{H_2}} = \frac{1}{2} \cdot (n_{\mathrm{HCOOH}} + n_{\mathrm{CH_3COOH}}) = \frac{1}{2} \cdot (0{,}1 + 0{,}1) = 0{,}1\text{ mol}

Thể tích khí H2\mathrm{H_2} ở điều kiện chuẩn (25∘C25^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\text{ bar}):

VH2=0,1⋅24,79=2,479 lıˊtV_{\mathrm{H_2}} = 0{,}1 \cdot 24{,}79 = 2{,}479\text{ lít}

b) Phản ứng trung hoà với dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}:

RCOOH+NaOH→RCOONa+H2O\mathrm{RCOOH + NaOH \rightarrow RCOONa + H_2O}

nNaOH=nHCOOH+nCH3COOH=0,1+0,1=0,2 moln_{\mathrm{NaOH}} = n_{\mathrm{HCOOH}} + n_{\mathrm{CH_3COOH}} = 0{,}1 + 0{,}1 = 0{,}2\text{ mol}

Thể tích dung dịch NaOH 1 M\mathrm{NaOH}\ 1\text{ M} cần dùng:

V=nNaOHCM=0,21=0,2 lıˊt=200 mLV = \frac{n_{\mathrm{NaOH}}}{C_M} = \frac{0{,}2}{1} = 0{,}2\text{ lít} = 200\text{ mL}

Khối lượng các muối khan thu được sau khi cô cạn:

mHCOONa=0,1⋅(1+12+32+23)=0,1⋅68=6,8 gamm_{\mathrm{HCOONa}} = 0{,}1 \cdot (1 + 12 + 32 + 23) = 0{,}1 \cdot 68 = 6{,}8\text{ gam}

mCH3COONa=0,1⋅(15+12+32+23)=0,1⋅82=8,2 gamm_{\mathrm{CH_3COONa}} = 0{,}1 \cdot (15 + 12 + 32 + 23) = 0{,}1 \cdot 82 = 8{,}2\text{ gam}

Tổng khối lượng muối khan:

mmuoˆˊi=6,8+8,2=15,0 gamm_{\text{muối}} = 6{,}8 + 8{,}2 = 15{,}0\text{ gam}

Kết luận: Thể tích H2\mathrm{H_2} là 2,479 L2{,}479\text{ L}, thể tích dung dịch NaOH\mathrm{NaOH} cần dùng là 200 mL200\text{ mL} và khối lượng muối khan thu được là 15,0 g15{,}0\text{ g}.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Hợp chất carbonyl chứa nhóm >C=O>\mathrm{C=O}, gồm Aldehyde (R−CHO\mathrm{R-CHO}) và Ketone (R−CO−R′\mathrm{R-CO-R'}).
  • Aldehyde tham gia phản ứng oxi hoá với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc (Ag\mathrm{Ag}) và với Cu(OH)2/OH−\mathrm{Cu(OH)_2/OH^-} khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O\mathrm{Cu_2O} (ketone không phản ứng).
  • Phản ứng tạo Iodoform (I2/NaOH\mathrm{I_2 / NaOH}) đặc trưng cho các hợp chất chứa nhóm methyl carbonyl CH3−C=O\mathrm{CH_3-C=O} (như CH3CHO\mathrm{CH_3CHO}, methyl ketone, ethanol) tạo kết tủa màu vàng CHI3\mathrm{CHI_3}.
  • Carboxylic acid (R−COOH\mathrm{R-COOH}) có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol có cùng số carbon do tạo liên kết hydrogen liên phân tử dạng dimer bền vững.
  • Carboxylic acid có đầy đủ tính chất của acid yếu (làm đỏ quỳ, tác dụng kim loại trước H, basic oxide, base, muối carbonate) và tham gia phản ứng ester hoá thuận nghịch với alcohol.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao formic acid (HCOOH) vừa có tính chất của carboxylic acid vừa có tính chất của aldehyde?
Vì trong công thức cấu tạo của formic acid (H−COOH\mathrm{H-COOH}), nhóm −COOH-\mathrm{COOH} gắn với nguyên tử H\mathrm{H}. Nhìn theo cấu trúc phân tử, H−C(=O)−OH\mathrm{H-C(=O)-OH} đồng thời chứa nhóm carboxyl (−COOH-\mathrm{COOH}) mang tính acid và chứa nhóm formyl (−CHO-\mathrm{CHO}) mang tính chất của aldehyde, do đó HCOOH\mathrm{HCOOH} có thể tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens và làm mất màu nước bromine.
Vì sao khi đun nóng hỗn hợp acid acetic và ethanol với H2SO4 đặc ta không thể thu được 100% ester?
Vì phản ứng ester hoá là một phản ứng thuận nghịch. Khi ester và nước được tạo thành, chúng lại phản ứng với nhau theo chiều nghịch để tái tạo lại acid và alcohol. Phản ứng chỉ dừng lại khi đạt đến trạng thái cân bằng hoá học động (vt=vnv_t = v_n), do đó hiệu suất phản ứng luôn nhỏ hơn 100% nếu không liên tục tách ester hoặc nước ra khỏi hệ.
Làm thế nào để phân biệt ba chất lỏng không màu: acetic acid, ethanol và acetaldehyde?
Dùng thuốc thử Tollens và quỳ tím: (1) Cho quỳ tím vào 3 mẫu thử, mẫu làm quỳ tím hoá đỏ là acetic acid (CH3COOH\mathrm{CH_3COOH}). (2) Cho lượng nhỏ thuốc thử Tollens vào 2 mẫu còn lại và đun nhẹ: mẫu xuất hiện lớp kim loại bạc sáng bóng bám trên thành ống nghiệm là acetaldehyde (CH3CHO\mathrm{CH_3CHO}). Mẫu còn lại không có hiện tượng là ethanol (C2H5OH\mathrm{C_2H_5OH}).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Carbonyl & Carboxylic acid

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →