CHUYÊN ĐỀ 4 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Hydrocarbon — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống hoá kiến thức lý thuyết trọng tâm về các dãy đồng đẳng hydrocarbon: alkane, alkene, alkyne và arene (hydrocarbon thơm), các quy tắc phản ứng thế halogen, quy tắc cộng Markovnikov, quy tắc thế trên nhân thơm và bài toán nhiệt đốt cháy nhiên liệu.
I. Alkane (Hydrocarbon no)
1. Đồng đẳng, Đồng phân và Danh pháp IUPAC
- Công thức chung: . Trong phân tử chỉ chứa các liên kết đơn và (liên kết bền vững).
- Đồng phân: Từ bắt đầu có đồng phân mạch carbon (mạch không phân nhánh và mạch phân nhánh).
- Quy tắc gọi tên thay thế (IUPAC): Số chỉ vị trí nhánh – Tên nhánh alkyl + Tên mạch chính + ane.
Cách chọn mạch chính: Mạch carbon dài nhất, chứa nhiều nhánh nhất; đánh số từ đầu gần nhánh hơn.
Tính chất hoá học đặc trưng của Alkane
- Phản ứng thế halogen (Chlorination / Bromination):
Quy tắc thế: Nguyên tử halogen ưu tiên thế nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bậc cao hơn (tạo sản phẩm chính bền hơn).
- Phản ứng Cracking và Reforming: Dưới tác dụng của nhiệt độ và xúc tác, alkane mạch dài bị bẻ gãy thành các hydrocarbon mạch ngắn hơn hoặc tái sắp xếp mạch tạo arene và alkane phân nhánh.
- Phản ứng cháy: Phản ứng toả nhiều nhiệt, ứng dụng làm nhiên liệu khí đốt (LPG), xăng dầu:
a) Hãy gọi tên thay thế (IUPAC) của alkane .
b) Cho tác dụng với theo tỉ lệ mol có chiếu sáng. Viết công thức cấu tạo và gọi tên sản phẩm thế monochloro chính tạo thành.
a) Gọi tên thay thế:
Mạch chính dài nhất gồm nguyên tử carbon (butane). Đánh số mạch chính từ đầu gần nhánh hơn (từ trái sang phải): vị trí C số 2 mang nhóm methyl ().
Tên thay thế: 2-methylbutane.
b) Phản ứng thế monochloro hoá:
Trong phân tử 2-methylbutane có các bậc carbon khác nhau: C1, C4 và C đính nhánh là bậc I; C3 là bậc II; C2 là bậc III (bậc cao nhất).
Theo quy tắc thế halogen, nguyên tử chlorine ưu tiên thế nguyên tử đính vào carbon bậc cao nhất (C số 2):
Tên sản phẩm chính: 2-chloro-2-methylbutane.
Kết luận: Tên gọi là 2-methylbutane và sản phẩm chính là 2-chloro-2-methylbutane.
II. Alkene và Alkyne (Hydrocarbon không no)
1. Đặc điểm cấu tạo
- Alkene: , chứa 1 liên kết đôi (gồm 1 liên kết bền và 1 liên kết kém bền).
- Alkyne: , chứa 1 liên kết ba (gồm 1 liên kết bền và 2 liên kết kém bền).
Quy tắc cộng Markovnikov
Khi tác nhân bất đối xứng (với là ) cộng vào alkene bất đối xứng, nguyên tử (phần mang điện tích dương) ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hydrogen hơn (bậc thấp hơn), còn nhóm cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn (bậc cao hơn) để tạo thành sản phẩm chính.
2. Phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết Hydrocarbon
| Loại chất | Dung dịch Nước Bromine () | Dung dịch Thuốc tím () | Dung dịch |
|---|---|---|---|
| Alkane | Không làm mất màu ở nhiệt độ thường. | Không làm mất màu thuốc tím. | Không phản ứng. |
| Alkene | Làm mất màu nâu đỏ của dung dịch rất nhanh. | Làm mất màu tím, xuất hiện kết tủa đen . | Không phản ứng. |
| Alk-1-yne (nối ba đầu mạch) | Làm mất màu nước . | Làm mất màu thuốc tím. | Tạo kết tủa vàng nhạt . |
Bước 1: Dẫn lần lượt từng mẫu khí qua dung dịch trong dư:
- Mẫu khí xuất hiện kết tủa vàng nhạt là propyne ():
- Hai mẫu khí còn lại () không có hiện tượng gì.
Bước 2: Dẫn hai mẫu khí chưa nhận biết qua dung dịch nước bromine () dư:
- Mẫu khí làm mất màu nâu đỏ của dung dịch nước bromine là ethylene ():
- Mẫu khí không làm đổi màu nước bromine là methane ().
Kết luận: Dùng lần lượt dung dịch và dung dịch nước bromine để phân biệt thành công 3 khí.
III. Arene (Hydrocarbon thơm)
1. Cấu trúc vòng Benzene và Dãy đồng đẳng Alkylbenzene
- Benzene (): Phân tử có cấu trúc hình lục giác đều, phẳng. Sáu electron tạo thành hệ liên hợp khép kín phân bố đều trên vòng, làm cho nhân thơm rất bền vững.
- Alkylbenzene: Công thức chung như toluene (), ethylbenzene, xylene.
Quy tắc thế trên vòng Benzene
- Khi vòng benzene đã có sẵn nhóm alkyl (như — nhóm đẩy electron), phản ứng thế nguyên tử H ở nhân thơm xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào các vị trí ortho (o-) và para (p-).
- Nếu phản ứng thế halogen thực hiện dưới tác dụng của ánh sáng (askt) hoặc đun nóng không có xúc tác acid Lewis, phản ứng thế sẽ ưu tiên xảy ra ở mạch nhánh alkyl.
2. Tính chất hoá học của Alkylbenzene
- Phản ứng Nitro hoá: Toluene phản ứng với hỗn hợp đặc và đặc tạo hỗn hợp o-nitrotoluene và p-nitrotoluene. Khi phản ứng tỉ lệ tạo thuốc nổ TNT ().
- Phản ứng Oxi hoá mạch nhánh: Benzene không làm mất màu thuốc tím kể cả khi đun nóng. Toluene và các alkylbenzene khác làm mất màu dung dịch khi đun nóng do nhóm alkyl bị oxi hoá thành nhóm carboxyl ():
a) Viết phương trình hoá học tạo các sản phẩm mononitro chính.
b) Giải thích vì sao nhóm methyl () lại định hướng phản ứng thế vào các vị trí đó.
a) Phương trình hoá học tạo 2 sản phẩm mononitro chính:
(Sản phẩm o-nitrotoluene)
(Sản phẩm p-nitrotoluene)
b) Giải thích: Nhóm methyl () là nhóm đẩy electron (hiệu ứng cảm ứng dương và siêu liên hợp), làm tăng mật độ điện tích âm ở các vị trí ortho (vị trí số 2, 6) và para (vị trí số 4) trên vòng thơm nhiều hơn so với vị trí meta, do đó tác nhân electrophile ưu tiên tấn công vào hai vị trí này.
Kết luận: Sản phẩm thế mononitro chính là o-nitrotoluene và p-nitrotoluene.
IV. Nguồn Hydrocarbon, Ứng dụng và Bài toán Nhiệt đốt cháy
1. Nguồn Hydrocarbon và Chế biến Dầu mỏ
- Dầu mỏ và Khí thiên nhiên: Nguồn nhiên liệu và nguyên liệu hoá thạch quan trọng nhất. Dầu mỏ được chế biến qua quá trình chưng cất phân đoạn (thu khí hoá lỏng LPG, xăng, dầu hoả, diesel, dầu nhờn, nhựa đường) và các quá trình biến đổi hoá học: cracking (bẻ gãy mạch dài thành mạch ngắn để tăng hiệu suất xăng) và reforming (chuyển alkane mạch thẳng thành alkane phân nhánh và arene để nâng cao chỉ số octane).
- Vấn đề môi trường: Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sinh khí nhà kính gây biến đổi khí hậu, khí độc gây mưa acid và muội than ô nhiễm không khí.
Năng lượng đốt cháy nhiên liệu (Enthalpy of Combustion)
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu được tính bằng:
Trong đó là số mol của từng hydrocarbon trong hỗn hợp và là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy (nhiệt đốt cháy).
Bước 1: Tính khối lượng và số mol từng chất trong bình gas ()
Bước 2: Tính nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp
Tổng nhiệt lượng toả ra:
Kết luận: Tổng nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy hết bình gas là xấp xỉ (hay ).
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Alkane () là hydrocarbon no; phản ứng đặc trưng là phản ứng thế halogen (ưu tiên thế nguyên tử H ở carbon bậc cao hơn).
- Alkene () và Alkyne () là hydrocarbon không no; phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng (), trùng hợp và làm mất màu dung dịch .
- Quy tắc Markovnikov: Khi cộng acid hoặc nước vào alkene bất đối xứng, phần mang điện dương () ưu tiên cộng vào carbon nối đôi có nhiều hydrogen hơn.
- Alk-1-yne tác dụng với dung dịch tạo kết tủa màu vàng nhạt do nguyên tử linh động liên kết trực tiếp với carbon nối ba .
- Arene (benzene và alkylbenzene): Vòng benzene bền vững, dễ tham gia phản ứng thế (theo quy tắc thế ortho/para đối với nhóm đẩy electron), khó tham gia phản ứng cộng và bền với chất oxi hoá.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao ethyne (acetylene) tác dụng được với AgNO3 trong NH3 còn ethene thì không?
Chỉ số octane của xăng biểu thị điều gì và phương pháp nào giúp nâng cao chỉ số này?
Vì sao benzene có tính chất hoá học được tóm tắt là dễ thế, khó cộng và bền với chất oxi hoá?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Hydrocarbon
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.