CHUYÊN ĐỀ 5 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Dẫn xuất Halogen, Alcohol và Phenol — Lý thuyết và Phương pháp giải
Nghiên cứu cấu tạo và tính chất của các hợp chất hữu cơ chứa nhóm thế chức: dẫn xuất halogen (phản ứng thế nhóm OH và tách HX theo Zaitsev), alcohol (liên kết hydrogen, phản ứng tách nước, oxi hoá không hoàn toàn theo bậc) và phenol (tính acid yếu và phản ứng thế ở nhân thơm).
I. Dẫn xuất Halogen của Hydrocarbon
1. Khái niệm, Đồng phân và Danh pháp
- Khái niệm: Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng các nguyên tử halogen (), ta được dẫn xuất halogen.
- Bậc của dẫn xuất halogen: Bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nguyên tử halogen.
- Danh pháp thay thế (IUPAC): Số chỉ vị trí halogen – Tên halogen + Tên hydrocarbon mạch chính.
Hai Phản ứng hoá học quan trọng của Dẫn xuất Halogen
| Loại phản ứng | Điều kiện phản ứng | Phương trình hoá học tổng quát | Quy tắc định hướng |
|---|---|---|---|
| Phản ứng thế nhóm (Thuỷ phân) | Dung dịch trong nước, đun nóng nhẹ. | Tạo ra alcohol tương ứng; dùng dung dịch sau khi acid hoá để nhận biết ion . | |
| Phản ứng tách Hydro Halide () | Dung dịch trong , đun nóng. | Quy tắc Zaitsev: Halogen tách cùng với H ở C lân cận bậc cao hơn để tạo alkene có nhiều nhóm thế hơn (sản phẩm chính). |
a) Viết phương trình hoá học và xác định sản phẩm chính, sản phẩm phụ của phản ứng.
b) Nêu tên gọi thay thế (IUPAC) của sản phẩm chính tạo thành.
Trong phân tử 2-bromobutane: nguyên tử gắn ở . Có hai nguyên tử carbon lân cận chứa hydrogen:
- là carbon bậc I ().
- là carbon bậc II ().
Theo quy tắc tách Zaitsev: Nguyên tử bromine ưu tiên bị tách cùng với nguyên tử ở carbon lân cận bậc cao hơn () để tạo thành alkene bền hơn (mang nhóm alkyl ở liên kết đôi):
(Sản phẩm chính)
(Sản phẩm phụ)
Tên thay thế của sản phẩm chính là but-2-ene.
Kết luận: Sản phẩm chính là but-2-ene, sản phẩm phụ là but-1-ene.
II. Alcohol: Cấu tạo, Tính chất và Phản ứng theo Bậc
1. Cấu tạo và Liên kết Hydrogen của Alcohol
Tính chất hoá học đặc trưng của Alcohol
- Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm : Tác dụng với kim loại kiềm giải phóng :
- Phản ứng tách nước (Dehydration):
- Ở ( đặc): Tạo ether .
- Ở ( đặc): Tách nước nội phân tử tạo alkene (theo quy tắc Zaitsev).
- Phản ứng Oxi hoá không hoàn toàn với :
Alcohol bậc I (tạo Aldehyde):
Alcohol bậc II (tạo Ketone):
Alcohol bậc III: Không bị oxi hoá trong điều kiện này.
- Phản ứng riêng của Polyalcohol có nhóm kề nhau (Glycerol, Ethylene glycol): Hoà tan ở nhiệt độ thường tạo phức chất màu xanh lam thẫm.
a) Xác định công thức phân tử của .
b) Viết công thức cấu tạo thu gọn và gọi tên thay thế của .
a) Xác định công thức phân tử của :
Số mol khí : .
Phương trình phản ứng:
Phân tử khối của alcohol :
Vậy công thức phân tử của là hay .
b) Xác định công thức cấu tạo của :
Khi oxi hoá bằng đun nóng thu được ketone phải là alcohol bậc II.
Trong các đồng phân của , chỉ có 1 alcohol bậc II duy nhất là:
Tên thay thế IUPAC: butan-2-ol.
Kết luận: Công thức phân tử là , công thức cấu tạo là (butan-2-ol).
III. Phenol: Cấu tạo, Tính acid yếu và Phản ứng thế nhân thơm
1. Cấu tạo phân tử và Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử
Bản chất Cấu tạo của Phenol ()
- Đôi electron tự do của nguyên tử oxygen liên hợp với hệ electron của vòng benzene làm cho mật độ electron dịch chuyển về phía vòng thơm.
- Hệ quả 1: Liên kết trở nên phân cực mạnh hơn alcohol nguyên tử linh động hơn alcohol, phenol thể hiện tính acid yếu.
- Hệ quả 2: Mật độ electron tại các vị trí ortho và para trên vòng benzene tăng lên phản ứng thế nguyên tử trên vòng benzene xảy ra dễ dàng hơn nhiều so với benzene.
2. Tính chất hoá học của Phenol
- Tính acid yếu:
- Phenol tác dụng dễ dàng với dung dịch kiềm mạnh: (dung dịch trong suốt).
- Phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím.
- Tính acid của phenol yếu hơn acid carbonic (), do đó khi sục khí vào dung dịch sodium phenolate thì phenol bị đẩy ra làm dung dịch vẩn đục:
- Phản ứng thế ở vòng thơm:
- Tác dụng với nước bromine: Tạo kết tủa trắng ngay ở điều kiện thường (dùng để nhận biết định tính và định lượng phenol):
- Tác dụng với dung dịch đặc ( đặc xúc tác): Tạo kết tủa màu vàng (picric acid).
- Tác dụng với nước bromine: Tạo kết tủa trắng ngay ở điều kiện thường (dùng để nhận biết định tính và định lượng phenol):
a) Nêu hiện tượng quan sát được và viết phương trình hoá học của phản ứng.
b) Tính khối lượng kết tủa trắng thu được sau phản ứng.
a) Hiện tượng và Phương trình hoá học:
Hiện tượng: Nước bromine bị mất màu vàng nâu và xuất hiện kết tủa màu trắng đục.
b) Tính khối lượng kết tủa:
Số mol phenol ban đầu: .
Theo phương trình hoá học: .
Phân tử khối của kết tủa ():
Khối lượng kết tủa thu được:
Kết luận: Khối lượng kết tủa thu được là .
IV. Điều chế, Ứng dụng và Bài toán Lên men Ethanol
1. Phương pháp Điều chế
- Điều chế Ethanol:
(1) Phương pháp sinh hoá (truyền thống): Lên men tinh bột hoặc glucose nhờ enzyme:(2) Phương pháp hoá dầu: Hydrate hoá ethylene với xúc tác acid ở nhiệt độ cao:
- Điều chế Phenol: Sản xuất trong công nghiệp từ cumene (isopropylbenzene) qua phản ứng oxi hoá bằng không khí rồi thuỷ phân trong môi trường acid, thu đồng thời phenol và acetone.
Độ cồn và Khối lượng riêng
Độ cồn (): Là số mililít ethanol nguyên chất có trong dung dịch cồn ở :
Khối lượng ethanol: (với ).
Bước 1: Tính khối lượng tinh bột nguyên chất
Bước 2: Sơ đồ phản ứng và tính khối lượng ethanol thu được
Theo sơ đồ phản ứng:
Khối lượng ethanol thực tế với hiệu suất :
Bước 3: Tính thể tích cồn
Thể tích ethanol nguyên chất:
Thể tích dung dịch cồn thu được:
Kết luận: Thể tích dung dịch cồn thu được là .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Dẫn xuất halogen () tham gia phản ứng thế nhóm khi đun với kiềm trong nước và phản ứng tách khi đun với kiềm trong cồn (tuân theo quy tắc Zaitsev).
- Quy tắc tách Zaitsev: Nguyên tử halogen ưu tiên bị tách cùng với nguyên tử ở nguyên tử carbon lân cận có bậc cao hơn để tạo alkene mang nhiều nhóm thế hơn (bền hơn).
- Alcohol () tạo liên kết hydrogen liên phân tử và liên kết hydrogen với nước nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon tương đương và tan tốt trong nước.
- Oxi hoá không hoàn toàn alcohol bằng : Alcohol bậc I tạo aldehyde, Alcohol bậc II tạo ketone, Alcohol bậc III không bị oxi hoá.
- Polyalcohol có các nhóm liền kề (glycerol, ethylene glycol) phản ứng với tạo dung dịch phức chất màu xanh lam thẫm.
- Phenol () có tính acid yếu (tác dụng với dung dịch nhưng không đổi màu quỳ) và dễ tham gia phản ứng thế vào vị trí ortho/para tạo kết tủa trắng với nước bromine.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao phenol có tính acid yếu nhưng ethanol thì hầu như không có tính acid?
Vì sao glycerol hoà tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam thẫm còn propan-1,3-diol thì không?
Nguyên tắc bảo hộ và sơ cứu khi bị dính phenol trên da là gì?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Halogen, Alcohol & Phenol
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.