MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 2 · HOÁ HỌC 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Nitrogen và Sulfur — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp kiến thức trọng tâm về đơn chất nitrogen và sulfur, ammonia, muối ammonium, các oxide của nitrogen, nitric acid, sulfur dioxide, sulfuric acid và muối sulfate cùng các dạng bài tập kim loại tác dụng với acid oxi hoá mạnh theo SGK Hoá học 11 Kết nối tri thức.

I. Đơn chất Nitrogen, Ammonia và Muối Ammonium

1. Đơn chất Nitrogen (N2\mathrm{N_2})

Cấu tạo và Tính chất của Nitrogen

  • Cấu tạo: Phân tử N2\mathrm{N_2} gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba N≡N\mathrm{N \equiv N} có năng lượng liên kết rất lớn (945 kJ/mol945\text{ kJ/mol}). Do đó, N2\mathrm{N_2} rất trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ phòng.
  • Tính oxi hoá (ở nhiệt độ cao): Tác dụng với kim loại hoạt động mạnh (6Li+N2→2Li3N\mathrm{6Li + N_2 \rightarrow 2Li_3N} ở nhiệt độ thường; tác dụng với Mg,Ca\mathrm{Mg, Ca} khi đun nóng) và tác dụng với H2\mathrm{H_2} tạo NH3\mathrm{NH_3}.
  • Tính khử: Tác dụng với O2\mathrm{O_2} ở nhiệt độ khoảng 3000∘C3000^\circ\mathrm{C} hoặc tia lửa điện: N2+O2⇌2NO\mathrm{N_2 + O_2 \rightleftharpoons 2NO}.

2. Ammonia (NH3\mathrm{NH_3}) và Muối Ammonium (NH4+\mathrm{NH_4^+})

Hợp chất Cấu tạo & Tính chất vật lí Tính chất hoá học đặc trưng Phương trình minh hoạ tiêu biểu
Ammonia (NH3\mathrm{NH_3}) Cấu trúc chóp tam giác, phân cực mạnh, tạo liên kết hydrogen liên phân tử, tan rất nhiều trong nước. Tính base yếu: Nhận H+\mathrm{H^+}.
Tính khử mạnh: N có số oxi hoá −3-3.
NH3+H2O⇌NH4++OH−\mathrm{NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-} 4NH3+3O2→to2N2+6H2O4\mathrm{NH_3} + 3\mathrm{O_2} \xrightarrow{t^o} 2\mathrm{N_2} + 6\mathrm{H_2O}
Muối Ammonium (NH4+\mathrm{NH_4^+}) Tinh thể ion, dễ tan trong nước tạo cation NH4+\mathrm{NH_4^+}. Tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí NH3\mathrm{NH_3} mùi khai; Dễ bị nhiệt phân huỷ. NH4++OH−→toNH3↑+H2O\mathrm{NH_4^+ + OH^- \xrightarrow{t^o} NH_3\uparrow + H_2O} NH4Cl→toNH3↑+HCl↑\mathrm{NH_4Cl \xrightarrow{t^o} NH_3\uparrow + HCl\uparrow}
Ví dụ minh họa 1 Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen
Bài toán: Trong một bình phản ứng kín có xúc tác bột sắt, nạp vào hỗn hợp gồm 1,0 mol N21{,}0\text{ mol } \mathrm{N_2} và 3,0 mol H23{,}0\text{ mol } \mathrm{H_2}. Nung nóng bình ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để thực hiện phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)\mathrm{N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)} Sau một thời gian, hỗn hợp khí thu được trong bình có tổng số mol là 3,4 mol3{,}4\text{ mol}. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp ammonia.
Lời giải chi tiết:

Tỉ lệ mol ban đầu nN2:nH2=1:3n_{\mathrm{N_2}} : n_{\mathrm{H_2}} = 1 : 3, đúng bằng tỉ lệ hệ số tỉ lượng trên phương trình nên hiệu suất tính theo chất nào cũng như nhau.

Gọi xx là số mol N2\mathrm{N_2} đã tham gia phản ứng (x>0x > 0).

Theo phương trình hoá học:

  • Số mol H2\mathrm{H_2} phản ứng: 3x mol3x\text{ mol}.
  • Số mol NH3\mathrm{NH_3} sinh ra: 2x mol2x\text{ mol}.
  • Số mol các chất sau phản ứng: nN2=1−xn_{\mathrm{N_2}} = 1 - x; nH2=3−3xn_{\mathrm{H_2}} = 3 - 3x; nNH3=2xn_{\mathrm{NH_3}} = 2x.

Tổng số mol khí sau phản ứng:

nsau=(1−x)+(3−3x)+2x=4−2x moln_{\text{sau}} = (1 - x) + (3 - 3x) + 2x = 4 - 2x\text{ mol}

Theo đề bài: 4−2x=3,4⇒2x=0,6⇒x=0,3 mol4 - 2x = 3{,}4 \Rightarrow 2x = 0{,}6 \Rightarrow x = 0{,}3\text{ mol}.

Hiệu suất của phản ứng tổng hợp ammonia:

H=nN2(phảnứng)nN2(banđa^ˋu)⋅100%=0,31,0⋅100%=30%H = \frac{n_{\mathrm{N_2 (phản ứng)}}}{n_{\mathrm{N_2 (ban đầu)}}} \cdot 100\% = \frac{0{,}3}{1{,}0} \cdot 100\% = 30\%

Kết luận: Hiệu suất của phản ứng tổng hợp ammonia đạt 30%30\%.

II. Các Oxide của Nitrogen, Hiện tượng phú dưỡng và Nitric Acid

1. Các Oxide của Nitrogen (NOx\mathrm{NO_x}) và Vấn đề Môi trường

  • Mưa acid: Khí NO2\mathrm{NO_2} và SO2\mathrm{SO_2} trong khí quyển bị oxi hoá và hoà tan vào nước mưa tạo thành dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} và H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng có pH<5,6\mathrm{pH} < 5{,}6, gây huỷ hoại rừng, ăn mòn công trình kim loại, đá vôi.
  • Hiện tượng phú dưỡng (Eutrophication): Do dư thừa các ion dinh dưỡng như NO3−\mathrm{NO_3^-} và PO43−\mathrm{PO_4^{3-}} trong nguồn nước ao, hồ làm tảo sinh sôi nhanh chóng, khi chết đi tiêu thụ oxy hoà tan khiến cá và thuỷ sinh vật bị ngạt chết.

Tính chất hoá học đặc trưng của Nitric Acid (HNO3\mathrm{HNO_3})

  • Tính acid mạnh: Làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với basic oxide, base, muối của acid yếu.
  • Tính oxi hoá rất mạnh:
    • Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au,Pt\mathrm{Au, Pt}): Oxi hoá kim loại lên số oxi hoá cao nhất mà không giải phóng khí H2\mathrm{H_2}. Tuỳ nồng độ acid và tính khử của kim loại mà tạo sản phẩm khử: NO2\mathrm{NO_2} (khí màu nâu đỏ), NO\mathrm{NO} (khí không màu hoá nâu trong không khí), N2O,N2,NH4NO3\mathrm{N_2O, N_2, NH_4NO_3}.
    • Lưu ý: Kim loại Al,Fe,Cr\mathrm{Al, Fe, Cr} bị thụ động hoá trong HNO3\mathrm{HNO_3} đặc nguội.
    • Tác dụng với phi kim (C,S,P\mathrm{C, S, P}) và các hợp chất có tính khử (FeO,Fe3O4,FeS\mathrm{FeO, Fe_3O_4, FeS}).
Ví dụ minh họa 2 Kim loại tác dụng với nitric acid loãng (áp dụng định luật bảo toàn electron)
Bài toán: Hoà tan hoàn toàn 2,4 gam2{,}4\text{ gam} kim loại magnesium (Mg\mathrm{Mg}, M=24 g/molM = 24\text{ g/mol}) vào lượng dư dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} loãng, thu được V lıˊtV\text{ lít} khí NO\mathrm{NO} (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C25^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\text{ bar}, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gamm\text{ gam} muối Mg(NO3)2\mathrm{Mg(NO_3)_2}. Xác định giá trị của VV và mm.
Lời giải chi tiết:

Số mol Mg\mathrm{Mg}: nMg=2,424=0,1 moln_{\mathrm{Mg}} = \frac{2{,}4}{24} = 0{,}1\text{ mol}.

Quá trình nhường và nhận electron:

Quaˊ trıˋnh oxi hoaˊ: Mg→Mg2++2e⇒ne nhường=2⋅0,1=0,2 mol\text{Quá trình oxi hoá: } \mathrm{Mg \rightarrow Mg^{2+} + 2e} \quad \Rightarrow n_{\text{e nhường}} = 2 \cdot 0{,}1 = 0{,}2\text{ mol}

Quaˊ trıˋnh khử: N+5+3e→N+2 (NO)⇒nNO=ne nhường3=0,23 mol\text{Quá trình khử: } \mathrm{N^{+5} + 3e \rightarrow N^{+2}\,(NO)} \quad \Rightarrow n_{\mathrm{NO}} = \frac{n_{\text{e nhường}}}{3} = \frac{0{,}2}{3}\text{ mol}

Thể tích khí NO\mathrm{NO} ở điều kiện chuẩn (25∘C25^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\text{ bar}, 1 mol=24,79 L1\text{ mol} = 24{,}79\text{ L}):

V=nNO⋅24,79=0,23⋅24,79≈1,65 lıˊtV = n_{\mathrm{NO}} \cdot 24{,}79 = \frac{0{,}2}{3} \cdot 24{,}79 \approx 1{,}65\text{ lít}

Bảo toàn nguyên tố magnesium: nMg(NO3)2=nMg=0,1 moln_{\mathrm{Mg(NO_3)_2}} = n_{\mathrm{Mg}} = 0{,}1\text{ mol}.

Khối lượng muối nitrate khan:

m=0,1⋅(24+62⋅2)=0,1⋅148=14,8 gamm = 0{,}1 \cdot (24 + 62 \cdot 2) = 0{,}1 \cdot 148 = 14{,}8\text{ gam}

Kết luận: Thể tích khí NO\mathrm{NO} là 1,65 L1{,}65\text{ L} và khối lượng muối Mg(NO3)2\mathrm{Mg(NO_3)_2} là 14,8 g14{,}8\text{ g}.

III. Đơn chất Sulfur và Sulfur Dioxide

1. Đơn chất Sulfur (Lưu huỳnh)

Sulfur (S\mathrm{S}) có các số oxi hoá thường gặp: −2,0,+4,+6-2, 0, +4, +6. Ở trạng thái đơn chất (số oxi hoá 00), sulfur vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử:

  • Tính oxi hoá: Tác dụng với kim loại (Fe,Zn,Cu\mathrm{Fe, Zn, Cu}) khi đun nóng tạo muối sulfide (S−2\mathrm{S^{-2}}); tác dụng với thuỷ ngân ngay ở nhiệt độ thường (Hg+S→HgS\mathrm{Hg + S \rightarrow HgS} — dùng để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi an toàn).
  • Tính khử: Tác dụng với các phi kim có độ âm điện lớn hơn (O2,F2\mathrm{O_2, F_2}): S+O2→toSO2\mathrm{S + O_2 \xrightarrow{t^o} SO_2}.

2. Sulfur Dioxide (SO2\mathrm{SO_2}): Tính chất và Bài toán sục vào dung dịch kiềm

Sơ đồ trục số oxi hoá và tính chất oxi hoá - khử của Nitrogen và Sulfur
Hình 2.1: Trục số oxi hoá và tính chất oxi hoá – khử của các hợp chất Nitrogen và Sulfur
1

Tính tỉ lệ mol: Lập tỉ lệ T=nOH−nSO2T = \frac{n_{\mathrm{OH^-}}}{n_{\mathrm{SO_2}}}.

2

Biện luận sản phẩm tạo thành:

  • T≤1T \le 1: Chỉ tạo muối acid HSO3−\mathrm{HSO_3^-} (dư SO2\mathrm{SO_2} nếu T<1T < 1).
  • 1<T<21 < T < 2: Tạo cả hai muối HSO3−\mathrm{HSO_3^-} và SO32−\mathrm{SO_3^{2-}}.
  • T≥2T \ge 2: Chỉ tạo muối trung hoà SO32−\mathrm{SO_3^{2-}} (dư OH−\mathrm{OH^-} nếu T>2T > 2).
3

Giải hệ bảo toàn nguyên tố: Đặt nHSO3−=x mol,nSO32−=y moln_{\mathrm{HSO_3^-}} = x\text{ mol}, n_{\mathrm{SO_3^{2-}}} = y\text{ mol} rồi lập hệ: x+y=nSO2x + y = n_{\mathrm{SO_2}} và x+2y=nOH−x + 2y = n_{\mathrm{OH^-}}.

Ví dụ minh họa 3 Xác định thành phần muối khi sục khí sulfur dioxide vào dung dịch kiềm
Bài toán: Sục 4,958 lıˊt4{,}958\text{ lít} khí SO2\mathrm{SO_2} (ở điều kiện chuẩn 25∘C25^\circ\mathrm{C}, 1 bar1\text{ bar}) vào 250 mL250\text{ mL} dung dịch NaOH 1,2 M\mathrm{NaOH}\ 1{,}2\text{ M}. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, tính khối lượng từng muối thu được trong dung dịch.
Lời giải chi tiết:

Số mol các chất tham gia phản ứng:

nSO2=4,95824,79=0,2 moln_{\mathrm{SO_2}} = \frac{4{,}958}{24{,}79} = 0{,}2\text{ mol}

nNaOH=0,25 L⋅1,2 M=0,3 moln_{\mathrm{NaOH}} = 0{,}25\text{ L} \cdot 1{,}2\text{ M} = 0{,}3\text{ mol}

Xét tỉ lệ mol:

T=nNaOHnSO2=0,30,2=1,5T = \frac{n_{\mathrm{NaOH}}}{n_{\mathrm{SO_2}}} = \frac{0{,}3}{0{,}2} = 1{,}5

Vì 1<T<21 < T < 2 nên phản ứng tạo hai muối: NaHSO3\mathrm{NaHSO_3} (x molx\text{ mol}) và Na2SO3\mathrm{Na_2SO_3} (y moly\text{ mol}).

Phương trình hoá học:

SO2+NaOH→NaHSO3(1)\mathrm{SO_2 + NaOH \rightarrow NaHSO_3} \quad (1)

SO2+2NaOH→Na2SO3+H2O(2)\mathrm{SO_2 + 2NaOH \rightarrow Na_2SO_3 + H_2O} \quad (2)

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố:

{Bảo toaˋn S: x+y=0,2Bảo toaˋn Na: x+2y=0,3⟺{x=0,1y=0,1\begin{cases} \text{Bảo toàn S: } x + y = 0{,}2 \\ \text{Bảo toàn Na: } x + 2y = 0{,}3 \end{cases} \quad \Longleftrightarrow \quad \begin{cases} x = 0{,}1 \\ y = 0{,}1 \end{cases}

Khối lượng các muối thu được:

mNaHSO3=0,1⋅(23+1+32+48)=0,1⋅104=10,4 gamm_{\mathrm{NaHSO_3}} = 0{,}1 \cdot (23 + 1 + 32 + 48) = 0{,}1 \cdot 104 = 10{,}4\text{ gam}

mNa2SO3=0,1⋅(23⋅2+32+48)=0,1⋅126=12,6 gamm_{\mathrm{Na_2SO_3}} = 0{,}1 \cdot (23 \cdot 2 + 32 + 48) = 0{,}1 \cdot 126 = 12{,}6\text{ gam}

Kết luận: Dung dịch thu được gồm 10,4 g NaHSO310{,}4\text{ g } \mathrm{NaHSO_3} và 12,6 g Na2SO312{,}6\text{ g } \mathrm{Na_2SO_3}.

IV. Sulfuric Acid, Muối Sulfate và Quy trình Tiếp xúc

1. Tính chất của Sulfuric Acid (H2SO4\mathrm{H_2SO_4})

Đặc tính H2SO4\mathrm{H_2SO_4} loãng H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc, nóng
Tính acid Acid mạnh: Đổi màu quỳ đỏ, tác dụng kim loại trước H giải phóng H2\mathrm{H_2}, tác dụng basic oxide, base, muối. Vẫn giữ đầy đủ tính acid mạnh; phản ứng toả nhiệt rất lớn khi pha loãng với nước (luôn rót từ từ acid vào nước, không làm ngược lại).
Tính oxi hoá Oxi hoá do ion H+\mathrm{H^+}: Chỉ oxi hoá các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy hoạt động. Oxi hoá cực mạnh do nguyên tử S+6\mathrm{S^{+6}}: Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au,Pt\mathrm{Au, Pt}), phi kim (C,S,P\mathrm{C, S, P}) tạo SO2,S\mathrm{SO_2, S} hoặc H2S\mathrm{H_2S}.
Tính háo nước Không rõ rệt. Hút nước mạnh mẽ, làm than hoá các hợp chất carbohydrate như đường mía (C12H22O11\mathrm{C_{12}H_{22}O_{11}}), cellulose.

2. Nhận biết Ion Sulfate (SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}) và Sản xuất H2SO4\mathrm{H_2SO_4}

  • Thuốc thử nhận biết SO42−\mathrm{SO_4^{2-}}: Dung dịch chứa ion Ba2+\mathrm{Ba^{2+}} (như BaCl2,Ba(OH)2\mathrm{BaCl_2, Ba(OH)_2}) tạo kết tủa trắng BaSO4\mathrm{BaSO_4} không tan trong acid: Ba2++SO42−→BaSO4↓\mathrm{Ba^{2+} + SO_4^{2-} \rightarrow BaSO_4\downarrow}.
  • Quy trình tiếp xúc sản xuất H2SO4\mathrm{H_2SO_4} gồm 3 giai đoạn:
    (1) Sản xuất SO2\mathrm{SO_2}: Đốt sulfur hoặc quặng pyrite FeS2\mathrm{FeS_2} (4FeS2+11O2→to2Fe2O3+8SO24\mathrm{FeS_2} + 11\mathrm{O_2} \xrightarrow{t^o} 2\mathrm{Fe_2O_3} + 8\mathrm{SO_2}).
    (2) Oxi hoá SO2\mathrm{SO_2} thành SO3\mathrm{SO_3}: 2SO2+O2⇌450∘CV2O52SO32\mathrm{SO_2} + \mathrm{O_2} \xrightleftharpoons[450^\circ\mathrm{C}]{\mathrm{V_2O_5}} 2\mathrm{SO_3}.
    (3) Hấp thụ SO3\mathrm{SO_3} bằng H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc tạo oleum (H2SO4⋅nSO3\mathrm{H_2SO_4 \cdot nSO_3}), sau đó pha loãng oleum bằng nước để thu H2SO4\mathrm{H_2SO_4} nồng độ mong muốn.
Ví dụ minh họa 4 Tính khối lượng dung dịch sulfuric acid sản xuất từ quặng pyrite
Bài toán: Tính khối lượng dung dịch H2SO4 98%\mathrm{H_2SO_4}\ 98\% điều chế được từ 1 taˆˊn1\text{ tấn} quặng pyrite chứa 80% FeS280\%\ \mathrm{FeS_2} về khối lượng (phần còn lại là tạp chất trơ), biết hiệu suất chung của toàn bộ quá trình sản xuất đạt 85%85\%.
Lời giải chi tiết:

Khối lượng FeS2\mathrm{FeS_2} nguyên chất có trong 1 taˆˊn1\text{ tấn} (1000 kg1000\text{ kg}) quặng pyrite:

mFeS2=1000⋅80%=800 kgm_{\mathrm{FeS_2}} = 1000 \cdot 80\% = 800\text{ kg}

Sơ đồ chuyển hoá nguyên tố sulfur qua các giai đoạn sản xuất:

FeS2→+O22SO2→+O2,V2O52SO3→+H2O2H2SO4\mathrm{FeS_2 \xrightarrow{+O_2} 2SO_2 \xrightarrow{+O_2, V_2O_5} 2SO_3 \xrightarrow{+H_2O} 2H_2SO_4}

Theo sơ đồ bảo toàn nguyên tố sulfur:

120 kg FeS2⟶2⋅98=196 kg H2SO4120\text{ kg } \mathrm{FeS_2} \longrightarrow 2 \cdot 98 = 196\text{ kg } \mathrm{H_2SO_4}

800 kg FeS2⟶mH2SO4(lyˊthuye^ˊt)=800⋅196120=39203≈1306,67 kg800\text{ kg } \mathrm{FeS_2} \longrightarrow m_{\mathrm{H_2SO_4 (lý thuyết)}} = \frac{800 \cdot 196}{120} = \frac{3920}{3} \approx 1306{,}67\text{ kg}

Khối lượng H2SO4\mathrm{H_2SO_4} nguyên chất thực tế thu được với hiệu suất 85%85\%:

mH2SO4(thựcte^ˊ)=1306,67⋅85%=1110,67 kgm_{\mathrm{H_2SO_4 (thực tế)}} = 1306{,}67 \cdot 85\% = 1110{,}67\text{ kg}

Khối lượng dung dịch H2SO4 98%\mathrm{H_2SO_4}\ 98\% thu được:

mdung dịch=mH2SO4(thựcte^ˊ)98%=1110,670,98≈1133,33 kg≈1,133 taˆˊnm_{\text{dung dịch}} = \frac{m_{\mathrm{H_2SO_4 (thực tế)}}}{98\%} = \frac{1110{,}67}{0{,}98} \approx 1133{,}33\text{ kg} \approx 1{,}133\text{ tấn}

Kết luận: Khối lượng dung dịch H2SO4 98%\mathrm{H_2SO_4}\ 98\% thu được là 1,133 taˆˊn1{,}133\text{ tấn} (hay 1133,33 kg1133{,}33\text{ kg}).

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Đơn chất N2\mathrm{N_2} trơ ở nhiệt độ thường do có liên kết ba bền vững N≡N\mathrm{N \equiv N} (Eb=945 kJ/molE_b = 945\text{ kJ/mol}); hoạt động hoá học ở nhiệt độ cao (thể hiện tính khử và tính oxi hoá).
  • Ammonia (NH3\mathrm{NH_3}) có cấu trúc chóp tam giác, thể hiện tính base yếu (nhận proton) và tính khử mạnh do nguyên tử N\mathrm{N} có số oxi hoá −3-3.
  • Nitric acid (HNO3\mathrm{HNO_3}) là acid mạnh và chất oxi hoá rất mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại trừ Au, Pt lên số oxi hoá cao nhất, không giải phóng H2\mathrm{H_2}).
  • Sulfur và Sulfur dioxide (SO2\mathrm{SO_2}) có số oxi hoá trung gian (00 và +4+4) nên vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá.
  • Sulfuric acid đặc (H2SO4\mathrm{H_2SO_4}) có tính oxi hoá rất mạnh đối với kim loại, phi kim và có tính háo nước mãnh liệt (than hoá carbohydrate).

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao không được dùng nước để dập đám cháy kim loại magnesium?
Vì ở nhiệt độ cao, magnesium phản ứng mãnh liệt với hơi nước giải phóng khí hydrogen dễ cháy nổ: Mg+H2O→toMgO+H2↑\mathrm{Mg + H_2O \xrightarrow{t^o} MgO + H_2\uparrow}. Đồng thời magnesium cũng cháy được trong khí CO2\mathrm{CO_2} và N2\mathrm{N_2}, do đó khi dập đám cháy kim loại Mg phải dùng cát khô hoặc bột chữa cháy chuyên dụng.
Vì sao để pha loãng sulfuric acid đặc, ta phải rót từ từ acid vào nước mà không làm ngược lại?
Sulfuric acid đặc có khối lượng riêng lớn hơn nước (d≈1,84 g/mLd \approx 1{,}84\text{ g/mL}) và quá trình hydrat hoá acid toả lượng nhiệt rất lớn. Nếu đổ nước vào acid đặc, nước nhẹ hơn sẽ nổi lên trên, lượng nhiệt toả ra cục bộ làm nước sôi đột ngột và bắn các giọt acid đặc ra ngoài gây bỏng hoá chất nguy hiểm. Do đó luôn rót từ từ acid vào nước dọc theo đũa thuỷ tinh và khuấy đều.
Kim loại nào bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội?
Các kim loại Al,Fe,Cr\mathrm{Al, Fe, Cr} bị thụ động hoá trong dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} đặc nguội và H2SO4\mathrm{H_2SO_4} đặc nguội do bề mặt kim loại bị tạo thành một màng oxide mỏng, bền vững ngăn cản kim loại tiếp tục phản ứng. Sau khi bị thụ động hoá, các kim loại này cũng không còn phản ứng với dung dịch HCl\mathrm{HCl} loãng ở điều kiện thường.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Nitrogen & Sulfur

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →