CHUYÊN ĐỀ 5 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Kim loại nhóm chính và Sắt — Lý thuyết và Phương pháp giải
Tổng hợp sâu sắc kiến thức về kim loại kiềm (nhóm IA), kim loại kiềm thổ (nhóm IIA), nhôm (nhóm IIIA), sắt và các hợp chất quan trọng theo SGK Hoá học 12 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết chu trình đá vôi, nước cứng và các dạng bài toán nhiệt nhôm, phản ứng oxi hoá - khử của Fe.
I. Kim loại Kiềm và Hợp chất của Kim loại Kiềm
1. Tính chất của Kim loại Kiềm (Nhóm IA)
Đặc điểm Kim loại Kiềm
Gồm các nguyên tố: . Cấu hình electron hoá trị , số oxi hoá duy nhất .
Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp (mềm, cắt được bằng dao). Màu ngọn lửa đặc trưng: (đỏ tía), (vàng tươi), (tím nhạt).
Tính chất hoá học: Tính khử rất mạnh: .
2. Các hợp chất quan trọng của Sodium
- (Muối ăn): Nguyên liệu điều chế . Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp: .
- (Baking soda): Muối lưỡng tính, kém bền nhiệt: . Dùng làm bột nở, thuốc đau dạ dày do thừa acid.
- (Soda): Dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, xử lý nước cứng.
Bài toán: Cho kim loại sodium () tác dụng hoàn toàn với lượng nước dư thu được dung dịch và lít khí (ở đkc: , ).
- a) Tính thể tích khí () thu được.
- b) Sục từ từ vào dung dịch . Tính khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng.
a) Tính thể tích khí :
Phương trình: .
b) Phản ứng sục vào dung dịch :
Xét tỉ lệ .
Vì nên phản ứng tạo ra 2 muối: () và ().
Hệ phương trình bảo toàn nguyên tố:
Khối lượng các muối thu được:
II. Kim loại Kiềm thổ, Hợp chất và Nước cứng
1. Chu trình chuyển hoá Đá vôi và Nước cứng
2. Phân loại và Phương pháp làm mềm Nước cứng
| Loại nước cứng | Thành phần ion | Phương pháp làm mềm |
|---|---|---|
| Tạm thời | và | • Đun sôi: • Dùng lượng vừa đủ hoặc • Dùng hoặc |
| Vĩnh cửu | và | • Dùng hoặc tạo kết tủa • Phương pháp trao đổi ion (dùng nhựa cationite) |
| Toàn phần | Gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu | • Dùng hoá chất / • Phương pháp trao đổi ion |
Bài toán: Một mẫu nước cứng chứa các ion sau: , , , và .
- a) Mẫu nước trên thuộc loại nước cứng nào?
- b) Tính khối lượng tối thiểu cần dùng để làm mềm hoàn toàn mẫu nước cứng trên mà không đun nóng.
a) Xác định loại nước cứng:
Kiểm tra bảo toàn điện tích: Điện tích dương = ; Điện tích âm = .
Mẫu nước chứa đồng thời ion (gây tính cứng tạm thời) và các ion (gây tính cứng vĩnh cửu) Mẫu nước thuộc loại nước cứng toàn phần.
b) Tính lượng cần dùng:
Để làm mềm hoàn toàn, cần kết tủa hết toàn bộ ion và thành và :
Tổng số mol ion cần thiết:
III. Nhôm và Hợp chất của Nhôm
1. Tính chất của Nhôm và Phản ứng Nhiệt nhôm
Tính chất của Nhôm (Al) và Tính Lưỡng tính
Nhôm có cấu hình electron , số oxi hoá . Trong không khí và nước, nhôm được bảo vệ bởi màng oxide mỏng rất bền và mịn.
Tác dụng với dung dịch kiềm mạnh:
Phản ứng nhiệt nhôm: Khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao (dùng để hàn đường ray):
2. Hợp chất lưỡng tính và
- Tác dụng với acid: .
- Tác dụng với dung dịch kiềm: (tetrahydroxidoaluminate).
Bài toán: Cho bột nhôm ():
- a) Hoà tan hoàn toàn vào dung dịch loãng dư, thu được lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc: ). Tính .
- b) Cho trên vào dung dịch chứa . Tính thể tích khí ( ở đkc) thoát ra sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
a) Phản ứng với loãng dư:
Phương trình: .
b) Phản ứng với dung dịch :
Phương trình: .
Tỉ lệ phản ứng: . Với cần tan hết, dư.
IV. Sắt, Hợp chất của Sắt và Sản xuất Gang Thép
1. Tính chất hoá học của Sắt và Hợp chất
Số oxi hoá và Tính chất của Sắt
Sắt (Fe: ô số 26, nhóm VIIIB, chu kì 4), cấu hình electron . Số oxi hoá phổ biến là và .
- Tác dụng với chất oxi hoá yếu () tạo muối :
- Tác dụng với chất oxi hoá mạnh () tạo muối :
- Thụ động hoá: Fe bị thụ động trong và .
2. Sản xuất Gang và Thép
- Sản xuất gang: Khử quặng sắt (chủ yếu là hematite ) bằng khí trong lò cao ở nhiệt độ cao: . Gang là hợp kim sắt chứa từ carbon.
- Sản xuất thép: Luyện gang trong lò thổi oxygen để oxi hoá bớt các tạp chất , đưa hàm lượng carbon xuống dưới .
Bài toán: Hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch loãng vừa đủ thu được dung dịch và lít khí (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc: ). Cho tiếp vào dung dịch .
- a) Tính thể tích khí ().
- b) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi phản ứng hoàn toàn.
a) Tính thể tích khí :
Phương trình: .
Dung dịch chứa .
b) Phản ứng của với dung dịch :
Phương trình: .
So sánh tỉ lệ: Phản ứng vừa đủ.
Dung dịch sau phản ứng gồm có:
- () .
- () .
Tổng khối lượng muối thu được:
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Kim loại kiềm (IA: Li, Na, K...) có cấu hình , số oxi hoá , tính khử rất mạnh, tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm mạnh và giải phóng khí .
- Kim loại kiềm thổ (IIA: Be, Mg, Ca, Sr, Ba) có cấu hình , số oxi hoá . tác dụng với nước ở nhiệt độ thường; phản ứng chậm với nước nóng; không phản ứng.
- Nước cứng chứa nhiều ion và . Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi hoặc dùng ; làm mềm mọi loại nước cứng bằng dung dịch hoặc .
- Nhôm (Al) và hợp chất: và là hợp chất lưỡng tính (tan được trong cả acid mạnh và base mạnh). Kim loại Al tan trong kiềm giải phóng .
- Sắt (Fe: ô 26, ) có các số oxi hoá phổ biến và . Hợp chất thể hiện tính khử đặc trưng, hợp chất thể hiện tính oxi hoá.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Vì sao kim loại kiềm phải được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả?
Vì sao quặng nhôm bauxite sau khi tinh chế thành Al2O3 phải hoà tan vào cryolite nóng chảy để điện phân?
Hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi xảy ra theo phản ứng hoá học nào?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Kim loại nhóm chính & Sắt
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.