MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 5 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Kim loại nhóm chính và Sắt — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp sâu sắc kiến thức về kim loại kiềm (nhóm IA), kim loại kiềm thổ (nhóm IIA), nhôm (nhóm IIIA), sắt và các hợp chất quan trọng theo SGK Hoá học 12 Kết nối tri thức. Phân tích chi tiết chu trình đá vôi, nước cứng và các dạng bài toán nhiệt nhôm, phản ứng oxi hoá - khử của Fe.

I. Kim loại Kiềm và Hợp chất của Kim loại Kiềm

1. Tính chất của Kim loại Kiềm (Nhóm IA)

Đặc điểm Kim loại Kiềm

Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs\mathrm{Li, Na, K, Rb, Cs}. Cấu hình electron hoá trị ns1n\mathrm{s^1}, số oxi hoá duy nhất +1+1.

Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp (mềm, cắt được bằng dao). Màu ngọn lửa đặc trưng: Li\mathrm{Li} (đỏ tía), Na\mathrm{Na} (vàng tươi), K\mathrm{K} (tím nhạt).

Tính chất hoá học: Tính khử rất mạnh: M→M++1e\mathrm{M \rightarrow M^+ + 1e}.

2Na+2H2O→2NaOH+H2↑\mathrm{2Na + 2H_2O \rightarrow 2NaOH + H_2\uparrow}

2. Các hợp chất quan trọng của Sodium

  • NaCl\mathrm{NaCl} (Muối ăn): Nguyên liệu điều chế NaOH,Cl2,H2,Na2CO3\mathrm{NaOH, Cl_2, H_2, Na_2CO_3}. Điện phân dung dịch có màng ngăn xốp: 2NaCl+2H2O→đpdd cmn2NaOH+Cl2↑+H2↑2\mathrm{NaCl + 2H_2O \xrightarrow{\text{đpdd cmn}} 2NaOH + Cl_2\uparrow + H_2\uparrow}.
  • NaHCO3\mathrm{NaHCO_3} (Baking soda): Muối lưỡng tính, kém bền nhiệt: 2NaHCO3→t∘Na2CO3+CO2↑+H2O2\mathrm{NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2\uparrow + H_2O}. Dùng làm bột nở, thuốc đau dạ dày do thừa acid.
  • Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} (Soda): Dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, xử lý nước cứng.
Ví dụ minh họa 1 Bài toán kim loại kiềm tác dụng với nước và phản ứng sục CO2 vào dung dịch kiềm

Bài toán: Cho 4,6 g4{,}6\text{ g} kim loại sodium (Na\mathrm{Na}) tác dụng hoàn toàn với lượng nước dư thu được dung dịch XX và VV lít khí H2\mathrm{H_2} (ở đkc: 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}, Vm=24,79 L/molV_m = 24{,}79\text{ L/mol}).

  • a) Tính thể tích khí H2\mathrm{H_2} (VV) thu được.
  • b) Sục từ từ 0,15 mol CO20{,}15\text{ mol }\mathrm{CO_2} vào dung dịch XX. Tính khối lượng các muối tạo thành sau phản ứng.
Lời giải chi tiết:

a) Tính thể tích khí H2\mathrm{H_2}:

nNa=4,623=0,2 moln_{\mathrm{Na}} = \frac{4{,}6}{23} = 0{,}2\text{ mol}

Phương trình: Na+H2O→NaOH+12H2↑\mathrm{Na + H_2O \rightarrow NaOH + \frac{1}{2}H_2\uparrow}.

nH2=0,22=0,1 mol  ⟹  V=0,1×24,79=2,479 Ln_{\mathrm{H_2}} = \frac{0{,}2}{2} = 0{,}1\text{ mol} \implies V = 0{,}1 \times 24{,}79 = 2{,}479\text{ L}

nNaOH=nNa=0,2 moln_{\mathrm{NaOH}} = n_{\mathrm{Na}} = 0{,}2\text{ mol}

b) Phản ứng sục CO2\mathrm{CO_2} vào dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}:

Xét tỉ lệ T=nNaOHnCO2=0,20,15≈1,333T = \frac{n_{\mathrm{NaOH}}}{n_{\mathrm{CO_2}}} = \frac{0{,}2}{0{,}15} \approx 1{,}333.

Vì 1<T<21 < T < 2 nên phản ứng tạo ra 2 muối: NaHCO3\mathrm{NaHCO_3} (x molx\text{ mol}) và Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} (y moly\text{ mol}).

Hệ phương trình bảo toàn nguyên tố:

{x+2y=nNa=0,2x+y=nC=0,15  ⟹  {x=0,10 mol (NaHCO3)y=0,05 mol (Na2CO3)\begin{cases} x + 2y = n_{\mathrm{Na}} = 0{,}2 \\ x + y = n_{\mathrm{C}} = 0{,}15 \end{cases} \implies \begin{cases} x = 0{,}10\text{ mol (}\mathrm{NaHCO_3}\text{)} \\ y = 0{,}05\text{ mol (}\mathrm{Na_2CO_3}\text{)} \end{cases}

Khối lượng các muối thu được:

mNaHCO3=0,10×84=8,4 gm_{\mathrm{NaHCO_3}} = 0{,}10 \times 84 = 8{,}4\text{ g}

mNa2CO3=0,05×106=5,3 gm_{\mathrm{Na_2CO_3}} = 0{,}05 \times 106 = 5{,}3\text{ g}

II. Kim loại Kiềm thổ, Hợp chất và Nước cứng

1. Chu trình chuyển hoá Đá vôi và Nước cứng

Chu trình chuyển hoá đá vôi và phân loại làm mềm nước cứng
Hình 5.1: Sơ đồ chu trình hoá học của đá vôi và các phương pháp làm mềm nước cứng

2. Phân loại và Phương pháp làm mềm Nước cứng

Loại nước cứng Thành phần ion Phương pháp làm mềm
Tạm thời Ca2+,Mg2+\mathrm{Ca^{2+}, Mg^{2+}} và HCO3−\mathrm{HCO_3^-} • Đun sôi: Ca(HCO3)2→t∘CaCO3↓+CO2↑+H2O\mathrm{Ca(HCO_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO_3\downarrow + CO_2\uparrow + H_2O}
• Dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2} hoặc NaOH\mathrm{NaOH}
• Dùng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} hoặc Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}
Vĩnh cửu Ca2+,Mg2+\mathrm{Ca^{2+}, Mg^{2+}} và Cl−,SO42−\mathrm{Cl^-, SO_4^{2-}} • Dùng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} hoặc Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4} tạo kết tủa CaCO3,MgCO3,Ca3(PO4)2\mathrm{CaCO_3, MgCO_3, Ca_3(PO_4)_2}
• Phương pháp trao đổi ion (dùng nhựa cationite)
Toàn phần Gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu • Dùng hoá chất Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} / Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}
• Phương pháp trao đổi ion
Ví dụ minh họa 2 Xác định loại nước cứng và tính lượng hoá chất làm mềm

Bài toán: Một mẫu nước cứng chứa các ion sau: 0,02 mol Ca2+0{,}02\text{ mol } \mathrm{Ca^{2+}}, 0,01 mol Mg2+0{,}01\text{ mol } \mathrm{Mg^{2+}}, 0,04 mol HCO3−0{,}04\text{ mol } \mathrm{HCO_3^-}, 0,01 mol Cl−0{,}01\text{ mol } \mathrm{Cl^-} và 0,005 mol SO42−0{,}005\text{ mol } \mathrm{SO_4^{2-}}.

  • a) Mẫu nước trên thuộc loại nước cứng nào?
  • b) Tính khối lượng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} tối thiểu cần dùng để làm mềm hoàn toàn mẫu nước cứng trên mà không đun nóng.
Lời giải chi tiết:

a) Xác định loại nước cứng:

Kiểm tra bảo toàn điện tích: Điện tích dương = 2×0,02+2×0,01=0,06 mol2 \times 0{,}02 + 2 \times 0{,}01 = 0{,}06\text{ mol}; Điện tích âm = 0,04+0,01+2×0,005=0,06 mol0{,}04 + 0{,}01 + 2 \times 0{,}005 = 0{,}06\text{ mol}.

Mẫu nước chứa đồng thời ion HCO3−\mathrm{HCO_3^-} (gây tính cứng tạm thời) và các ion Cl−,SO42−\mathrm{Cl^-, SO_4^{2-}} (gây tính cứng vĩnh cửu) ⇒\Rightarrow Mẫu nước thuộc loại nước cứng toàn phần.

b) Tính lượng Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} cần dùng:

Để làm mềm hoàn toàn, cần kết tủa hết toàn bộ ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} và Mg2+\mathrm{Mg^{2+}} thành CaCO3\mathrm{CaCO_3} và MgCO3\mathrm{MgCO_3}:

Ca2++CO32−→CaCO3↓\mathrm{Ca^{2+} + CO_3^{2-} \rightarrow CaCO_3\downarrow}

Mg2++CO32−→MgCO3↓\mathrm{Mg^{2+} + CO_3^{2-} \rightarrow MgCO_3\downarrow}

Tổng số mol ion CO32−\mathrm{CO_3^{2-}} cần thiết:

nCO32−=nCa2++nMg2+=0,02+0,01=0,03 moln_{\mathrm{CO_3^{2-}}} = n_{\mathrm{Ca^{2+}}} + n_{\mathrm{Mg^{2+}}} = 0{,}02 + 0{,}01 = 0{,}03\text{ mol}

nNa2CO3=0,03 mol  ⟹  mNa2CO3=0,03×106=3,18 gn_{\mathrm{Na_2CO_3}} = 0{,}03\text{ mol} \implies m_{\mathrm{Na_2CO_3}} = 0{,}03 \times 106 = 3{,}18\text{ g}

III. Nhôm và Hợp chất của Nhôm

1. Tính chất của Nhôm và Phản ứng Nhiệt nhôm

Tính chất của Nhôm (Al) và Tính Lưỡng tính

Nhôm có cấu hình electron [Ne]3s23p1[\mathrm{Ne}]3\mathrm{s^2}3\mathrm{p^1}, số oxi hoá +3+3. Trong không khí và nước, nhôm được bảo vệ bởi màng oxide Al2O3\mathrm{Al_2O_3} mỏng rất bền và mịn.

Tác dụng với dung dịch kiềm mạnh:

2Al+2NaOH+6H2O→2Na[Al(OH)4]+3H2↑2\mathrm{Al + 2NaOH + 6H_2O \rightarrow 2Na[Al(OH)_4] + 3H_2\uparrow}

Phản ứng nhiệt nhôm: Khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao (dùng để hàn đường ray):

2Al+Fe2O3→t∘Al2O3+2Fe2\mathrm{Al + Fe_2O_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Fe}

2. Hợp chất lưỡng tính Al2O3\mathrm{Al_2O_3} và Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3}

  • Tác dụng với acid: Al(OH)3+3H+→Al3++3H2O\mathrm{Al(OH)_3 + 3H^+ \rightarrow Al^{3+} + 3H_2O}.
  • Tác dụng với dung dịch kiềm: Al(OH)3+OH−→[Al(OH)4]−\mathrm{Al(OH)_3 + OH^- \rightarrow [Al(OH)_4]^-} (tetrahydroxidoaluminate).
Ví dụ minh họa 3 Bài toán tính thể tích khí trong phản ứng của nhôm

Bài toán: Cho 5,4 g5{,}4\text{ g} bột nhôm (Al\mathrm{Al}):

  • a) Hoà tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} loãng dư, thu được V1V_1 lít khí NO\mathrm{NO} (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc: 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}). Tính V1V_1.
  • b) Cho 5,4 g Al5{,}4\text{ g Al} trên vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH0{,}3\text{ mol NaOH}. Tính thể tích khí H2\mathrm{H_2} (V2V_2 ở đkc) thoát ra sau khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
Lời giải chi tiết:

a) Phản ứng với HNO3\mathrm{HNO_3} loãng dư:

nAl=5,427=0,2 moln_{\mathrm{Al}} = \frac{5{,}4}{27} = 0{,}2\text{ mol}

Phương trình: Al+4HNO3→Al(NO3)3+NO↑+2H2O\mathrm{Al + 4HNO_3 \rightarrow Al(NO_3)_3 + NO\uparrow + 2H_2O}.

nNO=nAl=0,2 mol  ⟹  V1=0,2×24,79=4,958 Ln_{\mathrm{NO}} = n_{\mathrm{Al}} = 0{,}2\text{ mol} \implies V_1 = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958\text{ L}

b) Phản ứng với dung dịch NaOH\mathrm{NaOH}:

Phương trình: 2Al+2NaOH+6H2O→2Na[Al(OH)4]+3H2↑2\mathrm{Al + 2NaOH + 6H_2O \rightarrow 2Na[Al(OH)_4] + 3H_2\uparrow}.

Tỉ lệ phản ứng: 1 mol Al:1 mol NaOH1\text{ mol Al} : 1\text{ mol NaOH}. Với 0,2 mol Al0{,}2\text{ mol Al} cần 0,2 mol NaOH<0,3 mol  ⟹  Al0{,}2\text{ mol NaOH} < 0{,}3\text{ mol} \implies \mathrm{Al} tan hết, NaOH\mathrm{NaOH} dư.

nH2=1,5×nAl=1,5×0,2=0,3 moln_{\mathrm{H_2}} = 1{,}5 \times n_{\mathrm{Al}} = 1{,}5 \times 0{,}2 = 0{,}3\text{ mol}

V2=0,3×24,79=7,437 LV_2 = 0{,}3 \times 24{,}79 = 7{,}437\text{ L}

IV. Sắt, Hợp chất của Sắt và Sản xuất Gang Thép

1. Tính chất hoá học của Sắt và Hợp chất

Số oxi hoá và Tính chất của Sắt

Sắt (Fe: ô số 26, nhóm VIIIB, chu kì 4), cấu hình electron [Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^6}4\mathrm{s^2}. Số oxi hoá phổ biến là +2+2 và +3+3.

  • Tác dụng với chất oxi hoá yếu (S,HCl,H2SO4 loa˜ng,Cu2+\mathrm{S, HCl, H_2SO_4 \text{ loãng}}, \mathrm{Cu^{2+}}) tạo muối Fe(II)\mathrm{Fe(II)}:

    Fe+2HCl→FeCl2+H2↑\mathrm{Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2\uparrow}

  • Tác dụng với chất oxi hoá mạnh (Cl2,HNO3,H2SO4 đặc noˊng\mathrm{Cl_2, HNO_3, H_2SO_4 \text{ đặc nóng}}) tạo muối Fe(III)\mathrm{Fe(III)}:

    2Fe+3Cl2→t∘2FeCl32\mathrm{Fe + 3Cl_2 \xrightarrow{t^\circ} 2FeCl_3}

  • Thụ động hoá: Fe bị thụ động trong HNO3 đặc nguội\mathrm{HNO_3 \text{ đặc nguội}} và H2SO4 đặc nguội\mathrm{H_2SO_4 \text{ đặc nguội}}.

2. Sản xuất Gang và Thép

  • Sản xuất gang: Khử quặng sắt (chủ yếu là hematite Fe2O3\mathrm{Fe_2O_3}) bằng khí CO\mathrm{CO} trong lò cao ở nhiệt độ cao: Fe2O3→+COFe3O4→+COFeO→+COFe\mathrm{Fe_2O_3 \xrightarrow{+CO} Fe_3O_4 \xrightarrow{+CO} FeO \xrightarrow{+CO} Fe}. Gang là hợp kim sắt chứa từ 2−5%2 - 5\% carbon.
  • Sản xuất thép: Luyện gang trong lò thổi oxygen để oxi hoá bớt các tạp chất C,Si,Mn,S,P\mathrm{C, Si, Mn, S, P}, đưa hàm lượng carbon xuống dưới 2%2\%.
Ví dụ minh họa 4 Bài toán phản ứng của sắt và đồng với dung dịch oxi hoá

Bài toán: Hoà tan hoàn toàn 11,2 g Fe11{,}2\text{ g Fe} bằng dung dịch HNO3\mathrm{HNO_3} loãng vừa đủ thu được dung dịch AA và VV lít khí NO\mathrm{NO} (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc: 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}). Cho tiếp 6,4 g Cu6{,}4\text{ g Cu} vào dung dịch AA.

  • a) Tính thể tích khí NO\mathrm{NO} (VV).
  • b) Tính tổng khối lượng muối thu được sau khi Cu\mathrm{Cu} phản ứng hoàn toàn.
Lời giải chi tiết:

a) Tính thể tích khí NO\mathrm{NO}:

nFe=11,256=0,2 moln_{\mathrm{Fe}} = \frac{11{,}2}{56} = 0{,}2\text{ mol}

Phương trình: Fe+4HNO3→Fe(NO3)3+NO↑+2H2O\mathrm{Fe + 4HNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + NO\uparrow + 2H_2O}.

nNO=nFe=0,2 mol  ⟹  V=0,2×24,79=4,958 Ln_{\mathrm{NO}} = n_{\mathrm{Fe}} = 0{,}2\text{ mol} \implies V = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958\text{ L}

Dung dịch AA chứa 0,2 mol Fe(NO3)30{,}2\text{ mol }\mathrm{Fe(NO_3)_3}.

b) Phản ứng của Cu\mathrm{Cu} với dung dịch AA:

nCu=6,464=0,1 moln_{\mathrm{Cu}} = \frac{6{,}4}{64} = 0{,}1\text{ mol}

Phương trình: Cu+2Fe(NO3)3→Cu(NO3)2+2Fe(NO3)2\mathrm{Cu + 2Fe(NO_3)_3 \rightarrow Cu(NO_3)_2 + 2Fe(NO_3)_2}.

So sánh tỉ lệ: nFe(NO3)32=0,22=0,1=nCu  ⟹  \frac{n_{\mathrm{Fe(NO_3)_3}}}{2} = \frac{0{,}2}{2} = 0{,}1 = n_{\mathrm{Cu}} \implies Phản ứng vừa đủ.

Dung dịch sau phản ứng gồm có:

  • 0,1 mol Cu(NO3)20{,}1\text{ mol } \mathrm{Cu(NO_3)_2} (M=188 g/molM = 188\text{ g/mol})   ⟹  m=0,1×188=18,8 g\implies m = 0{,}1 \times 188 = 18{,}8\text{ g}.
  • 0,2 mol Fe(NO3)20{,}2\text{ mol } \mathrm{Fe(NO_3)_2} (M=180 g/molM = 180\text{ g/mol})   ⟹  m=0,2×180=36,0 g\implies m = 0{,}2 \times 180 = 36{,}0\text{ g}.

Tổng khối lượng muối thu được:

mmuoˆˊi=18,8+36,0=54,8 gm_{\text{muối}} = 18{,}8 + 36{,}0 = 54{,}8\text{ g}

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Kim loại kiềm (IA: Li, Na, K...) có cấu hình ns1n\mathrm{s^1}, số oxi hoá +1+1, tính khử rất mạnh, tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm mạnh và giải phóng khí H2\mathrm{H_2}.
  • Kim loại kiềm thổ (IIA: Be, Mg, Ca, Sr, Ba) có cấu hình ns2n\mathrm{s^2}, số oxi hoá +2+2. Ca,Sr,Ba\mathrm{Ca, Sr, Ba} tác dụng với nước ở nhiệt độ thường; Mg\mathrm{Mg} phản ứng chậm với nước nóng; Be\mathrm{Be} không phản ứng.
  • Nước cứng chứa nhiều ion Ca2+\mathrm{Ca^{2+}} và Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi hoặc dùng Ca(OH)2\mathrm{Ca(OH)_2}; làm mềm mọi loại nước cứng bằng dung dịch Na2CO3\mathrm{Na_2CO_3} hoặc Na3PO4\mathrm{Na_3PO_4}.
  • Nhôm (Al) và hợp chất: Al2O3\mathrm{Al_2O_3} và Al(OH)3\mathrm{Al(OH)_3} là hợp chất lưỡng tính (tan được trong cả acid mạnh và base mạnh). Kim loại Al tan trong kiềm giải phóng H2\mathrm{H_2}.
  • Sắt (Fe: ô 26, [Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^6}4\mathrm{s^2}) có các số oxi hoá phổ biến +2+2 và +3+3. Hợp chất Fe(II)\mathrm{Fe(II)} thể hiện tính khử đặc trưng, hợp chất Fe(III)\mathrm{Fe(III)} thể hiện tính oxi hoá.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Vì sao kim loại kiềm phải được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hoả?
Vì kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, dễ dàng tác dụng mãnh liệt với oxygen trong không khí và hơi nước ngay ở nhiệt độ thường. Dầu hoả là hỗn hợp hydrocarbon không phân cực, không phản ứng với kim loại kiềm và nhẹ hơn nước nhưng nặng hơn kim loại kiềm (đối với Na, K chìm trong dầu), giúp cách li hoàn toàn kim loại kiềm với không khí ẩm.
Vì sao quặng nhôm bauxite sau khi tinh chế thành Al2O3 phải hoà tan vào cryolite nóng chảy để điện phân?
Vì Al2O3\mathrm{Al_2O_3} nguyên chất có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050∘C2050^\circ\mathrm{C}) gây tốn năng lượng. Việc hoà tan vào cryolite (Na3AlF6\mathrm{Na_3AlF_6}) đem lại 3 lợi ích cốt lõi: (1) Hạ nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống ≈900∘C\approx 900^\circ\mathrm{C}; (2) Tăng độ dẫn điện của dung dịch điện phân; (3) Tạo lớp xỉ lỏng nhẹ hơn nổi lên trên bề mặt ngăn nhôm lỏng mới sinh bị oxi hoá trở lại trong không khí.
Hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi xảy ra theo phản ứng hoá học nào?
Hiện tượng tạo thạch nhũ dựa trên cân bằng hoá học thuận nghịch: CaCO3+CO2+H2O⇌Ca(HCO3)2\mathrm{CaCO_3 + CO_2 + H_2O \rightleftharpoons Ca(HCO_3)_2}. Khi nước mưa chứa CO2\mathrm{CO_2} chảy qua núi đá vôi, phản ứng xảy ra theo chiều thuận hoà tan CaCO3\mathrm{CaCO_3} tạo Ca(HCO3)2\mathrm{Ca(HCO_3)_2} tan (xâm thực đá vôi). Khi dung dịch này nhỏ giọt xuống trần hang gặp nhiệt độ ấm hơn và áp suất CO2\mathrm{CO_2} giảm, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch giải phóng CO2\mathrm{CO_2}, kết tủa CaCO3\mathrm{CaCO_3} bồi tụ dần qua hàng nghìn năm tạo nên các thạch nhũ lộng lẫy.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Kim loại nhóm chính & Sắt

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →