MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 6 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Phức chất và Hóa học với phát triển bền vững — Lý thuyết và Phương pháp giải

Hoá học 12 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống hoá toàn diện kiến thức về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, liên kết phối trí, cấu trúc hình học phức chất, ứng dụng trong y học và 12 nguyên tắc hoá học xanh theo chuẩn SGK Hoá học 12 Kết nối tri thức.

I. Đại cương về Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

1. Cấu hình Electron và Trạng thái Oxi hoá

Đặc điểm Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Chu kì 4, từ Sc\mathrm{Sc} đến Cu\mathrm{Cu})

Cấu hình electron nguyên tử tổng quát: [Ar]3d1−104s1−2[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d}^{1-10}4\mathrm{s}^{1-2}.

Trường hợp đặc biệt cấu hình bán bão hoà và bão hoà phân lớp 3d3\mathrm{d} bền vững:

  • Chromium (Cr,Z=24\mathrm{Cr, Z=24}): [Ar]3d54s1[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^5}4\mathrm{s^1} (thay vì 3d44s23\mathrm{d^4}4\mathrm{s^2}).
  • Copper (Cu,Z=29\mathrm{Cu, Z=29}): [Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^{10}}4\mathrm{s^1} (thay vì 3d94s23\mathrm{d^9}4\mathrm{s^2}).

Đặc điểm nổi bật: Có nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau do các electron phân lớp 3d3\mathrm{d} và 4s4\mathrm{s} có mức năng lượng xấp xỉ nhau.

2. Màu sắc và Khả năng tạo phức chất

Dưới tác dụng của trường tĩnh điện tạo bởi các phối tử xung quanh, 5 orbital 3d3\mathrm{d} bị tách thành các phân mức năng lượng khác nhau. Khi electron chuyển dời giữa các phân mức này, chúng hấp thụ photon ánh sáng trong vùng nhìn thấy và phản xạ lại ánh sáng có màu bổ sung, làm cho các hợp chất có màu đặc trưng (Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} màu xanh lam, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}} màu vàng nâu, CrO42−\mathrm{CrO_4^{2-}} màu vàng, Cr2O72−\mathrm{Cr_2O_7^{2-}} màu da cam, MnO4−\mathrm{MnO_4^-} màu tím).

Ví dụ minh họa 1 Viết cấu hình electron và giải thích màu sắc của cation

Bài toán:

  • a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau: Fe (Z=26)\mathrm{Fe\,(Z=26)}, Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}, Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, Cu (Z=29)\mathrm{Cu\,(Z=29)}, Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}.
  • b) Giải thích vì sao dung dịch muối CuSO4\mathrm{CuSO_4} trong nước có màu xanh lam còn dung dịch muối ZnSO4\mathrm{ZnSO_4} lại không màu.
Lời giải chi tiết:

a) Cấu hình electron:

  • Fe (Z=26)\mathrm{Fe\,(Z=26)}: 1s22s22p63s23p63d64s21\mathrm{s^2}2\mathrm{s^2}2\mathrm{p^6}3\mathrm{s^2}3\mathrm{p^6}3\mathrm{d^6}4\mathrm{s^2} hay [Ar]3d64s2[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^6}4\mathrm{s^2}.
  • Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}: [Ar]3d6[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^6} (nhường 2 electron2\text{ electron} ở lớp 4s4\mathrm{s}).
  • Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}: [Ar]3d5[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^5} (cấu hình bán bão hoà 3d3\mathrm{d} bền).
  • Cu (Z=29)\mathrm{Cu\,(Z=29)}: [Ar]3d104s1[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^{10}}4\mathrm{s^1}.
  • Cu2+\mathrm{Cu^{2+}}: [Ar]3d9[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^9}.

b) Giải thích sự khác biệt màu sắc:

Ion Cu2+\mathrm{Cu^{2+}} có cấu hình electron [Ar]3d9[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^9} (phân lớp 3d3\mathrm{d} chưa bão hoà). Khi tạo phức aqua [Cu(H2O)6]2+\mathrm{[Cu(H_2O)_6]^{2+}} trong nước, các orbital 3d3\mathrm{d} bị tách mức năng lượng; electron 3d3\mathrm{d} hấp thụ năng lượng ánh sáng ở vùng đỏ - cam và phát ra ánh sáng có màu bổ sung là màu xanh lam.

Trong khi đó ion Zn2+ (Z=30)\mathrm{Zn^{2+}}\,(Z=30) có cấu hình [Ar]3d10[\mathrm{Ar}]3\mathrm{d^{10}} (phân lớp 3d3\mathrm{d} đã bão hoà hoàn toàn), không có sự chuyển dời electron giữa các orbital dd nên không hấp thụ ánh sáng nhìn thấy, dung dịch ZnSO4\mathrm{ZnSO_4} không màu.

II. Cấu tạo, Phối tử và Hình học Phức chất

1. Thành phần cấu tạo của Phức chất

Khái niệm Phức chất và Liên kết Phối trí

Phức chất là hợp chất gồm nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử xung quanh bằng liên kết phối trí (liên kết cho - nhận):

  • Nguyên tử trung tâm: Cation hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống (đóng vai trò là acid Lewis nhận electron).
  • Phối tử (Ligand): Phân tử trung hoà (H2O,NH3,CO\mathrm{H_2O, NH_3, CO}) hoặc anion (OH−,Cl−,CN−\mathrm{OH^-, Cl^-, CN^-}) có chứa đôi electron tự do chưa liên kết (đóng vai trò là base Lewis cho electron).
  • Số phối trí: Tổng số liên kết σ\sigma giữa các phối tử với nguyên tử trung tâm (thường là 2, 4, 6).
Cấu trúc hình học không gian của 4 dạng phức chất
Hình 6.1: Cấu trúc hình học không gian của các dạng phức chất điển hình (đường thẳng, vuông phẳng, tứ diện, bát diện)
Số phối trí Dạng hình học Ví dụ phức chất tiêu biểu Góc liên kết
2 Đường thẳng [Ag(NH3)2]+\mathrm{[Ag(NH_3)_2]^+}, [Ag(CN)2]−\mathrm{[Ag(CN)_2]^-} 180∘180^\circ
4 Vuông phẳng [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]} (Cisplatin), [Ni(CN)4]2−\mathrm{[Ni(CN)_4]^{2-}} 90∘90^\circ
4 Tứ diện [Zn(OH)4]2−\mathrm{[Zn(OH)_4]^{2-}}, [CuCl4]2−\mathrm{[CuCl_4]^{2-}} 109,5∘109{,}5^\circ
6 Bát diện [Fe(H2O)6]2+\mathrm{[Fe(H_2O)_6]^{2+}}, [Fe(CN)6]3−\mathrm{[Fe(CN)_6]^{3-}}, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+\mathrm{[Cu(NH_3)_4(H_2O)_2]^{2+}} 90∘90^\circ
Ví dụ minh họa 2 Xác định các thành phần và số oxi hoá trong phức chất

Bài toán: Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, số phối trí, điện tích của phức và số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:

  • a) [Ag(NH3)2]Cl\mathrm{[Ag(NH_3)_2]Cl}
  • b) K3[Fe(CN)6]\mathrm{K_3[Fe(CN)_6]}
  • c) [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]}
  • d) Na[Al(OH)4]\mathrm{Na[Al(OH)_4]}
Lời giải chi tiết:

a) [Ag(NH3)2]Cl\mathrm{[Ag(NH_3)_2]Cl}:

  • Phức cation: [Ag(NH3)2]+\mathrm{[Ag(NH_3)_2]^+}, điện tích phức là +1+1.
  • Nguyên tử trung tâm: Ag+\mathrm{Ag^+}, số oxi hoá +1+1.
  • Phối tử: phân tử NH3\mathrm{NH_3}; Số phối trí: 22.

b) K3[Fe(CN)6]\mathrm{K_3[Fe(CN)_6]}:

  • Phức anion: [Fe(CN)6]3−\mathrm{[Fe(CN)_6]^{3-}}, điện tích phức là −3-3.
  • Nguyên tử trung tâm: Fe3+\mathrm{Fe^{3+}}, số oxi hoá +3+3 (vì x+6(−1)=−3⇒x=+3x + 6(-1) = -3 \Rightarrow x = +3).
  • Phối tử: anion CN−\mathrm{CN^-}; Số phối trí: 66.

c) [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]} (Cisplatin):

  • Phức trung hoà: [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]}, điện tích phức bằng 00.
  • Nguyên tử trung tâm: Pt2+\mathrm{Pt^{2+}}, số oxi hoá +2+2 (vì x+2(0)+2(−1)=0⇒x=+2x + 2(0) + 2(-1) = 0 \Rightarrow x = +2).
  • Phối tử: NH3\mathrm{NH_3} và Cl−\mathrm{Cl^-}; Số phối trí: 2+2=42 + 2 = 4.

d) Na[Al(OH)4]\mathrm{Na[Al(OH)_4]}:

  • Phức anion: [Al(OH)4]−\mathrm{[Al(OH)_4]^-}, điện tích phức là −1-1.
  • Nguyên tử trung tâm: Al3+\mathrm{Al^{3+}}, số oxi hoá +3+3.
  • Phối tử: anion OH−\mathrm{OH^-}; Số phối trí: 44.

III. Tính chất và Ứng dụng thực tiễn của Phức chất

1. Phản ứng thế Phối tử

Khi nhỏ từ từ dung dịch NH3\mathrm{NH_3} vào dung dịch CuSO4\mathrm{CuSO_4}:

  • Ban đầu tạo kết tủa xanh nhạt: CuSO4+2NH3+2H2O→Cu(OH)2↓+(NH4)2SO4\mathrm{CuSO_4 + 2NH_3 + 2H_2O \rightarrow Cu(OH)_2\downarrow + (NH_4)_2SO_4}.
  • Khi NH3\mathrm{NH_3} dư, kết tủa tan tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm do NH3\mathrm{NH_3} thế các phối tử H2O\mathrm{H_2O}:

    Cu(OH)2+4NH3+2H2O→[Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2\mathrm{Cu(OH)_2 + 4NH_3 + 2H_2O \rightarrow [Cu(NH_3)_4(H_2O)_2](OH)_2}

2. Ứng dụng trong Y sinh học và Đời sống

  • Cisplatin ([Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]}): Thuốc hoá trị chống ung thư (tinh hoàn, buồng trứng), liên kết với DNA\mathrm{DNA} tế bào ung thư để ngăn cản sự nhân đôi.
  • Hemoglobin: Phức chất chứa ion Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} liên kết với vòng porphyrin, có vai trò vận chuyển O2\mathrm{O_2} từ phổi đến các mô tế bào trong cơ thể.
  • Thuốc thử Tollens ([Ag(NH3)2]OH\mathrm{[Ag(NH_3)_2]OH}): Dùng trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích và nhận biết hợp chất aldehyde.
Ví dụ minh họa 3 Giải thích cơ chế ngộ độc khí CO dựa trên sự tạo phức

Bài toán: Khí carbon monoxide (CO\mathrm{CO}) là một loại khí cực độc sinh ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn than củi, xăng dầu trong phòng kín. Hãy giải thích cơ chế ngộ độc khí CO\mathrm{CO} dựa trên thuyết tạo phức chất với hemoglobin trong máu.

Lời giải chi tiết:

Cơ chế sinh hoá học:

Trong hồng cầu, hemoglobin (Hb\mathrm{Hb}) chứa ion Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} đóng vai trò là nguyên tử trung tâm tạo phức phối trí thuận nghịch với phân tử O2\mathrm{O_2} để tạo oxyhemoglobin (HbO2\mathrm{HbO_2}):

Hb+O2⇌HbO2\mathrm{Hb + O_2 \rightleftharpoons HbO_2}

Khi hít phải khí CO\mathrm{CO}, phân tử CO\mathrm{CO} đóng vai trò là phối tử trường mạnh có khả năng tạo liên kết phối trí với Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} tạo thành phức chất carboxyhemoglobin (HbCO\mathrm{HbCO}):

Hb+CO→HbCO\mathrm{Hb + CO \rightarrow HbCO}

Liên kết phối trí giữa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và CO\mathrm{CO} có độ bền gấp khoảng 200 - 250 lần so với liên kết giữa Fe2+\mathrm{Fe^{2+}} và O2\mathrm{O_2}. Do đó CO\mathrm{CO} chiếm giữ toàn bộ các vị trí phối trí của O2\mathrm{O_2}, làm mất khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin, khiến các mô và não bộ bị ngạt oxy nghiêm trọng dẫn đến hôn mê và tử vong nhanh chóng.

IV. Hoá học Xanh và Phát triển bền vững

1. 12 Nguyên tắc của Hoá học Xanh (Green Chemistry)

Khái niệm Hoá học Xanh và Độ kinh tế nguyên tử

Hoá học xanh là việc thiết kế các sản phẩm và quy trình hoá học nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và sinh ra các hoá chất độc hại đối với môi trường và con người.

Công thức tính Độ kinh tế nguyên tử (Atom Economy - %AE\mathrm{\%AE}):

%AE=Tổng khoˆˊi lượng mol của caˊc sản phẩm mong muoˆˊnTổng khoˆˊi lượng mol của taˆˊt cả caˊc chaˆˊt phản ứng×100%\%\mathrm{AE} = \frac{\text{Tổng khối lượng mol của các sản phẩm mong muốn}}{\text{Tổng khối lượng mol của tất cả các chất phản ứng}} \times 100\%

Phản ứng có %AE\%\mathrm{AE} càng cao (tiệm cận 100%100\%) thì quy trình càng xanh và tiết kiệm nguyên liệu.

2. Năng lượng xanh và Giảm phát thải khí nhà kính

  • Nhiên liệu sinh học (Biofuel): Sử dụng xăng E5\mathrm{E5} (chứa 5%5\% ethanol sinh học pha trộn với xăng khoáng) giúp đốt cháy hoàn toàn hơn và giảm phát thải CO\mathrm{CO}.
  • Năng lượng Hydrogen xanh: Điện phân nước bằng năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời) để sản xuất khí H2\mathrm{H_2}, khi đốt cháy chỉ sinh ra nước H2O\mathrm{H_2O} không gây ô nhiễm.
  • Công nghệ thu hồi và lưu trữ Carbon (CCS): Thu giữ khí CO2\mathrm{CO_2} từ các nhà máy nhiệt điện, xi măng để chuyển hoá thành các hợp chất có ích (nhựa, phân bón (NH2)2CO\mathrm{(NH_2)_2CO}).
Ví dụ minh họa 4 Tính độ kinh tế nguyên tử %AE và đánh giá phương pháp hoá học xanh

Bài toán: Khí hydrogen (H2\mathrm{H_2}) là nguồn năng lượng sạch của tương lai. Xét hai phản ứng điều chế H2\mathrm{H_2} sau:

  • Phản ứng 1 (Điện phân nước): 2H2O→đp2H2+O22\mathrm{H_2O \xrightarrow{\text{đp}} 2H_2 + O_2} (sản phẩm mong muốn là H2\mathrm{H_2}).
  • Phản ứng 2 (Cho kẽm tác dụng acid): Zn+2HCl→ZnCl2+H2\mathrm{Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2} (sản phẩm mong muốn là H2\mathrm{H_2}).

Tính độ kinh tế nguyên tử (%AE\%\mathrm{AE}) của mỗi phương pháp và giải thích phương pháp nào phù hợp hơn với tiêu chí Hoá học xanh.

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Tính %AE\%\mathrm{AE} của Phản ứng 1 (Điện phân nước)

Tổng khối lượng mol chất phản ứng: 2×MH2O=2×18=36 g/mol2 \times M_{\mathrm{H_2O}} = 2 \times 18 = 36\text{ g/mol}.

Khối lượng mol sản phẩm mong muốn: 2×MH2=2×2=4 g/mol2 \times M_{\mathrm{H_2}} = 2 \times 2 = 4\text{ g/mol}.

%AE1=436×100%=11,11%\%\mathrm{AE}_1 = \frac{4}{36} \times 100\% = 11{,}11\%

(Nếu khí O2\mathrm{O_2} sinh ra được thu hồi để phục vụ y tế và công nghiệp thì %AE\%\mathrm{AE} của quá trình đạt 100%100\%).

Bước 2: Tính %AE\%\mathrm{AE} của Phản ứng 2 (Kẽm tác dụng HCl\mathrm{HCl})

Tổng khối lượng mol chất phản ứng: MZn+2×MHCl=65+2×36,5=138 g/molM_{\mathrm{Zn}} + 2 \times M_{\mathrm{HCl}} = 65 + 2 \times 36{,}5 = 138\text{ g/mol}.

Khối lượng mol sản phẩm mong muốn: MH2=2 g/molM_{\mathrm{H_2}} = 2\text{ g/mol}.

%AE2=2138×100%=1,45%\%\mathrm{AE}_2 = \frac{2}{138} \times 100\% = 1{,}45\%

Bước 3: Đánh giá theo tiêu chuẩn Hoá học xanh

Phương pháp điện phân nước có %AE\%\mathrm{AE} cao hơn hẳn (11,11%11{,}11\% so với 1,45%1{,}45\%). Hơn nữa, phương pháp 1 sử dụng nguyên liệu tái tạo dồi dào là nước, sản phẩm phụ là khí O2\mathrm{O_2} sạch thân thiện với môi trường. Trong khi đó, phương pháp 2 tiêu tốn kim loại kẽm đắt tiền và acid HCl\mathrm{HCl}, thải ra lượng lớn muối phụ ZnCl2\mathrm{ZnCl_2} (136 g/mol136\text{ g/mol} bị thải bỏ) gây ô nhiễm nguồn nước.

Kết luận: Phương pháp điện phân nước xanh và bền vững hơn rất nhiều.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Sc đến Cu) có orbital 3d3\mathrm{d} chưa bão hoà, có nhiều trạng thái oxi hoá và ion thường có màu sắc đặc trưng do sự hấp thụ ánh sáng kích thích electron giữa các phân mức d.
  • Phức chất gồm nguyên tử trung tâm (cation/nguyên tử kim loại có orbital trống) và các phối tử (ligand mang cặp electron tự do) liên kết qua liên kết cho - nhận (phối trí).
  • Các dạng hình học không gian điển hình: Đường thẳng (số phối trí 2: [Ag(NH3)2]+\mathrm{[Ag(NH_3)_2]^+}), Vuông phẳng (số phối trí 4: [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]}), Tứ diện (số phối trí 4: [Zn(OH)4]2−\mathrm{[Zn(OH)_4]^{2-}}), Bát diện (số phối trí 6: [Fe(H2O)6]2+\mathrm{[Fe(H_2O)_6]^{2+}}).
  • Ứng dụng quan trọng của phức chất: Thuốc trị ung thư Cisplatin [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]}, phức chất Hemoglobin (chứa nhân Fe2+\mathrm{Fe^{2+}}) vận chuyển O2\mathrm{O_2} trong máu, diệp lục Chlorophyll (chứa Mg2+\mathrm{Mg^{2+}}).
  • Hoá học xanh hướng tới phát triển bền vững với 12 nguyên tắc cốt lõi, trong đó Độ kinh tế nguyên tử (%AE\mathrm{\%AE}) đo lường hiệu quả chuyển hoá khối lượng nguyên tử từ chất phản ứng vào sản phẩm mong muốn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Thuốc điều trị ung thư Cisplatin có cơ chế tác dụng như thế nào?
Cisplatin là phức chất vuông phẳng [Pt(NH3)2Cl2]\mathrm{[Pt(NH_3)_2Cl_2]} ở dạng đồng phân hình học cis. Khi vào trong tế bào, hai phối tử Cl−\mathrm{Cl^-} bị thay thế bởi các phân tử nước để tạo phức hoạt hoá. Phức chất này liên kết chặt chẽ với hai gốc guanine trên cùng một mạch của chuỗi xoắn kép DNA\mathrm{DNA}, làm biến dạng cấu trúc DNA\mathrm{DNA} và ngăn cản quá trình nhân đôi của tế bào ung thư, kích hoạt quá trình tự huỷ của tế bào ác tính.
Nguyên tắc Độ kinh tế nguyên tử (%AE) trong Hoá học xanh có ý nghĩa thực tiễn gì?
Độ kinh tế nguyên tử (%AE\mathrm{\%AE}) đo lường tỉ lệ khối lượng nguyên tử từ chất phản ứng được chuyển hoá thành sản phẩm mong muốn. Giá trị %AE\mathrm{\%AE} càng cao giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa nguyên liệu đầu vào, giảm thiểu việc phát sinh chất thải phụ phẩm độc hại cần xử lý, từ đó giảm chi phí sản xuất và bảo vệ môi trường.
Vì sao phức chất bát diện có số phối trí bằng 6 phổ biến hơn các dạng số phối trí khác?
Vì đối với các cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, lớp vỏ hoá trị có đủ 6 orbital trống (gồm 22 orbital dd, 11 orbital ss và 33 orbital pp) lai hoá thành 6 orbital lai hoá d2sp3d^2sp^3 hoặc sp3d2sp^3d^2 hướng về 6 đỉnh của hình bát diện đều. Cấu trúc bát diện này có tính đối xứng không gian cao nhất, giúp phân bố 6 phối tử cách xa nhau nhất để giảm thiểu lực đẩy tĩnh điện giữa các đám mây electron của phối tử.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Phức chất & Hóa học xanh

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →