CHUYÊN ĐỀ 6 · HOÁ HỌC 12 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Phức chất và Hóa học với phát triển bền vững — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống hoá toàn diện kiến thức về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, liên kết phối trí, cấu trúc hình học phức chất, ứng dụng trong y học và 12 nguyên tắc hoá học xanh theo chuẩn SGK Hoá học 12 Kết nối tri thức.
I. Đại cương về Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
1. Cấu hình Electron và Trạng thái Oxi hoá
Đặc điểm Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Chu kì 4, từ đến )
Cấu hình electron nguyên tử tổng quát: .
Trường hợp đặc biệt cấu hình bán bão hoà và bão hoà phân lớp bền vững:
- Chromium (): (thay vì ).
- Copper (): (thay vì ).
Đặc điểm nổi bật: Có nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau do các electron phân lớp và có mức năng lượng xấp xỉ nhau.
2. Màu sắc và Khả năng tạo phức chất
Dưới tác dụng của trường tĩnh điện tạo bởi các phối tử xung quanh, 5 orbital bị tách thành các phân mức năng lượng khác nhau. Khi electron chuyển dời giữa các phân mức này, chúng hấp thụ photon ánh sáng trong vùng nhìn thấy và phản xạ lại ánh sáng có màu bổ sung, làm cho các hợp chất có màu đặc trưng ( màu xanh lam, màu vàng nâu, màu vàng, màu da cam, màu tím).
Bài toán:
- a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử và ion sau: , , , , .
- b) Giải thích vì sao dung dịch muối trong nước có màu xanh lam còn dung dịch muối lại không màu.
a) Cấu hình electron:
- : hay .
- : (nhường ở lớp ).
- : (cấu hình bán bão hoà bền).
- : .
- : .
b) Giải thích sự khác biệt màu sắc:
Ion có cấu hình electron (phân lớp chưa bão hoà). Khi tạo phức aqua trong nước, các orbital bị tách mức năng lượng; electron hấp thụ năng lượng ánh sáng ở vùng đỏ - cam và phát ra ánh sáng có màu bổ sung là màu xanh lam.
Trong khi đó ion có cấu hình (phân lớp đã bão hoà hoàn toàn), không có sự chuyển dời electron giữa các orbital nên không hấp thụ ánh sáng nhìn thấy, dung dịch không màu.
II. Cấu tạo, Phối tử và Hình học Phức chất
1. Thành phần cấu tạo của Phức chất
Khái niệm Phức chất và Liên kết Phối trí
Phức chất là hợp chất gồm nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử xung quanh bằng liên kết phối trí (liên kết cho - nhận):
- Nguyên tử trung tâm: Cation hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống (đóng vai trò là acid Lewis nhận electron).
- Phối tử (Ligand): Phân tử trung hoà () hoặc anion () có chứa đôi electron tự do chưa liên kết (đóng vai trò là base Lewis cho electron).
- Số phối trí: Tổng số liên kết giữa các phối tử với nguyên tử trung tâm (thường là 2, 4, 6).
| Số phối trí | Dạng hình học | Ví dụ phức chất tiêu biểu | Góc liên kết |
|---|---|---|---|
| 2 | Đường thẳng | , | |
| 4 | Vuông phẳng | (Cisplatin), | |
| 4 | Tứ diện | , | |
| 6 | Bát diện | , , |
Bài toán: Xác định nguyên tử trung tâm, phối tử, số phối trí, điện tích của phức và số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong các phức chất sau:
- a)
- b)
- c)
- d)
a) :
- Phức cation: , điện tích phức là .
- Nguyên tử trung tâm: , số oxi hoá .
- Phối tử: phân tử ; Số phối trí: .
b) :
- Phức anion: , điện tích phức là .
- Nguyên tử trung tâm: , số oxi hoá (vì ).
- Phối tử: anion ; Số phối trí: .
c) (Cisplatin):
- Phức trung hoà: , điện tích phức bằng .
- Nguyên tử trung tâm: , số oxi hoá (vì ).
- Phối tử: và ; Số phối trí: .
d) :
- Phức anion: , điện tích phức là .
- Nguyên tử trung tâm: , số oxi hoá .
- Phối tử: anion ; Số phối trí: .
III. Tính chất và Ứng dụng thực tiễn của Phức chất
1. Phản ứng thế Phối tử
Khi nhỏ từ từ dung dịch vào dung dịch :
- Ban đầu tạo kết tủa xanh nhạt: .
- Khi dư, kết tủa tan tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm do thế các phối tử :
2. Ứng dụng trong Y sinh học và Đời sống
- Cisplatin (): Thuốc hoá trị chống ung thư (tinh hoàn, buồng trứng), liên kết với tế bào ung thư để ngăn cản sự nhân đôi.
- Hemoglobin: Phức chất chứa ion liên kết với vòng porphyrin, có vai trò vận chuyển từ phổi đến các mô tế bào trong cơ thể.
- Thuốc thử Tollens (): Dùng trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích và nhận biết hợp chất aldehyde.
Bài toán: Khí carbon monoxide () là một loại khí cực độc sinh ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn than củi, xăng dầu trong phòng kín. Hãy giải thích cơ chế ngộ độc khí dựa trên thuyết tạo phức chất với hemoglobin trong máu.
Cơ chế sinh hoá học:
Trong hồng cầu, hemoglobin () chứa ion đóng vai trò là nguyên tử trung tâm tạo phức phối trí thuận nghịch với phân tử để tạo oxyhemoglobin ():
Khi hít phải khí , phân tử đóng vai trò là phối tử trường mạnh có khả năng tạo liên kết phối trí với tạo thành phức chất carboxyhemoglobin ():
Liên kết phối trí giữa và có độ bền gấp khoảng 200 - 250 lần so với liên kết giữa và . Do đó chiếm giữ toàn bộ các vị trí phối trí của , làm mất khả năng vận chuyển oxy của hemoglobin, khiến các mô và não bộ bị ngạt oxy nghiêm trọng dẫn đến hôn mê và tử vong nhanh chóng.
IV. Hoá học Xanh và Phát triển bền vững
1. 12 Nguyên tắc của Hoá học Xanh (Green Chemistry)
Khái niệm Hoá học Xanh và Độ kinh tế nguyên tử
Hoá học xanh là việc thiết kế các sản phẩm và quy trình hoá học nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ việc sử dụng và sinh ra các hoá chất độc hại đối với môi trường và con người.
Công thức tính Độ kinh tế nguyên tử (Atom Economy - ):
Phản ứng có càng cao (tiệm cận ) thì quy trình càng xanh và tiết kiệm nguyên liệu.
2. Năng lượng xanh và Giảm phát thải khí nhà kính
- Nhiên liệu sinh học (Biofuel): Sử dụng xăng (chứa ethanol sinh học pha trộn với xăng khoáng) giúp đốt cháy hoàn toàn hơn và giảm phát thải .
- Năng lượng Hydrogen xanh: Điện phân nước bằng năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời) để sản xuất khí , khi đốt cháy chỉ sinh ra nước không gây ô nhiễm.
- Công nghệ thu hồi và lưu trữ Carbon (CCS): Thu giữ khí từ các nhà máy nhiệt điện, xi măng để chuyển hoá thành các hợp chất có ích (nhựa, phân bón ).
Bài toán: Khí hydrogen () là nguồn năng lượng sạch của tương lai. Xét hai phản ứng điều chế sau:
- Phản ứng 1 (Điện phân nước): (sản phẩm mong muốn là ).
- Phản ứng 2 (Cho kẽm tác dụng acid): (sản phẩm mong muốn là ).
Tính độ kinh tế nguyên tử () của mỗi phương pháp và giải thích phương pháp nào phù hợp hơn với tiêu chí Hoá học xanh.
Bước 1: Tính của Phản ứng 1 (Điện phân nước)
Tổng khối lượng mol chất phản ứng: .
Khối lượng mol sản phẩm mong muốn: .
(Nếu khí sinh ra được thu hồi để phục vụ y tế và công nghiệp thì của quá trình đạt ).
Bước 2: Tính của Phản ứng 2 (Kẽm tác dụng )
Tổng khối lượng mol chất phản ứng: .
Khối lượng mol sản phẩm mong muốn: .
Bước 3: Đánh giá theo tiêu chuẩn Hoá học xanh
Phương pháp điện phân nước có cao hơn hẳn ( so với ). Hơn nữa, phương pháp 1 sử dụng nguyên liệu tái tạo dồi dào là nước, sản phẩm phụ là khí sạch thân thiện với môi trường. Trong khi đó, phương pháp 2 tiêu tốn kim loại kẽm đắt tiền và acid , thải ra lượng lớn muối phụ ( bị thải bỏ) gây ô nhiễm nguồn nước.
Kết luận: Phương pháp điện phân nước xanh và bền vững hơn rất nhiều.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Sc đến Cu) có orbital chưa bão hoà, có nhiều trạng thái oxi hoá và ion thường có màu sắc đặc trưng do sự hấp thụ ánh sáng kích thích electron giữa các phân mức d.
- Phức chất gồm nguyên tử trung tâm (cation/nguyên tử kim loại có orbital trống) và các phối tử (ligand mang cặp electron tự do) liên kết qua liên kết cho - nhận (phối trí).
- Các dạng hình học không gian điển hình: Đường thẳng (số phối trí 2: ), Vuông phẳng (số phối trí 4: ), Tứ diện (số phối trí 4: ), Bát diện (số phối trí 6: ).
- Ứng dụng quan trọng của phức chất: Thuốc trị ung thư Cisplatin , phức chất Hemoglobin (chứa nhân ) vận chuyển trong máu, diệp lục Chlorophyll (chứa ).
- Hoá học xanh hướng tới phát triển bền vững với 12 nguyên tắc cốt lõi, trong đó Độ kinh tế nguyên tử () đo lường hiệu quả chuyển hoá khối lượng nguyên tử từ chất phản ứng vào sản phẩm mong muốn.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Thuốc điều trị ung thư Cisplatin có cơ chế tác dụng như thế nào?
Nguyên tắc Độ kinh tế nguyên tử (%AE) trong Hoá học xanh có ý nghĩa thực tiễn gì?
Vì sao phức chất bát diện có số phối trí bằng 6 phổ biến hơn các dạng số phối trí khác?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Phức chất & Hóa học xanh
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.