CHUYÊN ĐỀ 2 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Dãy số, Cấp số cộng, Cấp số nhân & Thống kê nhóm — Lý thuyết và Phương pháp giải
Hệ thống toàn bộ kiến thức về định nghĩa và tính chất của dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, công thức số hạng tổng quát và tổng n số hạng đầu; cùng phương pháp ghép nhóm mẫu số liệu và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
I. Dãy số và Tính chất của Dãy số
1. Khái niệm dãy số
Mỗi hàm số xác định trên tập hợp các số nguyên dương được gọi là một dãy số vô hạn, kí hiệu là . Mỗi giá trị là một số hạng của dãy số ( là số hạng đầu, là số hạng tổng quát).
Dãy số tăng, giảm và bị chặn
- Dãy số được gọi là dãy số tăng nếu với mọi .
- Dãy số được gọi là dãy số giảm nếu với mọi .
- Dãy số được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số sao cho .
- Dãy số được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại số sao cho .
- Dãy số vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới gọi là dãy số bị chặn ().
Xét hiệu: Xét dấu của hiệu số . Nếu hiệu thì dãy tăng; nếu hiệu thì dãy giảm.
Xét tỉ số: Nếu với mọi , so sánh tỉ số với . Nếu tỉ số thì dãy tăng; nếu thì dãy giảm.
Bài toán: Cho dãy số với ().
a) Chứng minh là một dãy số tăng.
b) Chứng minh dãy số bị chặn.
a) Xét hiệu với :
Quy đồng mẫu số:
Vì nên . Vậy dãy số là dãy số tăng.
b) Ta biến đổi số hạng tổng quát:
Vì nên . Do đó:
Kết luận: Dãy số bị chặn dưới bởi và bị chặn trên bởi , do đó là dãy số bị chặn.
II. Cấp số cộng và Cấp số nhân
| Đặc trưng | Cấp số cộng (CSC) | Cấp số nhân (CSN) |
|---|---|---|
| Định nghĩa quy nạp | ( là công sai) | ( là công bội) |
| Số hạng tổng quát | ||
| Tính chất 3 số hạng liên tiếp | () | () |
| Tổng số hạng đầu | () |
Bài toán:
a) Cho cấp số cộng có số hạng đầu và công sai . Tìm số hạng thứ 15 () và tính tổng số hạng đầu tiên ().
b) Cho cấp số nhân có và công bội . Tìm số hạng thứ 6 () và tính tổng số hạng đầu ().
a) Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:
Tổng số hạng đầu của cấp số cộng:
b) Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:
Tổng số hạng đầu của cấp số nhân ():
Kết luận: ; .
III. Mẫu số liệu ghép nhóm và Số trung bình
1. Khái niệm mẫu số liệu ghép nhóm
Mẫu số liệu ghép nhóm là mẫu số liệu được cho dưới dạng các khoảng nửa đóng , trong đó là đầu mút trái, là đầu mút phải. Độ dài nhóm là . Giá trị đại diện của nhóm là trung điểm .
Công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm gồm nhóm có tần số tương ứng và giá trị đại diện là:
trong đó là cỡ mẫu.
Bài toán: Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (đơn vị: phút) của học sinh lớp 11 được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:
| Khoảng thời gian (phút) | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh () | 6 | 14 | 25 | 18 | 7 |
Hãy tính thời gian tự học trung bình mỗi ngày của học sinh này.
Xác định giá trị đại diện cho từng nhóm:
- Nhóm : , tần số .
- Nhóm : , tần số .
- Nhóm : , tần số .
- Nhóm : , tần số .
- Nhóm : , tần số .
Tổng cỡ mẫu .
Thời gian tự học trung bình là:
Kết luận: Thời gian tự học trung bình xấp xỉ phút/ngày.
IV. Trung vị, Tứ phân vị và Mốt của Mẫu số liệu ghép nhóm
Công thức tính Trung vị (), Tứ phân vị () và Mốt ()
- Trung vị (): Giả sử nhóm chứa trung vị là (nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ). Khi đó:
với là tần số tích lũy của các nhóm đứng trước nhóm , là tần số của nhóm .
- Tứ phân vị thứ nhất (): Tìm nhóm chứa (tần số tích lũy ), công thức: .
- Tứ phân vị thứ ba (): Tìm nhóm chứa (tần số tích lũy ), công thức: .
- Mốt (): Gọi là nhóm có tần số lớn nhất (). Khi đó:
Bài toán: Dựa vào mẫu số liệu ghép nhóm ở Ví dụ 3 ( học sinh):
- : 6 học sinh
- : 14 học sinh
- : 25 học sinh
- : 18 học sinh
- : 7 học sinh
Hãy tính trung vị , tứ phân vị và mốt của mẫu số liệu.
Lập bảng tần số tích lũy :
; ; ; ; .
1. Tính Trung vị : Ta có . Vì nên nhóm chứa trung vị là .
Áp dụng công thức với :
2. Tính Tứ phân vị : Ta có . Vì nên nhóm chứa là .
3. Tính Tứ phân vị : Ta có . Vì nên nhóm chứa là .
4. Tính Mốt : Nhóm có tần số lớn nhất là với ().
Kết luận: phút; phút; phút; phút.
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Dãy số tăng nếu với mọi ; dãy số giảm nếu với mọi . Dãy số bị chặn khi tồn tại sao cho với mọi .
- Cấp số cộng có công sai : ; ; tổng .
- Cấp số nhân có công bội : ; ; tổng ().
- Số trung bình mẫu ghép nhóm: , với là giá trị đại diện và là tần số nhóm thứ .
- Trung vị mẫu ghép nhóm: , trong đó là nhóm chứa trung vị, là tần số tích luỹ nhóm trước.
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Câu 1: Làm thế nào để nhận biết một dãy số cho trước là cấp số cộng hay cấp số nhân?
Câu 2: Trung vị và số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm khác nhau như thế nào?
Câu 3: Vì sao công thức mốt của mẫu số liệu ghép nhóm lại cần xét đến tần số của cả nhóm đứng trước và nhóm đứng sau?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Dãy số & Thống kê nhóm
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.