MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 2 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Dãy số, Cấp số cộng, Cấp số nhân & Thống kê nhóm — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống toàn bộ kiến thức về định nghĩa và tính chất của dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, công thức số hạng tổng quát và tổng n số hạng đầu; cùng phương pháp ghép nhóm mẫu số liệu và tính các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.

I. Dãy số và Tính chất của Dãy số

1. Khái niệm dãy số

Mỗi hàm số uu xác định trên tập hợp các số nguyên dương N∗\mathbb{N}^* được gọi là một dãy số vô hạn, kí hiệu là (un)(u_n). Mỗi giá trị un=u(n)u_n = u(n) là một số hạng của dãy số (u1u_1 là số hạng đầu, unu_n là số hạng tổng quát).

Dãy số tăng, giảm và bị chặn

  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số tăng nếu un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số giảm nếu un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi n∈N∗n \in \mathbb{N}^*.
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số MM sao cho un≤M,∀n∈N∗u_n \le M, \forall n \in \mathbb{N}^*.
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại số mm sao cho un≥m,∀n∈N∗u_n \ge m, \forall n \in \mathbb{N}^*.
  • Dãy số vừa bị chặn trên vừa bị chặn dưới gọi là dãy số bị chặn (m≤un≤M,∀n∈N∗m \le u_n \le M, \forall n \in \mathbb{N}^*).
1

Xét hiệu: Xét dấu của hiệu số un+1−unu_{n+1} - u_n. Nếu hiệu >0> 0 thì dãy tăng; nếu hiệu <0< 0 thì dãy giảm.

2

Xét tỉ số: Nếu un>0u_n > 0 với mọi nn, so sánh tỉ số un+1un\frac{u_{n+1}}{u_n} với 11. Nếu tỉ số >1> 1 thì dãy tăng; nếu <1< 1 thì dãy giảm.

Ví dụ minh họa 1 Xét tính tăng giảm và bị chặn của dãy số

Bài toán: Cho dãy số (un)(u_n) với un=2n+1n+2u_n = \frac{2n + 1}{n + 2} (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*).

a) Chứng minh (un)(u_n) là một dãy số tăng.

b) Chứng minh dãy số (un)(u_n) bị chặn.

Lời giải chi tiết:

a) Xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n với n≥1n \ge 1:

un+1−un=2(n+1)+1(n+1)+2−2n+1n+2=2n+3n+3−2n+1n+2.u_{n+1} - u_n = \frac{2(n+1) + 1}{(n+1) + 2} - \frac{2n + 1}{n + 2} = \frac{2n + 3}{n + 3} - \frac{2n + 1}{n + 2}.

Quy đồng mẫu số:

un+1−un=(2n+3)(n+2)−(2n+1)(n+3)(n+3)(n+2)=(2n2+7n+6)−(2n2+7n+3)(n+3)(n+2)=3(n+3)(n+2).u_{n+1} - u_n = \frac{(2n + 3)(n + 2) - (2n + 1)(n + 3)}{(n + 3)(n + 2)} = \frac{(2n^2 + 7n + 6) - (2n^2 + 7n + 3)}{(n + 3)(n + 2)} = \frac{3}{(n + 3)(n + 2)}.

Vì n≥1n \ge 1 nên (n+3)(n+2)>0⇒un+1−un>0⇔un+1>un,∀n∈N∗(n + 3)(n + 2) > 0 \Rightarrow u_{n+1} - u_n > 0 \Leftrightarrow u_{n+1} > u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*. Vậy dãy số (un)(u_n) là dãy số tăng.

b) Ta biến đổi số hạng tổng quát:

un=2(n+2)−3n+2=2−3n+2.u_n = \frac{2(n + 2) - 3}{n + 2} = 2 - \frac{3}{n + 2}.

Vì n≥1n \ge 1 nên n+2≥3⇒0<3n+2≤1n + 2 \ge 3 \Rightarrow 0 < \frac{3}{n + 2} \le 1. Do đó:

2−1≤2−3n+2<2⇔1≤un<2,∀n∈N∗.2 - 1 \le 2 - \frac{3}{n + 2} < 2 \Leftrightarrow 1 \le u_n < 2, \quad \forall n \in \mathbb{N}^*.

Kết luận: Dãy số (un)(u_n) bị chặn dưới bởi 11 và bị chặn trên bởi 22, do đó (un)(u_n) là dãy số bị chặn.

II. Cấp số cộng và Cấp số nhân

Đặc trưng Cấp số cộng (CSC) Cấp số nhân (CSN)
Định nghĩa quy nạp un+1=un+du_{n+1} = u_n + d (dd là công sai) un+1=un⋅qu_{n+1} = u_n \cdot q (qq là công bội)
Số hạng tổng quát un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n - 1)d un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}
Tính chất 3 số hạng liên tiếp uk=uk−1+uk+12u_k = \frac{u_{k-1} + u_{k+1}}{2} (k≥2k \ge 2) uk2=uk−1⋅uk+1u_k^2 = u_{k-1} \cdot u_{k+1} (k≥2k \ge 2)
Tổng nn số hạng đầu Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2} Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} (q≠1q \ne 1)
Ví dụ minh họa 2 Xác định số hạng và tính tổng của CSC, CSN

Bài toán:

a) Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Tìm số hạng thứ 15 (u15u_{15}) và tính tổng 2020 số hạng đầu tiên (S20S_{20}).

b) Cho cấp số nhân (vn)(v_n) có v1=2v_1 = 2 và công bội q=3q = 3. Tìm số hạng thứ 6 (v6v_6) và tính tổng 66 số hạng đầu (S6S_6).

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng:

u15=u1+(15−1)d=3+14⋅4=3+56=59.u_{15} = u_1 + (15 - 1)d = 3 + 14 \cdot 4 = 3 + 56 = 59.

Tổng 2020 số hạng đầu của cấp số cộng:

S20=20⋅[2u1+(20−1)d]2=10⋅[2⋅3+19⋅4]=10⋅[6+76]=820.S_{20} = \frac{20 \cdot [2u_1 + (20 - 1)d]}{2} = 10 \cdot [2 \cdot 3 + 19 \cdot 4] = 10 \cdot [6 + 76] = 820.

b) Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân:

v6=v1⋅q6−1=2⋅35=2⋅243=486.v_6 = v_1 \cdot q^{6 - 1} = 2 \cdot 3^5 = 2 \cdot 243 = 486.

Tổng 66 số hạng đầu của cấp số nhân (q=3≠1q = 3 \ne 1):

S6=v1(1−q6)1−q=2(1−36)1−3=2(1−729)−2=728.S_6 = \frac{v_1(1 - q^6)}{1 - q} = \frac{2(1 - 3^6)}{1 - 3} = \frac{2(1 - 729)}{-2} = 728.

Kết luận: u15=59,S20=820u_{15} = 59, S_{20} = 820; v6=486,S6=728v_6 = 486, S_6 = 728.

III. Mẫu số liệu ghép nhóm và Số trung bình

1. Khái niệm mẫu số liệu ghép nhóm

Mẫu số liệu ghép nhóm là mẫu số liệu được cho dưới dạng các khoảng nửa đóng [ai;ai+1)[a_i; a_{i+1}), trong đó aia_i là đầu mút trái, ai+1a_{i+1} là đầu mút phải. Độ dài nhóm là h=ai+1−aih = a_{i+1} - a_i. Giá trị đại diện của nhóm là trung điểm ci=ai+ai+12c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2}.

Công thức tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Số trung bình x‾\overline{x} của mẫu số liệu ghép nhóm gồm kk nhóm có tần số tương ứng m1,m2,…,mkm_1, m_2, \dots, m_k và giá trị đại diện c1,c2,…,ckc_1, c_2, \dots, c_k là:

x‾=m1c1+m2c2+⋯+mkckn=1n∑i=1kmici,\overline{x} = \frac{m_1 c_1 + m_2 c_2 + \dots + m_k c_k}{n} = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^k m_i c_i,

trong đó n=m1+m2+⋯+mkn = m_1 + m_2 + \dots + m_k là cỡ mẫu.

Ví dụ minh họa 3 Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm

Bài toán: Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (đơn vị: phút) của 7070 học sinh lớp 11 được cho bởi bảng tần số ghép nhóm sau:

Khoảng thời gian (phút) [20;40)[20; 40) [40;60)[40; 60) [60;80)[60; 80) [80;100)[80; 100) [100;120)[100; 120)
Số học sinh (mim_i) 6 14 25 18 7

Hãy tính thời gian tự học trung bình mỗi ngày của 7070 học sinh này.

Lời giải chi tiết:

Xác định giá trị đại diện ci=ai+ai+12c_i = \frac{a_i + a_{i+1}}{2} cho từng nhóm:

  • Nhóm [20;40)[20; 40): c1=30c_1 = 30, tần số m1=6m_1 = 6.
  • Nhóm [40;60)[40; 60): c2=50c_2 = 50, tần số m2=14m_2 = 14.
  • Nhóm [60;80)[60; 80): c3=70c_3 = 70, tần số m3=25m_3 = 25.
  • Nhóm [80;100)[80; 100): c4=90c_4 = 90, tần số m4=18m_4 = 18.
  • Nhóm [100;120)[100; 120): c5=110c_5 = 110, tần số m5=7m_5 = 7.

Tổng cỡ mẫu n=6+14+25+18+7=70n = 6 + 14 + 25 + 18 + 7 = 70.

Thời gian tự học trung bình là:

x‾=6⋅30+14⋅50+25⋅70+18⋅90+7⋅11070=180+700+1750+1620+77070=502070≈71,71 (phuˊt).\overline{x} = \frac{6 \cdot 30 + 14 \cdot 50 + 25 \cdot 70 + 18 \cdot 90 + 7 \cdot 110}{70} = \frac{180 + 700 + 1750 + 1620 + 770}{70} = \frac{5020}{70} \approx 71{,}71\text{ (phút)}.

Kết luận: Thời gian tự học trung bình xấp xỉ 71,7171{,}71 phút/ngày.

IV. Trung vị, Tứ phân vị và Mốt của Mẫu số liệu ghép nhóm

Công thức tính Trung vị (MeM_e), Tứ phân vị (Q1,Q3Q_1, Q_3) và Mốt (MoM_o)

  • Trung vị (MeM_e): Giả sử nhóm chứa trung vị là [um;um+1)[u_m; u_{m+1}) (nhóm đầu tiên có tần số tích lũy ≥n2\ge \frac{n}{2}). Khi đó:

    Me=um+n2−Cmm(um+1−um),M_e = u_m + \frac{\frac{n}{2} - C}{m_m}(u_{m+1} - u_m),

    với CC là tần số tích lũy của các nhóm đứng trước nhóm mm, mmm_m là tần số của nhóm mm.
  • Tứ phân vị thứ nhất (Q1Q_1): Tìm nhóm chứa Q1Q_1 (tần số tích lũy ≥n4\ge \frac{n}{4}), công thức: Q1=up+n4−Cmp(up+1−up)Q_1 = u_p + \frac{\frac{n}{4} - C}{m_p}(u_{p+1} - u_p).
  • Tứ phân vị thứ ba (Q3Q_3): Tìm nhóm chứa Q3Q_3 (tần số tích lũy ≥3n4\ge \frac{3n}{4}), công thức: Q3=uq+3n4−Cmq(uq+1−uq)Q_3 = u_q + \frac{\frac{3n}{4} - C}{m_q}(u_{q+1} - u_q).
  • Mốt (MoM_o): Gọi [uj;uj+1)[u_j; u_{j+1}) là nhóm có tần số lớn nhất (mjm_j). Khi đó:

    Mo=uj+mj−mj−1(mj−mj−1)+(mj−mj+1)(uj+1−uj).M_o = u_j + \frac{m_j - m_{j-1}}{(m_j - m_{j-1}) + (m_j - m_{j+1})}(u_{j+1} - u_j).

Biểu đồ phân bố tần số ghép nhóm
Hình 2.1: Biểu đồ cột phân bố tần số và nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm
Ví dụ minh họa 4 Xác định Trung vị, Tứ phân vị và Mốt

Bài toán: Dựa vào mẫu số liệu ghép nhóm ở Ví dụ 3 (n=70n = 70 học sinh):

  • [20;40)[20; 40): 6 học sinh
  • [40;60)[40; 60): 14 học sinh
  • [60;80)[60; 80): 25 học sinh
  • [80;100)[80; 100): 18 học sinh
  • [100;120)[100; 120): 7 học sinh

Hãy tính trung vị MeM_e, tứ phân vị Q1,Q3Q_1, Q_3 và mốt MoM_o của mẫu số liệu.

Lời giải chi tiết:

Lập bảng tần số tích lũy cficf_i:

cf1=6cf_1 = 6; cf2=20cf_2 = 20; cf3=45cf_3 = 45; cf4=63cf_4 = 63; cf5=70cf_5 = 70.

1. Tính Trung vị MeM_e: Ta có n2=35\frac{n}{2} = 35. Vì cf2=20<35≤cf3=45cf_2 = 20 < 35 \le cf_3 = 45 nên nhóm chứa trung vị là [60;80)[60; 80).

Áp dụng công thức với um=60,um+1=80,C=20,mm=25u_m = 60, u_{m+1} = 80, C = 20, m_m = 25:

Me=60+35−2025⋅(80−60)=60+1525⋅20=60+12=72 (phuˊt).M_e = 60 + \frac{35 - 20}{25} \cdot (80 - 60) = 60 + \frac{15}{25} \cdot 20 = 60 + 12 = 72\text{ (phút)}.

2. Tính Tứ phân vị Q1Q_1: Ta có n4=17,5\frac{n}{4} = 17{,}5. Vì cf1=6<17,5≤cf2=20cf_1 = 6 < 17{,}5 \le cf_2 = 20 nên nhóm chứa Q1Q_1 là [40;60)[40; 60).

Q1=40+17,5−614⋅(60−40)=40+11,514⋅20=40+1157=3957≈56,43 (phuˊt).Q_1 = 40 + \frac{17{,}5 - 6}{14} \cdot (60 - 40) = 40 + \frac{11{,}5}{14} \cdot 20 = 40 + \frac{115}{7} = \frac{395}{7} \approx 56{,}43\text{ (phút)}.

3. Tính Tứ phân vị Q3Q_3: Ta có 3n4=52,5\frac{3n}{4} = 52{,}5. Vì cf3=45<52,5≤cf4=63cf_3 = 45 < 52{,}5 \le cf_4 = 63 nên nhóm chứa Q3Q_3 là [80;100)[80; 100).

Q3=80+52,5−4518⋅(100−80)=80+7,518⋅20=80+253=2653≈88,33 (phuˊt).Q_3 = 80 + \frac{52{,}5 - 45}{18} \cdot (100 - 80) = 80 + \frac{7{,}5}{18} \cdot 20 = 80 + \frac{25}{3} = \frac{265}{3} \approx 88{,}33\text{ (phút)}.

4. Tính Mốt MoM_o: Nhóm có tần số lớn nhất là [60;80)[60; 80) với m3=25m_3 = 25 (m2=14,m4=18m_2 = 14, m_4 = 18).

Mo=60+25−14(25−14)+(25−18)⋅(80−60)=60+1111+7⋅20=60+1109=6509≈72,22 (phuˊt).M_o = 60 + \frac{25 - 14}{(25 - 14) + (25 - 18)} \cdot (80 - 60) = 60 + \frac{11}{11 + 7} \cdot 20 = 60 + \frac{110}{9} = \frac{650}{9} \approx 72{,}22\text{ (phút)}.

Kết luận: Me=72M_e = 72 phút; Q1≈56,43Q_1 \approx 56{,}43 phút; Q3≈88,33Q_3 \approx 88{,}33 phút; Mo≈72,22M_o \approx 72{,}22 phút.

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Dãy số tăng nếu un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi n≥1n \ge 1; dãy số giảm nếu un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi n≥1n \ge 1. Dãy số bị chặn khi tồn tại m,Mm, M sao cho m≤un≤Mm \le u_n \le M với mọi nn.
  • Cấp số cộng (un)(u_n) có công sai dd: un+1=un+du_{n+1} = u_n + d; un=u1+(n−1)du_n = u_1 + (n-1)d; tổng Sn=n(u1+un)2=n[2u1+(n−1)d]2S_n = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{n[2u_1 + (n-1)d]}{2}.
  • Cấp số nhân (un)(u_n) có công bội qq: un+1=un⋅qu_{n+1} = u_n \cdot q; un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}; tổng Sn=u1(1−qn)1−qS_n = \frac{u_1(1 - q^n)}{1 - q} (q≠1q \ne 1).
  • Số trung bình mẫu ghép nhóm: x‾=m1c1+m2c2+⋯+mkckn\overline{x} = \frac{m_1 c_1 + m_2 c_2 + \dots + m_k c_k}{n}, với cic_i là giá trị đại diện và mim_i là tần số nhóm thứ ii.
  • Trung vị mẫu ghép nhóm: Me=um+n2−Cmm(um+1−um)M_e = u_m + \frac{\frac{n}{2} - C}{m_m}(u_{m+1} - u_m), trong đó [um;um+1)[u_m; u_{m+1}) là nhóm chứa trung vị, CC là tần số tích luỹ nhóm trước.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Làm thế nào để nhận biết một dãy số cho trước là cấp số cộng hay cấp số nhân?
Để kiểm tra một dãy số (un)(u_n) có phải là cấp số cộng hay không, ta xét hiệu un+1−unu_{n+1} - u_n: nếu hiệu này luôn bằng một hằng số dd không đổi với mọi nn thì đó là CSC. Để kiểm tra cấp số nhân, ta xét tỉ số un+1un\frac{u_{n+1}}{u_n} (với un≠0u_n \ne 0): nếu tỉ số luôn bằng một hằng số qq không đổi thì đó là CSN.
Câu 2: Trung vị và số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm khác nhau như thế nào?
Số trung bình (x‾\overline{x}) phản ánh mức độ bình quân của toàn bộ dữ liệu nhưng rất nhạy cảm với các giá trị ngoại lai bất thường (quá lớn hoặc quá bé). Trung vị (MeM_e) là giá trị chia mẫu số liệu đã sắp thứ tự thành hai phần bằng nhau, không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai nên phản ánh xu thế trung tâm tốt hơn khi dữ liệu bị lệch.
Câu 3: Vì sao công thức mốt của mẫu số liệu ghép nhóm lại cần xét đến tần số của cả nhóm đứng trước và nhóm đứng sau?
Vì mốt là giá trị có mật độ phân bố dày đặc nhất. Nhóm đứng trước và nhóm đứng sau có tần số cao hay thấp sẽ kéo đỉnh của đường cong phân bố lệch về phía nhóm có tần số lớn hơn; công thức tỉ lệ (mj−mj−1)(m_j - m_{j-1}) và (mj−mj+1)(m_j - m_{j+1}) giúp nội suy chính xác vị trí đỉnh mốt bên trong khoảng [uj;uj+1)[u_j; u_{j+1}).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Dãy số & Thống kê nhóm

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →