MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 6 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Xác suất & Đạo hàm — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Hệ thống toàn bộ kiến thức xác suất nâng cao về biến cố hợp, biến cố giao, biến cố độc lập, quy tắc cộng và nhân xác suất; định nghĩa, ý nghĩa hình học và vật lí của đạo hàm, các quy tắc tính đạo hàm và đạo hàm cấp hai.

I. Các quy tắc tính xác suất

1. Các loại biến cố và Quan hệ giữa các biến cố

  • Biến cố hợp: Biến cố “AA hoặc BB xảy ra”, kí hiệu là A∪BA \cup B.
  • Biến cố giao (tích): Biến cố “Cả AA và BB cùng xảy ra”, kí hiệu là A∩BA \cap B hoặc ABAB.
  • Biến cố xung khắc: AA và BB không thể cùng xảy ra trong một phép thử (A∩B=∅A \cap B = \emptyset).
  • Biến cố độc lập: Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia.

2. Các công thức xác suất trọng tâm:

  • Công thức cộng: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB). Khi A,BA, B xung khắc: P(A∪B)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B).
  • Công thức nhân cho biến cố độc lập: Nếu AA và BB độc lập thì P(AB)=P(A)⋅P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B).
  • Biến cố đối: P(A‾)=1−P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A).
Ví dụ minh họa 1 Áp dụng công thức cộng và nhân xác suất độc lập

Bài toán: Hai xạ thủ cùng bắn độc lập mỗi người một viên đạn vào cùng một bia. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất và xạ thủ thứ hai lần lượt là 0,80{,}8 và 0,70{,}7. Tính xác suất để:

a) Cả hai xạ thủ đều bắn trúng bia.

b) Có đúng một xạ thủ bắn trúng bia.

c) Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia.

Lời giải chi tiết:

Gọi AA là biến cố "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng", P(A)=0,8  ⟹  P(A‾)=1−0,8=0,2P(A) = 0{,}8 \implies P(\overline{A}) = 1 - 0{,}8 = 0{,}2.

Gọi BB là biến cố "Xạ thủ thứ hai bắn trúng", P(B)=0,7  ⟹  P(B‾)=1−0,7=0,3P(B) = 0{,}7 \implies P(\overline{B}) = 1 - 0{,}7 = 0{,}3.

Vì hai xạ thủ bắn độc lập nên các cặp biến cố (A,B),(A,B‾),(A‾,B),(A‾,B‾)(A, B), (A, \overline{B}), (\overline{A}, B), (\overline{A}, \overline{B}) đều độc lập.

a) Xác suất để cả hai xạ thủ cùng bắn trúng:

P(AB)=P(A)⋅P(B)=0,8⋅0,7=0,56.P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0{,}8 \cdot 0{,}7 = 0{,}56.

b) Gọi CC là biến cố "Có đúng một xạ thủ bắn trúng bia". Khi đó C=(AB‾)∪(A‾B)C = (A \overline{B}) \cup (\overline{A} B).

Vì hai biến cố AB‾A \overline{B} và A‾B\overline{A} B xung khắc nhau nên:

P(C)=P(AB‾)+P(A‾B)=P(A)⋅P(B‾)+P(A‾)⋅P(B)P(C) = P(A \overline{B}) + P(\overline{A} B) = P(A) \cdot P(\overline{B}) + P(\overline{A}) \cdot P(B)

=0,8⋅0,3+0,2⋅0,7=0,24+0,14=0,38.= 0{,}8 \cdot 0{,}3 + 0{,}2 \cdot 0{,}7 = 0{,}24 + 0{,}14 = 0{,}38.

c) Gọi DD là biến cố "Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng bia". Biến cố đối D‾\overline{D} là "Cả hai xạ thủ đều bắn trượt" (D‾=A‾ B‾\overline{D} = \overline{A} \, \overline{B}).

P(D‾)=P(A‾)⋅P(B‾)=0,2⋅0,3=0,06.P(\overline{D}) = P(\overline{A}) \cdot P(\overline{B}) = 0{,}2 \cdot 0{,}3 = 0{,}06.

Suy ra: P(D)=1−P(D‾)=1−0,06=0,94P(D) = 1 - P(\overline{D}) = 1 - 0{,}06 = 0{,}94.

Kết luận: a) 0,560{,}56; b) 0,380{,}38; c) 0,940{,}94.

II. Định nghĩa và Ý nghĩa của Đạo hàm

1. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a;b)(a; b) và x0∈(a;b)x_0 \in (a; b). Đạo hàm của hàm số tại điểm x0x_0 là giới hạn (nếu có):

f′(x0)=lim⁡x→x0f(x)−f(x0)x−x0=lim⁡Δx→0ΔyΔx.f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0} = \lim_{\Delta x \to 0} \frac{\Delta y}{\Delta x}.

2. Ý nghĩa hình học và Phương trình tiếp tuyến:

Đạo hàm f′(x0)f'(x_0) là hệ số góc kk của tiếp tuyến Δ\Delta với đồ thị (C):y=f(x)(C): y = f(x) tại tiếp điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) (y0=f(x0)y_0 = f(x_0)).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) là:

y−y0=f′(x0)(x−x0).y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0).

3. Ý nghĩa vật lí: Vận tốc tức thời của chuyển động có phương trình quãng đường s(t)s(t) tại thời điểm t0t_0 là v(t0)=s′(t0)v(t_0) = s'(t_0).

Ý nghĩa hình học của đạo hàm
Hình 6.1: Tiếp tuyến Δ tại điểm M₀(x₀; y₀) có hệ số góc k = tan α = f'(x₀)
Ví dụ minh họa 2 Tính đạo hàm bằng định nghĩa và viết phương trình tiếp tuyến

Bài toán:

a) Dùng định nghĩa tính đạo hàm của hàm số f(x)=x2−3xf(x) = x^2 - 3x tại điểm x0=2x_0 = 2.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2 tại điểm M(2;4)M(2; 4).

Lời giải chi tiết:

a) Ta có f(2)=22−3(2)=4−6=−2f(2) = 2^2 - 3(2) = 4 - 6 = -2.

Xét giới hạn tỉ số số gia:

f′(2)=lim⁡x→2f(x)−f(2)x−2=lim⁡x→2(x2−3x)−(−2)x−2=lim⁡x→2x2−3x+2x−2.f'(2) = \lim_{x \to 2} \frac{f(x) - f(2)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x^2 - 3x) - (-2)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 3x + 2}{x - 2}.

Phân tích tử số thành nhân tử (x−2)(x−1)(x - 2)(x - 1):

f′(2)=lim⁡x→2(x−2)(x−1)x−2=lim⁡x→2(x−1)=2−1=1.f'(2) = \lim_{x \to 2} \frac{(x - 2)(x - 1)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} (x - 1) = 2 - 1 = 1.

b) Ta có hàm số y=f(x)=x3−3x+2y = f(x) = x^3 - 3x + 2. Điểm M(2;4)M(2; 4) thuộc đồ thị vì f(2)=23−3(2)+2=4f(2) = 2^3 - 3(2) + 2 = 4.

Tính đạo hàm: y′=3x2−3y' = 3x^2 - 3.

Hệ số góc của tiếp tuyến tại x0=2x_0 = 2 là: k=y′(2)=3(2)2−3=12−3=9k = y'(2) = 3(2)^2 - 3 = 12 - 3 = 9.

Phương trình tiếp tuyến tại điểm M(2;4)M(2; 4) là:

y−4=9(x−2)⇔y=9x−18+4⇔y=9x−14.y - 4 = 9(x - 2) \Leftrightarrow y = 9x - 18 + 4 \Leftrightarrow y = 9x - 14.

Kết luận: a) f′(2)=1f'(2) = 1; b) Tiếp tuyến là y=9x−14y = 9x - 14.

III. Các quy tắc tính đạo hàm và Bảng đạo hàm sơ cấp

Đạo hàm hàm số sơ cấp cơ bản Đạo hàm hàm hợp u=u(x)u = u(x)
(xn)′=nxn−1(x^n)' = n x^{n-1} (n∈N∗n \in \mathbb{N}^*) (un)′=nun−1⋅u′(u^n)' = n u^{n-1} \cdot u'
(x)′=12x(\sqrt{x})' = \frac{1}{2\sqrt{x}} (x>0x > 0) (u)′=u′2u(\sqrt{u})' = \frac{u'}{2\sqrt{u}} (u>0u > 0)
(1x)′=−1x2\left(\frac{1}{x}\right)' = -\frac{1}{x^2} (x≠0x \ne 0) (1u)′=−u′u2\left(\frac{1}{u}\right)' = -\frac{u'}{u^2} (u≠0u \ne 0)
(sin⁡x)′=cos⁡x(\sin x)' = \cos x; (cos⁡x)′=−sin⁡x\quad (\cos x)' = -\sin x (sin⁡u)′=u′⋅cos⁡u(\sin u)' = u' \cdot \cos u; (cos⁡u)′=−u′⋅sin⁡u\quad (\cos u)' = -u' \cdot \sin u
(tan⁡x)′=1cos⁡2x(\tan x)' = \frac{1}{\cos^2 x}; (cot⁡x)′=−1sin⁡2x\quad (\cot x)' = -\frac{1}{\sin^2 x} (tan⁡u)′=u′cos⁡2u(\tan u)' = \frac{u'}{\cos^2 u}; (cot⁡u)′=−u′sin⁡2u\quad (\cot u)' = -\frac{u'}{\sin^2 u}
(ex)′=ex(e^x)' = e^x; (ax)′=axln⁡a\quad (a^x)' = a^x \ln a (a>0,a≠1a > 0, a \ne 1) (eu)′=u′⋅eu(e^u)' = u' \cdot e^u; (au)′=u′⋅auln⁡a\quad (a^u)' = u' \cdot a^u \ln a
(ln⁡x)′=1x(\ln x)' = \frac{1}{x}; (log⁡ax)′=1xln⁡a\quad (\log_a x)' = \frac{1}{x \ln a} (ln⁡u)′=u′u(\ln u)' = \frac{u'}{u}; (log⁡au)′=u′uln⁡a\quad (\log_a u)' = \frac{u'}{u \ln a}

Quy tắc tính đạo hàm cho các phép toán

  • (u±v)′=u′±v′(u \pm v)' = u' \pm v'
  • (ku)′=k⋅u′(k u)' = k \cdot u' (kk là hằng số)
  • (u⋅v)′=u′v+uv′(u \cdot v)' = u' v + u v'
  • (uv)′=u′v−uv′v2\left(\frac{u}{v}\right)' = \frac{u' v - u v'}{v^2} (v≠0v \ne 0)
  • Đặc biệt: (ax+bcx+d)′=ad−bc(cx+d)2\left(\frac{ax + b}{cx + d}\right)' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}.
Ví dụ minh họa 3 Tính đạo hàm của các hàm số

Bài toán: Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=(2x3−3x+1)4y = (2x^3 - 3x + 1)^4.

b) y=2x−1x+3y = \frac{2x - 1}{x + 3}.

c) y=sin⁡2(3x)+cos⁡(2x)y = \sin^2(3x) + \cos(2x).

d) y=x2e2xy = x^2 e^{2x}.

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp (u4)′=4u3⋅u′(u^4)' = 4u^3 \cdot u' với u=2x3−3x+1u = 2x^3 - 3x + 1 (u′=6x2−3u' = 6x^2 - 3):

y′=4(2x3−3x+1)3⋅(6x2−3)=12(2x2−1)(2x3−3x+1)3.y' = 4(2x^3 - 3x + 1)^3 \cdot (6x^2 - 3) = 12(2x^2 - 1)(2x^3 - 3x + 1)^3.

b) Áp dụng công thức đạo hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất (ax+bcx+d)′=ad−bc(cx+d)2\left(\frac{ax + b}{cx + d}\right)' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}:

y′=2⋅3−(−1)⋅1(x+3)2=6+1(x+3)2=7(x+3)2.y' = \frac{2 \cdot 3 - (-1) \cdot 1}{(x + 3)^2} = \frac{6 + 1}{(x + 3)^2} = \frac{7}{(x + 3)^2}.

c) Áp dụng công thức đạo hàm hàm hợp lượng giác:

[sin⁡2(3x)]′=2sin⁡(3x)⋅[sin⁡(3x)]′=2sin⁡(3x)⋅[3cos⁡(3x)]=3(2sin⁡3xcos⁡3x)=3sin⁡(6x).[\sin^2(3x)]' = 2\sin(3x) \cdot [\sin(3x)]' = 2\sin(3x) \cdot [3\cos(3x)] = 3(2\sin 3x \cos 3x) = 3\sin(6x).

[cos⁡(2x)]′=−(2x)′⋅sin⁡(2x)=−2sin⁡(2x).[\cos(2x)]' = -(2x)' \cdot \sin(2x) = -2\sin(2x).

Do đó: y′=3sin⁡(6x)−2sin⁡(2x)y' = 3\sin(6x) - 2\sin(2x).

d) Áp dụng quy tắc đạo hàm của tích (uv)′=u′v+uv′(uv)' = u'v + uv':

y′=(x2)′⋅e2x+x2⋅(e2x)′=2xe2x+x2⋅(2e2x)=2x(1+x)e2x.y' = (x^2)' \cdot e^{2x} + x^2 \cdot (e^{2x})' = 2x e^{2x} + x^2 \cdot (2e^{2x}) = 2x(1 + x)e^{2x}.

Kết luận: Đạo hàm của các hàm số đã được tính chính xác.

IV. Đạo hàm cấp hai và Ứng dụng trong Chuyển động

Định nghĩa và Ý nghĩa vật lí của Đạo hàm cấp hai

Định nghĩa: Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)f'(x). Nếu f′(x)f'(x) tiếp tục có đạo hàm thì đạo hàm của nó được gọi là đạo hàm cấp hai của f(x)f(x), kí hiệu là f′′(x)f''(x) hoặc y′′y'':

f′′(x)=[f′(x)]′.f''(x) = [f'(x)]'.

Ý nghĩa vật lí: Trong chuyển động thẳng có phương trình quãng đường s=s(t)s = s(t):

  • Vận tốc tức thời: v(t)=s′(t)v(t) = s'(t).
  • Gia tốc tức thời: a(t)=v′(t)=s′′(t)a(t) = v'(t) = s''(t).
Ví dụ minh họa 4 Ứng dụng đạo hàm cấp hai tính gia tốc chuyển động

Bài toán: Một vật chuyển động thẳng có phương trình quãng đường s(t)=t3−6t2+9t+2s(t) = t^3 - 6t^2 + 9t + 2 (trong đó tt tính bằng giây, ss tính bằng mét).

a) Tính vận tốc tức thời v(t)v(t) và gia tốc tức thời a(t)a(t) của vật tại thời điểm t=3 st = 3\text{ s}.

b) Tìm gia tốc tức thời của vật tại các thời điểm mà vận tốc của vật triệt tiêu (v=0v = 0).

Lời giải chi tiết:

a) Phương trình vận tốc tức thời của vật là đạo hàm cấp một của quãng đường:

v(t)=s′(t)=3t2−12t+9(m/s).v(t) = s'(t) = 3t^2 - 12t + 9 \quad (\text{m/s}).

Phương trình gia tốc tức thời của vật là đạo hàm cấp hai của quãng đường:

a(t)=v′(t)=s′′(t)=6t−12(m/s2).a(t) = v'(t) = s''(t) = 6t - 12 \quad (\text{m/s}^2).

Tại thời điểm t=3 st = 3\text{ s}:

v(3)=3(3)2−12(3)+9=27−36+9=0 (m/s).v(3) = 3(3)^2 - 12(3) + 9 = 27 - 36 + 9 = 0\text{ (m/s)}.

a(3)=6(3)−12=18−12=6 (m/s2).a(3) = 6(3) - 12 = 18 - 12 = 6\text{ (m/s}^2).

b) Vận tốc của vật triệt tiêu khi v(t)=0v(t) = 0:

3t2−12t+9=0⇔3(t2−4t+3)=0⇔[t=1t=3 (giaˆy).3t^2 - 12t + 9 = 0 \Leftrightarrow 3(t^2 - 4t + 3) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} t = 1 \\ t = 3 \end{array}\right. \text{ (giây)}.

Tính gia tốc tại hai thời điểm này:

Tại t=1 st = 1\text{ s}: a(1)=6(1)−12=−6 m/s2a(1) = 6(1) - 12 = -6\text{ m/s}^2 (vật đang giảm tốc).

Tại t=3 st = 3\text{ s}: a(3)=6(3)−12=6 m/s2a(3) = 6(3) - 12 = 6\text{ m/s}^2 (vật đang tăng tốc).

Kết luận: Tại t=3 st = 3\text{ s} thì v=0 m/s,a=6 m/s2v = 0\text{ m/s}, a = 6\text{ m/s}^2; tại các thời điểm v=0v = 0 thì gia tốc lần lượt là −6 m/s2-6\text{ m/s}^2 (t=1 st = 1\text{ s}) và 6 m/s26\text{ m/s}^2 (t=3 st = 3\text{ s}).

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Biến cố đối: P(A‾)=1−P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A). Biến cố giao AB=A∩BAB = A \cap B; biến cố hợp A∪BA \cup B.
  • Công thức cộng xác suất: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(AB)P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB). Nếu AA và BB xung khắc (AB=∅AB = \emptyset) thì P(A∪B)=P(A)+P(B)P(A \cup B) = P(A) + P(B).
  • Hai biến cố AA và BB độc lập khi và chỉ khi P(AB)=P(A)⋅P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B).
  • Ý nghĩa đạo hàm: f′(x0)=lim⁡x→x0f(x)−f(x0)x−x0f'(x_0) = \lim_{x \to x_0} \frac{f(x) - f(x_0)}{x - x_0}. Hệ số góc tiếp tuyến tại M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) là k=f′(x0)k = f'(x_0); phương trình tiếp tuyến: y−y0=f′(x0)(x−x0)y - y_0 = f'(x_0)(x - x_0).
  • Đạo hàm hàm hợp: [f(u)]′=f′(u)⋅u′(x)[f(u)]' = f'(u) \cdot u'(x). Đạo hàm cấp hai f′′(x)=(f′(x))′f''(x) = (f'(x))'; vận tốc v(t)=s′(t)v(t) = s'(t), gia tốc tức thời a(t)=v′(t)=s′′(t)a(t) = v'(t) = s''(t).

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Khi nào thì hai biến cố A và B vừa xung khắc vừa độc lập?
Hai biến cố AA và BB có xác suất dương P(A)>0,P(B)>0P(A) > 0, P(B) > 0 không thể vừa xung khắc vừa độc lập. Thật vậy, nếu xung khắc thì P(AB)=0P(AB) = 0, còn nếu độc lập thì P(AB)=P(A)⋅P(B)>0P(AB) = P(A) \cdot P(B) > 0 (mâu thuẫn). Do đó hai biến cố có xác suất dương đã xung khắc thì không độc lập, đã độc lập thì không xung khắc.
Câu 2: Ý nghĩa hình học của đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai khác nhau như thế nào?
Đạo hàm cấp một f′(x)f'(x) cho biết hệ số góc của tiếp tuyến và chiều biến thiên (đồng biến khi f′(x)>0f'(x) > 0, nghịch biến khi f′(x)<0f'(x) < 0). Đạo hàm cấp hai f′′(x)f''(x) cho biết tốc độ biến thiên của hệ số góc, thể hiện độ uốn và tính lồi/lõm của đồ thị hàm số.
Câu 3: Làm thế nào để viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số khi biết tiếp tuyến song song với một đường thẳng cho trước?
Nếu tiếp tuyến Δ\Delta song song với đường thẳng d:y=ax+bd: y = ax + b thì hệ số góc của tiếp tuyến bằng aa, tức là f′(x0)=af'(x_0) = a. Giải phương trình này tìm được hoành độ tiếp điểm x0x_0, từ đó tính tung độ y0=f(x0)y_0 = f(x_0) và viết phương trình tiếp tuyến y−y0=a(x−x0)y - y_0 = a(x - x_0) (lưu ý loại trường hợp tiếp tuyến trùng với dd).
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Xác suất & Đạo hàm

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →