MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 4 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Giới hạn, Hàm số liên tục, Mũ & Lôgarit — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp toàn diện kiến thức giải tích 11 về giới hạn dãy số, giới hạn hàm số, tính liên tục của hàm số; luỹ thừa với số mũ thực, hàm số mũ, hàm số lôgarit và các phương pháp giải phương trình, bất phương trình mũ – lôgarit.

I. Giới hạn của Dãy số và Giới hạn của Hàm số

1. Các định lí giới hạn quan trọng

Nếu lim⁡un=a\lim u_n = a và lim⁡vn=b\lim v_n = b thì:

  • lim⁡(un±vn)=a±b\lim(u_n \pm v_n) = a \pm b; lim⁡(un⋅vn)=a⋅b\quad \lim(u_n \cdot v_n) = a \cdot b
  • lim⁡unvn=ab\lim\frac{u_n}{v_n} = \frac{a}{b} (b≠0b \ne 0); lim⁡un=a\quad \lim \sqrt{u_n} = \sqrt{a} (a≥0a \ge 0)
  • Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có công bội ∣q∣<1|q| < 1: S=u1+u1q+u1q2+⋯=u11−qS = u_1 + u_1 q + u_1 q^2 + \dots = \frac{u_1}{1 - q}.

2. Khử các dạng vô định thường gặp trong giới hạn hàm số

1

Dạng 00\frac{0}{0} phân thức đa thức: Phân tích cả tử và mẫu thành nhân tử chứa (x−x0)(x - x_0) rồi triệt tiêu nhân tử vô định trước khi thay số.

2

Dạng 00\frac{0}{0} chứa căn thức: Nhân liên hợp (A−B)(A+B)=A−B2(\sqrt{A} - B)(\sqrt{A} + B) = A - B^2 để làm xuất hiện nhân tử (x−x0)(x - x_0) ở tử số, sau đó rút gọn.

3

Dạng ∞∞\frac{\infty}{\infty} tại vô cực: Đặt luỹ thừa bậc cao nhất của biến ra làm nhân tử chung ở cả tử và mẫu rồi áp dụng lim⁡x→±∞1xk=0\lim_{x \to \pm \infty} \frac{1}{x^k} = 0.

Ví dụ minh họa 1 Tính giới hạn dãy số và giới hạn hàm số

Bài toán: Tính các giới hạn sau:

a) L1=lim⁡3n2−2n+52n2+1L_1 = \lim \frac{3n^2 - 2n + 5}{2n^2 + 1}.

b) L2=lim⁡x→2x2−5x+6x−2L_2 = \lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 5x + 6}{x - 2}.

c) L3=lim⁡x→1x+3−2x−1L_3 = \lim_{x \to 1} \frac{\sqrt{x + 3} - 2}{x - 1}.

Lời giải chi tiết:

a) Chia cả tử và mẫu cho n2n^2:

L1=lim⁡3−2n+5n22+1n2=3−0+02+0=32.L_1 = \lim \frac{3 - \frac{2}{n} + \frac{5}{n^2}}{2 + \frac{1}{n^2}} = \frac{3 - 0 + 0}{2 + 0} = \frac{3}{2}.

b) Phân tích tử số thành nhân tử x2−5x+6=(x−2)(x−3)x^2 - 5x + 6 = (x - 2)(x - 3):

L2=lim⁡x→2(x−2)(x−3)x−2=lim⁡x→2(x−3)=2−3=−1.L_2 = \lim_{x \to 2} \frac{(x - 2)(x - 3)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} (x - 3) = 2 - 3 = -1.

c) Dạng vô định 00\frac{0}{0}, nhân liên hợp lượng (x+3+2)(\sqrt{x + 3} + 2):

L3=lim⁡x→1(x+3−2)(x+3+2)(x−1)(x+3+2)=lim⁡x→1(x+3)−4(x−1)(x+3+2)L_3 = \lim_{x \to 1} \frac{(\sqrt{x + 3} - 2)(\sqrt{x + 3} + 2)}{(x - 1)(\sqrt{x + 3} + 2)} = \lim_{x \to 1} \frac{(x + 3) - 4}{(x - 1)(\sqrt{x + 3} + 2)}

=lim⁡x→1x−1(x−1)(x+3+2)=lim⁡x→11x+3+2=14+2=14.= \lim_{x \to 1} \frac{x - 1}{(x - 1)(\sqrt{x + 3} + 2)} = \lim_{x \to 1} \frac{1}{\sqrt{x + 3} + 2} = \frac{1}{\sqrt{4} + 2} = \frac{1}{4}.

Kết luận: L1=32,L2=−1,L3=14L_1 = \frac{3}{2}, L_2 = -1, L_3 = \frac{1}{4}.

II. Hàm số liên tục và Định lí nghiệm phương trình

1. Định nghĩa và Tính chất hàm số liên tục

Hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên khoảng (a;b)(a; b) và x0∈(a;b)x_0 \in (a; b). Hàm số được gọi là liên tục tại điểm x0x_0 nếu:

lim⁡x→x0f(x)=f(x0).\lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0).

Hàm số liên tục trên từng khoảng xác định của nó bao gồm: hàm đa thức, hàm phân thức hữu tỉ, hàm căn thức và các hàm số lượng giác.

2. Định lí giá trị trung gian (Định lí Bolzano - Cauchy):

Nếu hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b] và f(a)⋅f(b)<0f(a) \cdot f(b) < 0 thì tồn tại ít nhất một điểm c∈(a;b)c \in (a; b) sao cho f(c)=0f(c) = 0, tức là phương trình f(x)=0f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a;b)(a; b).

Ví dụ minh họa 2 Xét tính liên tục và chứng minh phương trình có nghiệm

Bài toán:

a) Xét tính liên tục của hàm số sau tại điểm x0=2x_0 = 2:

f(x)={x2−4x−2khi x≠25khi x=2f(x) = \begin{cases} \frac{x^2 - 4}{x - 2} & \text{khi } x \ne 2 \\ 5 & \text{khi } x = 2 \end{cases}

b) Chứng minh phương trình x3−3x+1=0x^3 - 3x + 1 = 0 có ít nhất 33 nghiệm thực phân biệt nằm trong khoảng (−2;2)(-2; 2).

Lời giải chi tiết:

a) Ta có f(2)=5f(2) = 5. Tính giới hạn của f(x)f(x) khi x→2x \to 2:

lim⁡x→2f(x)=lim⁡x→2x2−4x−2=lim⁡x→2(x−2)(x+2)x−2=lim⁡x→2(x+2)=4.\lim_{x \to 2} f(x) = \lim_{x \to 2} \frac{x^2 - 4}{x - 2} = \lim_{x \to 2} \frac{(x - 2)(x + 2)}{x - 2} = \lim_{x \to 2} (x + 2) = 4.

Vì lim⁡x→2f(x)=4≠f(2)=5\lim_{x \to 2} f(x) = 4 \ne f(2) = 5 nên hàm số f(x)f(x) không liên tục (gián đoạn) tại điểm x0=2x_0 = 2.

b) Đặt g(x)=x3−3x+1g(x) = x^3 - 3x + 1. Hàm số g(x)g(x) là hàm đa thức nên liên tục trên R\mathbb{R}, do đó liên tục trên mọi đoạn con của nó.

Tính giá trị của g(x)g(x) tại các mốc điểm:

  • g(−2)=(−2)3−3(−2)+1=−8+6+1=−1<0g(-2) = (-2)^3 - 3(-2) + 1 = -8 + 6 + 1 = -1 < 0.
  • g(0)=03−3(0)+1=1>0  ⟹  g(−2)⋅g(0)<0  ⟹  g(0) = 0^3 - 3(0) + 1 = 1 > 0 \implies g(-2) \cdot g(0) < 0 \implies có ít nhất 11 nghiệm x1∈(−2;0)x_1 \in (-2; 0).
  • g(1)=13−3(1)+1=−1<0  ⟹  g(0)⋅g(1)<0  ⟹  g(1) = 1^3 - 3(1) + 1 = -1 < 0 \implies g(0) \cdot g(1) < 0 \implies có ít nhất 11 nghiệm x2∈(0;1)x_2 \in (0; 1).
  • g(2)=23−3(2)+1=8−6+1=3>0  ⟹  g(1)⋅g(2)<0  ⟹  g(2) = 2^3 - 3(2) + 1 = 8 - 6 + 1 = 3 > 0 \implies g(1) \cdot g(2) < 0 \implies có ít nhất 11 nghiệm x3∈(1;2)x_3 \in (1; 2).

Vì ba khoảng (−2;0),(0;1),(1;2)(-2; 0), (0; 1), (1; 2) đôi một không giao nhau và đều nằm trong (−2;2)(-2; 2) nên phương trình đã cho có ít nhất 33 nghiệm thực phân biệt trong khoảng (−2;2)(-2; 2).

Kết luận: Phương trình có ít nhất 3 nghiệm phân biệt trong (−2;2)(-2; 2).

III. Luỹ thừa và Lôgarit

Tính chất luỹ thừa (a,b>0a, b > 0) Tính chất lôgarit (a,b,c>0;a,c≠1a, b, c > 0; a, c \ne 1)
aα⋅aβ=aα+βa^\alpha \cdot a^\beta = a^{\alpha + \beta} log⁡a(xy)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y (x,y>0x, y > 0)
aαaβ=aα−β\frac{a^\alpha}{a^\beta} = a^{\alpha - \beta} log⁡axy=log⁡ax−log⁡ay\log_a \frac{x}{y} = \log_a x - \log_a y (x,y>0x, y > 0)
(aα)β=aα⋅β(a^\alpha)^\beta = a^{\alpha \cdot \beta} log⁡a(xα)=αlog⁡ax\log_a (x^\alpha) = \alpha \log_a x
(ab)α=aα⋅bα(ab)^\alpha = a^\alpha \cdot b^\alpha; an=a1/n\quad \sqrt[n]{a} = a^{1/n} log⁡ab=log⁡cblog⁡ca\log_a b = \frac{\log_c b}{\log_c a}; log⁡aβb=1βlog⁡ab\quad \log_{a^\beta} b = \frac{1}{\beta}\log_a b
Ví dụ minh họa 3 Biến đổi biểu thức lôgarit theo các tham số cho trước

Bài toán: Cho log⁡23=a\log_2 3 = a và log⁡25=b\log_2 5 = b. Hãy biểu diễn biểu thức P=log⁡1530P = \log_{15} 30 theo aa và bb.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng công thức đổi cơ số sang cơ số 22:

P=log⁡1530=log⁡230log⁡215.P = \log_{15} 30 = \frac{\log_2 30}{\log_2 15}.

Phân tích các số 3030 và 1515 ra thừa số nguyên tố:

Tử số: log⁡230=log⁡2(2⋅3⋅5)=log⁡22+log⁡23+log⁡25=1+a+b\log_2 30 = \log_2 (2 \cdot 3 \cdot 5) = \log_2 2 + \log_2 3 + \log_2 5 = 1 + a + b.

Mẫu số: log⁡215=log⁡2(3⋅5)=log⁡23+log⁡25=a+b\log_2 15 = \log_2 (3 \cdot 5) = \log_2 3 + \log_2 5 = a + b.

Do đó:

P=1+a+ba+b.P = \frac{1 + a + b}{a + b}.

Kết luận: log⁡1530=1+a+ba+b\log_{15} 30 = \frac{1 + a + b}{a + b}.

IV. Hàm số và Phương trình, Bất phương trình Mũ – Lôgarit

Đồ thị hàm số mũ
Hình 4.1: Đồ thị hàm số mũ y = a^x luôn đi qua điểm (0; 1) và nhận trục hoành làm tiệm cận ngang
Đồ thị hàm số logarit
Hình 4.2: Đồ thị hàm số lôgarit y = log_a x luôn đi qua điểm (1; 0) và nhận trục tung làm tiệm cận đứng

Phương pháp giải Phương trình và Bất phương trình Mũ – Lôgarit

  • Đưa về cùng cơ số:

    af(x)=ag(x)⇔f(x)=g(x)a^{f(x)} = a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) = g(x) (a>0,a≠1a > 0, a \ne 1).

    log⁡af(x)=log⁡ag(x)⇔{f(x)>0f(x)=g(x)\log_a f(x) = \log_a g(x) \Leftrightarrow \begin{cases} f(x) > 0 \\ f(x) = g(x) \end{cases}

  • Bất phương trình (a>1a > 1 giữ chiều, 0<a<10 < a < 1 đổi chiều):

    Nếu a>1a > 1: af(x)>ag(x)⇔f(x)>g(x)a^{f(x)} > a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) > g(x); log⁡af(x)>log⁡ag(x)⇔f(x)>g(x)>0\quad \log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow f(x) > g(x) > 0.

    Nếu 0<a<10 < a < 1: af(x)>ag(x)⇔f(x)<g(x)a^{f(x)} > a^{g(x)} \Leftrightarrow f(x) < g(x); log⁡af(x)>log⁡ag(x)⇔0<f(x)<g(x)\quad \log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow 0 < f(x) < g(x).

Ví dụ minh họa 4 Giải phương trình và bất phương trình mũ, lôgarit

Bài toán: Giải các phương trình và bất phương trình sau:

a) 2x+1+2x−1=102^{x+1} + 2^{x-1} = 10.

b) log⁡3(2x−1)+log⁡3(x−2)=1\log_3(2x - 1) + \log_3(x - 2) = 1.

c) log⁡0,5(x−1)≥−2\log_{0{,}5}(x - 1) \ge -2.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có:

2x+1+2x−1=10⇔2x⋅2+2x⋅12=10⇔2x(2+12)=102^{x+1} + 2^{x-1} = 10 \Leftrightarrow 2^x \cdot 2 + 2^x \cdot \frac{1}{2} = 10 \Leftrightarrow 2^x \left(2 + \frac{1}{2}\right) = 10

⇔2x⋅52=10⇔2x=4=22⇔x=2.\Leftrightarrow 2^x \cdot \frac{5}{2} = 10 \Leftrightarrow 2^x = 4 = 2^2 \Leftrightarrow x = 2.

b) Điều kiện xác định: {2x−1>0x−2>0⇔x>2\begin{cases} 2x - 1 > 0 \\ x - 2 > 0 \end{cases} \Leftrightarrow x > 2.

Phương trình tương đương:

log⁡3[(2x−1)(x−2)]=1⇔(2x−1)(x−2)=31\log_3[(2x - 1)(x - 2)] = 1 \Leftrightarrow (2x - 1)(x - 2) = 3^1

⇔2x2−5x+2=3⇔2x2−5x−1=0.\Leftrightarrow 2x^2 - 5x + 2 = 3 \Leftrightarrow 2x^2 - 5x - 1 = 0.

Giải phương trình bậc hai: x=5±334x = \frac{5 \pm \sqrt{33}}{4}.

Đối chiếu điều kiện x>2x > 2, ta chỉ nhận nghiệm x=5+334x = \frac{5 + \sqrt{33}}{4}.

c) Điều kiện xác định: x−1>0⇔x>1x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1.

Vì cơ số 0<0,5<10 < 0{,}5 < 1 nên bất phương trình đổi chiều:

log⁡0,5(x−1)≥−2⇔x−1≤(0,5)−2=(12)−2=4⇔x≤5.\log_{0{,}5}(x - 1) \ge -2 \Leftrightarrow x - 1 \le (0{,}5)^{-2} = \left(\frac{1}{2}\right)^{-2} = 4 \Leftrightarrow x \le 5.

Kết hợp điều kiện x>1x > 1, ta được tập nghiệm là S=(1;5]S = (1; 5].

Kết luận: a) x=2x = 2; b) x=5+334x = \frac{5 + \sqrt{33}}{4}; c) x∈(1;5]x \in (1; 5].

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Giới hạn đặc biệt: lim⁡1nk=0\lim \frac{1}{n^k} = 0 (k>0k > 0); lim⁡qn=0\lim q^n = 0 nếu ∣q∣<1|q| < 1. Tổng cấp số nhân lùi vô hạn (∣q∣<1|q| < 1): S=u11−qS = \frac{u_1}{1 - q}.
  • Hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục tại x0⇔lim⁡x→x0f(x)=f(x0)x_0 \Leftrightarrow \lim_{x \to x_0} f(x) = f(x_0). Định lí giá trị trung gian: Nếu f(x)f(x) liên tục trên [a;b][a; b] và f(a)⋅f(b)<0f(a) \cdot f(b) < 0 thì phương trình f(x)=0f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm trong khoảng (a;b)(a; b).
  • Công thức luỹ thừa & lôgarit: aα⋅aβ=aα+βa^\alpha \cdot a^\beta = a^{\alpha + \beta}; log⁡a(xy)=log⁡ax+log⁡ay\log_a (xy) = \log_a x + \log_a y; log⁡axy=log⁡ax−log⁡ay\log_a \frac{x}{y} = \log_a x - \log_a y; log⁡ab=log⁡cblog⁡ca\log_a b = \frac{\log_c b}{\log_c a} (a,c>0;a,c≠1a, c > 0; a, c \ne 1).
  • Hàm số y=axy = a^x và y=log⁡axy = \log_a x (a>0,a≠1a > 0, a \ne 1): đồng biến khi a>1a > 1, nghịch biến khi 0<a<10 < a < 1.
  • Phương trình mũ & lôgarit cơ bản: ax=b⇔x=log⁡aba^x = b \Leftrightarrow x = \log_a b (b>0b > 0); log⁡ax=b⇔x=ab\log_a x = b \Leftrightarrow x = a^b. Bất phương trình giữ chiều khi a>1a > 1 và đổi chiều khi 0<a<10 < a < 1.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Vì sao khi giải bất phương trình lôgarit có cơ số nhỏ hơn 1 ta bắt buộc phải đổi chiều bất đẳng thức?
Vì hàm số lôgarit y=log⁡axy = \log_a x với cơ số 0<a<10 < a < 1 là một hàm số nghịch biến trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty). Nghịch biến có nghĩa là giá trị xx càng lớn thì giá trị log⁡ax\log_a x càng nhỏ, do đó log⁡af(x)>log⁡ag(x)⇔0<f(x)<g(x)\log_a f(x) > \log_a g(x) \Leftrightarrow 0 < f(x) < g(x).
Câu 2: Điều kiện xác định của luỹ thừa a^alpha phụ thuộc vào số mũ alpha như thế nào?
Với số mũ nguyên dương (n∈Z+n \in \mathbb{Z}^+), ana^n xác định với mọi a∈Ra \in \mathbb{R}. Với số mũ nguyên âm hoặc bằng 0, ana^n xác định khi a≠0a \ne 0. Với số mũ hữu tỉ và số mũ thực không nguyên (α∉Z\alpha \notin \mathbb{Z}), aαa^\alpha chỉ xác định khi cơ số a>0a > 0.
Câu 3: Làm thế nào để phân biệt giới hạn một bên (tiến về bên trái / bên phải) và giới hạn tại một điểm?
Giới hạn tại một điểm lim⁡x→x0f(x)=L\lim_{x \to x_0} f(x) = L tồn tại khi và chỉ khi cả hai giới hạn một bên đều tồn tại và bằng nhau: lim⁡x→x0+f(x)=lim⁡x→x0−f(x)=L\lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) = L. Nếu hai giới hạn một bên khác nhau thì không tồn tại giới hạn tại điểm x0x_0.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Giới hạn, Mũ & Lôgarit

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →