MasterSchool

CHUYÊN ĐỀ 1 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC

Chuyên đề: Hàm số và Phương trình lượng giác — Lý thuyết và Phương pháp giải

Toán 11 · Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống · Chuyên đề toàn diện

Tổng hợp toàn bộ kiến thức trọng tâm về góc lượng giác, đường tròn lượng giác, các hệ thức cơ bản, cung liên kết, công thức biến đổi lượng giác; tính chất khảo sát hàm số lượng giác và phương pháp giải phương trình lượng giác cơ bản.

I. Góc lượng giác và Giá trị lượng giác của góc lượng giác

1. Góc lượng giác và đơn vị radian

Trên mặt phẳng định hướng, cho hai tia Ou,OvOu, Ov. Một góc lượng giác gốc OO có tia đầu OuOu và tia cuối OvOv, kí hiệu (Ou,Ov)(Ou, Ov), được tạo bởi tia OmOm quay quanh OO từ OuOu đến OvOv.

Góc lượng giác có số đo âm nếu tia quay theo chiều kim đồng hồ, và có số đo dương nếu quay ngược chiều kim đồng hồ. Hai góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối thì số đo sai khác nhau một bội nguyên của 360∘360^\circ (hoặc 2π rad2\pi\text{ rad}).

Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác

Với mọi góc lượng giác α\alpha làm cho các biểu thức có nghĩa, ta luôn có:

  • sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1
  • 1+tan⁡2α=1cos⁡2α(α≠π2+kπ,k∈Z)1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} \quad \left(\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right)
  • 1+cot⁡2α=1sin⁡2α(α≠kπ,k∈Z)1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} \quad (\alpha \ne k\pi, k \in \mathbb{Z})
  • tan⁡α⋅cot⁡α=1(α≠kπ2,k∈Z)\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1 \quad \left(\alpha \ne \frac{k\pi}{2}, k \in \mathbb{Z}\right)
Đường tròn lượng giác và trục sin, cos
Hình 1.1: Đường tròn lượng giác, hệ trục tọa độ Oxy và điểm biểu diễn M(cos α; sin α)

2. Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt

Quan hệ Công thức sin và cos Công thức tan và cot
Hai góc đối nhau (α\alpha và −α-\alpha) cos⁡(−α)=cos⁡α\cos(-\alpha) = \cos \alpha, sin⁡(−α)=−sin⁡α\sin(-\alpha) = -\sin \alpha tan⁡(−α)=−tan⁡α\tan(-\alpha) = -\tan \alpha, cot⁡(−α)=−cot⁡α\cot(-\alpha) = -\cot \alpha
Hai góc bù nhau (α\alpha và π−α\pi - \alpha) sin⁡(π−α)=sin⁡α\sin(\pi - \alpha) = \sin \alpha, cos⁡(π−α)=−cos⁡α\cos(\pi - \alpha) = -\cos \alpha tan⁡(π−α)=−tan⁡α\tan(\pi - \alpha) = -\tan \alpha, cot⁡(π−α)=−cot⁡α\cot(\pi - \alpha) = -\cot \alpha
Hai góc phụ nhau (α vaˋ π2−α)\left(\alpha\text{ và } \frac{\pi}{2} - \alpha\right) sin⁡(π2−α)=cos⁡α\sin\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cos \alpha, cos⁡(π2−α)=sin⁡α\cos\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \sin \alpha tan⁡(π2−α)=cot⁡α\tan\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \cot \alpha, cot⁡(π2−α)=tan⁡α\cot\left(\frac{\pi}{2} - \alpha\right) = \tan \alpha
Hơn kém π\pi (α\alpha và α+π\alpha + \pi) sin⁡(α+π)=−sin⁡α\sin(\alpha + \pi) = -\sin \alpha, cos⁡(α+π)=−cos⁡α\cos(\alpha + \pi) = -\cos \alpha tan⁡(α+π)=tan⁡α\tan(\alpha + \pi) = \tan \alpha, cot⁡(α+π)=cot⁡α\cot(\alpha + \pi) = \cot \alpha
Ví dụ minh họa 1 Tính giá trị lượng giác khi biết một giá trị

Bài toán: Cho góc lượng giác α\alpha thỏa mãn cos⁡α=−35\cos \alpha = -\frac{3}{5} với π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi.

a) Tính các giá trị lượng giác sin⁡α,tan⁡α,cot⁡α\sin \alpha, \tan \alpha, \cot \alpha.

b) Tính giá trị của biểu thức P=2sin⁡α−3cos⁡αtan⁡α+cot⁡αP = \frac{2\sin \alpha - 3\cos \alpha}{\tan \alpha + \cot \alpha}.

Lời giải chi tiết:

a) Vì π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi (góc phần tư thứ II) nên sin⁡α>0\sin \alpha > 0. Ta có:

sin⁡α=1−cos⁡2α=1−(−35)2=1625=45.\sin \alpha = \sqrt{1 - \cos^2 \alpha} = \sqrt{1 - \left(-\frac{3}{5}\right)^2} = \sqrt{\frac{16}{25}} = \frac{4}{5}.

Suy ra:

tan⁡α=sin⁡αcos⁡α=4/5−3/5=−43;cot⁡α=1tan⁡α=−34.\tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} = \frac{4/5}{-3/5} = -\frac{4}{3}; \quad \cot \alpha = \frac{1}{\tan \alpha} = -\frac{3}{4}.

b) Thay các giá trị vào biểu thức PP:

Tử số: 2sin⁡α−3cos⁡α=2(45)−3(−35)=85+95=1752\sin \alpha - 3\cos \alpha = 2\left(\frac{4}{5}\right) - 3\left(-\frac{3}{5}\right) = \frac{8}{5} + \frac{9}{5} = \frac{17}{5}.

Mẫu số: tan⁡α+cot⁡α=−43−34=−2512\tan \alpha + \cot \alpha = -\frac{4}{3} - \frac{3}{4} = -\frac{25}{12}.

Do đó: P=17/5−25/12=−204125P = \frac{17/5}{-25/12} = -\frac{204}{125}.

Kết luận: P=−204125P = -\frac{204}{125}.

II. Các công thức biến đổi lượng giác

1. Công thức cộng và nhân đôi

Công thức cộng:

  • cos⁡(a−b)=cos⁡acos⁡b+sin⁡asin⁡b\cos(a - b) = \cos a \cos b + \sin a \sin b
  • cos⁡(a+b)=cos⁡acos⁡b−sin⁡asin⁡b\cos(a + b) = \cos a \cos b - \sin a \sin b
  • sin⁡(a−b)=sin⁡acos⁡b−cos⁡asin⁡b\sin(a - b) = \sin a \cos b - \cos a \sin b
  • sin⁡(a+b)=sin⁡acos⁡b+cos⁡asin⁡b\sin(a + b) = \sin a \cos b + \cos a \sin b
  • tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \frac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a \tan b}

Công thức nhân đôi: sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a; cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a.

2. Công thức biến đổi tích thành tổng và tổng thành tích

Biến đổi tích thành tổng Biến đổi tổng thành tích
cos⁡acos⁡b=12[cos⁡(a−b)+cos⁡(a+b)]\cos a \cos b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) + \cos(a + b)] cos⁡u+cos⁡v=2cos⁡u+v2cos⁡u−v2\cos u + \cos v = 2\cos\frac{u+v}{2}\cos\frac{u-v}{2}
sin⁡asin⁡b=12[cos⁡(a−b)−cos⁡(a+b)]\sin a \sin b = \frac{1}{2}[\cos(a - b) - \cos(a + b)] cos⁡u−cos⁡v=−2sin⁡u+v2sin⁡u−v2\cos u - \cos v = -2\sin\frac{u+v}{2}\sin\frac{u-v}{2}
sin⁡acos⁡b=12[sin⁡(a+b)+sin⁡(a−b)]\sin a \cos b = \frac{1}{2}[\sin(a + b) + \sin(a - b)] sin⁡u+sin⁡v=2sin⁡u+v2cos⁡u−v2\sin u + \sin v = 2\sin\frac{u+v}{2}\cos\frac{u-v}{2}
tan⁡a±tan⁡b=sin⁡(a±b)cos⁡acos⁡b\tan a \pm \tan b = \frac{\sin(a \pm b)}{\cos a \cos b} sin⁡u−sin⁡v=2cos⁡u+v2sin⁡u−v2\sin u - \sin v = 2\cos\frac{u+v}{2}\sin\frac{u-v}{2}
1

Nhận dạng cung: Quan sát mối quan hệ giữa các cung trong bài (bù nhau, phụ nhau, cung nhân đôi, hơn kém nhau để ghép nhóm phù hợp).

2

Biến đổi đồng bậc/tích tổng: Sử dụng công thức nhân đôi, hạ bậc hoặc biến đổi tổng thành tích để tạo nhân tử chung giữa tử và mẫu.

3

Rút gọn và tính toán: Triệt tiêu các nhân tử chung và thay các giá trị lượng giác đặc biệt để ra kết quả tối giản.

Ví dụ minh họa 2 Rút gọn và tính giá trị biểu thức lượng giác

Bài toán:

a) Rút gọn biểu thức A=sin⁡3x+sin⁡xcos⁡3x+cos⁡xA = \frac{\sin 3x + \sin x}{\cos 3x + \cos x} (với điều kiện biểu thức có nghĩa).

b) Tính giá trị chính xác của biểu thức B=sin⁡7π12−sin⁡π12B = \sin\frac{7\pi}{12} - \sin\frac{\pi}{12}.

Lời giải chi tiết:

a) Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích cho cả tử và mẫu:

sin⁡3x+sin⁡x=2sin⁡3x+x2cos⁡3x−x2=2sin⁡2xcos⁡x.\sin 3x + \sin x = 2\sin\frac{3x + x}{2} \cos\frac{3x - x}{2} = 2\sin 2x \cos x.

cos⁡3x+cos⁡x=2cos⁡3x+x2cos⁡3x−x2=2cos⁡2xcos⁡x.\cos 3x + \cos x = 2\cos\frac{3x + x}{2} \cos\frac{3x - x}{2} = 2\cos 2x \cos x.

Khi đó:

A=2sin⁡2xcos⁡x2cos⁡2xcos⁡x=sin⁡2xcos⁡2x=tan⁡2x.A = \frac{2\sin 2x \cos x}{2\cos 2x \cos x} = \frac{\sin 2x}{\cos 2x} = \tan 2x.

b) Áp dụng công thức biến đổi hiệu hai sin thành tích:

B=sin⁡7π12−sin⁡π12=2cos⁡(7π12+π122)sin⁡(7π12−π122).B = \sin\frac{7\pi}{12} - \sin\frac{\pi}{12} = 2\cos\left(\frac{\frac{7\pi}{12} + \frac{\pi}{12}}{2}\right) \sin\left(\frac{\frac{7\pi}{12} - \frac{\pi}{12}}{2}\right).

Ta có:

7π/12+π/122=8π/122=π3;7π/12−π/122=6π/122=π4.\frac{7\pi/12 + \pi/12}{2} = \frac{8\pi/12}{2} = \frac{\pi}{3}; \quad \frac{7\pi/12 - \pi/12}{2} = \frac{6\pi/12}{2} = \frac{\pi}{4}.

Do đó:

B=2cos⁡π3sin⁡π4=2⋅12⋅22=22.B = 2\cos\frac{\pi}{3} \sin\frac{\pi}{4} = 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \frac{\sqrt{2}}{2} = \frac{\sqrt{2}}{2}.

Kết luận: A=tan⁡2xA = \tan 2x và B=22B = \frac{\sqrt{2}}{2}.

III. Hàm số lượng giác và Đồ thị

Hàm số Tập xác định DD Tập giá trị TT Tính chẵn / lẻ Chu kì T0T_0
y=sin⁡xy = \sin x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] Hàm số lẻ T0=2πT_0 = 2\pi
y=cos⁡xy = \cos x R\mathbb{R} [−1;1][-1; 1] Hàm số chẵn T0=2πT_0 = 2\pi
y=tan⁡xy = \tan x R∖{π2+kπ∣k∈Z}\mathbb{R} \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\} R\mathbb{R} Hàm số lẻ T0=πT_0 = \pi
y=cot⁡xy = \cot x R∖{kπ∣k∈Z}\mathbb{R} \setminus \{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\} R\mathbb{R} Hàm số lẻ T0=πT_0 = \pi
Đồ thị hàm số sin x
Hình 1.2: Đồ thị hàm số y = sin x tuần hoàn với chu kì 2π trên đoạn [-π; 2π]
Ví dụ minh họa 3 Tìm tập xác định và giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số

Bài toán: Cho hàm số y=f(x)=3cos⁡(2x−π4)+1y = f(x) = 3\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) + 1.

a) Tìm tập xác định của hàm số.

b) Tìm giá trị lớn nhất (MM) và giá trị nhỏ nhất (mm) của hàm số trên R\mathbb{R}.

Lời giải chi tiết:

a) Vì biểu thức cos⁡(2x−π4)\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) luôn xác định với mọi x∈Rx \in \mathbb{R} nên tập xác định là D=RD = \mathbb{R}.

b) Với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}, ta luôn có:

−1≤cos⁡(2x−π4)≤1.-1 \le \cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) \le 1.

Nhân cả ba vế với 3>03 > 0 và cộng thêm 11:

3⋅(−1)+1≤3cos⁡(2x−π4)+1≤3⋅1+13 \cdot (-1) + 1 \le 3\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) + 1 \le 3 \cdot 1 + 1

⇔−2≤y≤4.\Leftrightarrow -2 \le y \le 4.

Do đó:

Giá trị lớn nhất M=4M = 4 khi cos⁡(2x−π4)=1⇔2x−π4=k2π⇔x=π8+kπ\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) = 1 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi}{4} = k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{8} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

Giá trị nhỏ nhất m=−2m = -2 khi cos⁡(2x−π4)=−1⇔2x−π4=π+k2π⇔x=5π8+kπ\cos\left(2x - \frac{\pi}{4}\right) = -1 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi}{4} = \pi + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{5\pi}{8} + k\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

Kết luận: M=4M = 4 và m=−2m = -2.

IV. Phương trình lượng giác cơ bản

Công thức nghiệm của 4 phương trình cơ bản (k∈Zk \in \mathbb{Z})

  • sin⁡x=sin⁡α\sin x = \sin \alpha: {x=α+k2πx=π−α+k2π\begin{cases} x = \alpha + k2\pi \\ x = \pi - \alpha + k2\pi \end{cases} (nếu ∣m∣>1|m| > 1 thì phương trình sin⁡x=m\sin x = m vô nghiệm).
  • cos⁡x=cos⁡α\cos x = \cos \alpha: {x=α+k2πx=−α+k2π⇔x=±α+k2π\begin{cases} x = \alpha + k2\pi \\ x = -\alpha + k2\pi \end{cases} \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi.
  • tan⁡x=tan⁡α\tan x = \tan \alpha: x=α+kπx = \alpha + k\pi (luôn có nghiệm với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}).
  • cot⁡x=cot⁡α\cot x = \cot \alpha: x=α+kπx = \alpha + k\pi (luôn có nghiệm với mọi m∈Rm \in \mathbb{R}).
Ví dụ minh họa 4 Giải phương trình lượng giác cơ bản

Bài toán: Giải các phương trình lượng giác sau:

a) 2sin⁡(x+π6)−3=02\sin\left(x + \frac{\pi}{6}\right) - \sqrt{3} = 0.

b) cos⁡2x=cos⁡(x−π3)\cos 2x = \cos\left(x - \frac{\pi}{3}\right).

Lời giải chi tiết:

a) Ta có:

2sin⁡(x+π6)−3=0⇔sin⁡(x+π6)=32=sin⁡π3.2\sin\left(x + \frac{\pi}{6}\right) - \sqrt{3} = 0 \Leftrightarrow \sin\left(x + \frac{\pi}{6}\right) = \frac{\sqrt{3}}{2} = \sin\frac{\pi}{3}.

Áp dụng công thức nghiệm của phương trình sin:

[x+π6=π3+k2πx+π6=π−π3+k2π⇔[x=π6+k2πx=π2+k2π(k∈Z).\left[\begin{array}{l} x + \frac{\pi}{6} = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ x + \frac{\pi}{6} = \pi - \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = \frac{\pi}{6} + k2\pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k2\pi \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z}).

b) Ta có:

cos⁡2x=cos⁡(x−π3)⇔[2x=x−π3+k2π2x=−(x−π3)+k2π\cos 2x = \cos\left(x - \frac{\pi}{3}\right) \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} 2x = x - \frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 2x = -\left(x - \frac{\pi}{3}\right) + k2\pi \end{array}\right.

⇔[x=−π3+k2π3x=π3+k2π⇔[x=−π3+k2πx=π9+k2π3(k∈Z).\Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi \\ 3x = \frac{\pi}{3} + k2\pi \end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi \\ x = \frac{\pi}{9} + \frac{k2\pi}{3} \end{array}\right. \quad (k \in \mathbb{Z}).

Kết luận: Phương trình a) có nghiệm x=π6+k2π,x=π2+k2πx = \frac{\pi}{6} + k2\pi, x = \frac{\pi}{2} + k2\pi; phương trình b) có nghiệm x=−π3+k2π,x=π9+k2π3x = -\frac{\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{\pi}{9} + \frac{k2\pi}{3} (k∈Zk \in \mathbb{Z}).

🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm

  • Đổi đơn vị đo góc: 1 rad=(180π)∘1\text{ rad} = \left(\frac{180}{\pi}\right)^{\circ}; a∘=a⋅π180 rada^{\circ} = a \cdot \frac{\pi}{180}\text{ rad}. Độ dài cung tròn bán kính RR có số đo α rad\alpha\text{ rad} là l=Rαl = R\alpha.
  • Hệ thức cơ bản: sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1; 1+tan⁡2α=1cos⁡2α1 + \tan^2 \alpha = \frac{1}{\cos^2 \alpha} (α≠π2+kπ)\left(\alpha \ne \frac{\pi}{2} + k\pi\right); 1+cot⁡2α=1sin⁡2α1 + \cot^2 \alpha = \frac{1}{\sin^2 \alpha} (α≠kπ)(\alpha \ne k\pi); tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1.
  • Công thức cộng: cos⁡(a±b)=cos⁡acos⁡b∓sin⁡asin⁡b\cos(a \pm b) = \cos a \cos b \mp \sin a \sin b; sin⁡(a±b)=sin⁡acos⁡b±cos⁡asin⁡b\sin(a \pm b) = \sin a \cos b \pm \cos a \sin b; tan⁡(a±b)=tan⁡a±tan⁡b1∓tan⁡atan⁡b\tan(a \pm b) = \frac{\tan a \pm \tan b}{1 \mp \tan a \tan b}.
  • Công thức nhân đôi & hạ bậc: sin⁡2a=2sin⁡acos⁡a\sin 2a = 2\sin a \cos a; cos⁡2a=cos⁡2a−sin⁡2a=2cos⁡2a−1=1−2sin⁡2a\cos 2a = \cos^2 a - \sin^2 a = 2\cos^2 a - 1 = 1 - 2\sin^2 a; cos⁡2a=1+cos⁡2a2\cos^2 a = \frac{1 + \cos 2a}{2}; sin⁡2a=1−cos⁡2a2\sin^2 a = \frac{1 - \cos 2a}{2}.
  • Phương trình lượng giác cơ bản (k∈Zk \in \mathbb{Z}): sin⁡x=sin⁡α⇔x=α+k2π\sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k2\pi hoặc x=π−α+k2πx = \pi - \alpha + k2\pi; cos⁡x=cos⁡α⇔x=±α+k2π\cos x = \cos \alpha \Leftrightarrow x = \pm \alpha + k2\pi; tan⁡x=tan⁡α⇔x=α+kπ\tan x = \tan \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi; cot⁡x=cot⁡α⇔x=α+kπ\cot x = \cot \alpha \Leftrightarrow x = \alpha + k\pi.

Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức

Câu 1: Chu kì tuần hoàn của hàm số y = sin 2x và y = tan 3x được tính như thế nào?
Với hàm số y=sin⁡(ωx+φ)y = \sin(\omega x + \varphi) và y=cos⁡(ωx+φ)y = \cos(\omega x + \varphi) (ω>0\omega > 0), chu kì là T=2πωT = \frac{2\pi}{\omega}. Do đó hàm số y=sin⁡2xy = \sin 2x có chu kì T=2π2=πT = \frac{2\pi}{2} = \pi. Với hàm số y=tan⁡(ωx+φ)y = \tan(\omega x + \varphi) và y=cot⁡(ωx+φ)y = \cot(\omega x + \varphi), chu kì là T=πωT = \frac{\pi}{\omega}, nên y=tan⁡3xy = \tan 3x có chu kì T=π3T = \frac{\pi}{3}.
Câu 2: Vì sao khi giải phương trình lượng giác sin x = m với m lớn hơn 1 ta kết luận ngay phương trình vô nghiệm?
Theo định nghĩa giá trị lượng giác trên đường tròn đơn vị, tung độ của điểm biểu diễn luôn nằm trong đoạn [−1;1][-1; 1], tức là −1≤sin⁡x≤1-1 \le \sin x \le 1 với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Khi ∣m∣>1|m| > 1, đường thẳng y=my = m không cắt đường tròn lượng giác nên phương trình sin⁡x=m\sin x = m vô nghiệm.
Câu 3: Làm thế nào để phân biệt đuôi nghiệm k2pi và kpi khi giải phương trình lượng giác?
Đuôi +k2π+ k2\pi xuất hiện khi hai điểm ngọn của cung nghiệm trùng khít nhau sau đúng 1 vòng tròn (360∘360^\circ), áp dụng cho phương trình sin⁡x=m\sin x = m và cos⁡x=m\cos x = m. Đuôi +kπ+ k\pi xuất hiện khi hai điểm ngọn đối xứng nhau qua gốc OO sau nửa vòng tròn (180∘180^\circ), áp dụng cho phương trình tan⁡x=m\tan x = m, cot⁡x=m\cot x = m và các trường hợp đặc biệt như sin⁡x=0,cos⁡x=0\sin x = 0, \cos x = 0.
Luyện đề thực chiến

Đề kiểm tra trắc nghiệm: Lượng giác

5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.

Vào luyện đề ngay →