CHUYÊN ĐỀ 5 · TOÁN 11 KẾT NỐI TRI THỨC
Chuyên đề: Quan hệ vuông góc trong không gian — Lý thuyết và Phương pháp giải
Khảo sát toàn bộ quan hệ vuông góc trong không gian: đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc, định lí ba đường vuông góc, tính góc, khoảng cách và công thức tính thể tích các khối đa diện cơ bản.
I. Đường thẳng vuông góc với Mặt phẳng
Định nghĩa và Dấu hiệu nhận biết
Định nghĩa: Đường thẳng được gọi là vuông góc với mặt phẳng nếu vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong , kí hiệu .
Dấu hiệu nhận biết: Nếu một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng thuộc một mặt phẳng thì nó vuông góc với mặt phẳng đó:
Bài toán: Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy . Kẻ tại .
a) Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng .
a) Ta có:
(vì ).
Tam giác vuông tại .
Trong mặt phẳng , hai đường thẳng và cắt nhau tại .
Suy ra: .
b) Vì và nên .
Lại có (theo giả thiết).
Trong mặt phẳng , hai đường thẳng và cắt nhau tại .
Do đó: .
Vì nên suy ra .
Kết luận: và .
II. Hai mặt phẳng vuông góc và Góc trong không gian
1. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Nếu thì góc giữa và bằng .
Nếu không vuông góc với , gọi là hình chiếu vuông góc của lên . Khi đó góc giữa và chính là góc giữa và : .
2. Góc giữa hai mặt phẳng (Góc phẳng nhị diện):
Góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau và theo giao tuyến là góc giữa hai đường thẳng cùng vuông góc với giao tuyến tại một điểm .
3. Công thức hình chiếu diện tích: , trong đó là diện tích đa giác trong , là diện tích hình chiếu của đa giác trên , .
Bài toán: Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh đáy và cạnh bên đều bằng .
a) Tính góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy .
b) Tính cosin của góc giữa mặt bên và mặt phẳng đáy .
Gọi là tâm hình vuông . Vì hình chóp đều nên .
Đáy là hình vuông cạnh .
Trong tam giác vuông :
a) Vì nên là hình chiếu vuông góc của lên đáy .
Do đó: .
b) Gọi là trung điểm của .
Tam giác cân tại .
Tam giác vuông cân tại và .
Giao tuyến của và là .
Suy ra góc giữa và là .
Trong tam giác vuông :
Kết luận: Góc giữa và đáy bằng ; cosin góc giữa và đáy bằng .
III. Khoảng cách trong không gian
Các loại khoảng cách cơ bản
- Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng : với là hình chiếu vuông góc của lên .
- Khoảng cách giữa đường thẳng và (): với là điểm bất kì thuộc .
- Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song: với .
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và : Bằng khoảng cách từ đến mặt phẳng chứa và song song với ; hoặc bằng độ dài đoạn vuông góc chung của và .
Bài toán: Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh , cạnh bên và .
a) Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng .
b) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và .
a) Gọi là trung điểm của . Vì tam giác đều cạnh nên và .
Vì nên . Mà .
Trong mặt phẳng , kẻ tại .
Vì . Do đó , tức là .
Tam giác vuông tại có đường cao :
b) Ta có nên . Lại có tại .
Do đó đoạn thẳng vừa vuông góc với , vừa vuông góc với . Vậy là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau và .
Suy ra: .
Kết luận: và .
IV. Thể tích các khối đa diện cơ bản
| Khối đa diện | Công thức thể tích | Ghi chú |
|---|---|---|
| Khối chóp | là diện tích đáy, là chiều cao chóp | |
| Khối lăng trụ | là diện tích đáy, là khoảng cách 2 đáy | |
| Khối hộp chữ nhật | là 3 kích thước của khối hộp | |
| Tỉ số thể tích chóp tam giác | lần lượt thuộc (Định lí Simson) |
Bài toán: Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , cạnh bên và góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy bằng .
a) Tính thể tích của khối chóp .
b) Gọi là trung điểm của cạnh bên . Tính thể tích của khối tứ diện .
a) Đáy là hình vuông cạnh và .
Vì nên là hình chiếu của lên đáy .
Tam giác vuông cân tại .
Thể tích khối chóp là:
b) Xét khối chóp tam giác . Vì đáy là hình vuông nên .
Suy ra: .
Áp dụng công thức tỉ số thể tích cho hình chóp tam giác và :
Kết luận: và .
🌟 Ghi nhớ kiến thức trọng tâm
- Đường thẳng vuông góc mặt phẳng: và với là hai đường thẳng cắt nhau trong . Khi thì vuông góc với mọi đường thẳng trong .
- Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa và hình chiếu của nó trên : .
- Hai mặt phẳng vuông góc: chứa một đường thẳng vuông góc với . Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng cũng vuông góc với mặt phẳng đó.
- Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là độ dài đoạn với là hình chiếu của trên . Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng độ dài đoạn vuông góc chung.
- Thể tích khối đa diện: Khối chóp ; khối lăng trụ ; khối hộp chữ nhật ; khối chóp cụt đều .
Câu hỏi ôn tập & củng cố kiến thức
Câu 1: Vì sao để chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ta phải chứng minh nó vuông góc với 2 đường thẳng cắt nhau?
Câu 2: Công thức tỉ số thể tích Simson có áp dụng được trực tiếp cho hình chóp tứ giác không?
Câu 3: Làm thế nào để tìm góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau một cách nhanh nhất?
Đề kiểm tra trắc nghiệm: Quan hệ vuông góc
5 đề theo 5 cấp độ, mỗi đề 22 câu · 90 phút, chỉ gồm kiến thức trong chuyên đề này. Chấm điểm ngay sau khi nộp.