MasterSchool

Sinh học lớp 10 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Thực hành: Quan sát tế bào

Chương 3: Cấu trúc tế bào · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 10 Bài 9: Thực hành: Quan sát tế bào theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cấu trúc tế bào sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Yêu cầu cần đạt

- Làm được tiêu bản và quan sát được tế bào nhân sơ (vi khuẩn).

- Làm được tiêu bản tế bào nhân thực và quan sát hình dạng nhân và một số bào quan trên tiêu bản đó.

- Rèn các kĩ năng làm tiêu bản tạm thời và sử dụng kính hiển vi.

- Có thái độ trung thực, ý thức cẩn thận trong thực hành thí nghiệm để có kết quả chính xác và đảm bảo an toàn.

II. Chuẩn bị

1. Dụng cụ, thiết bị

- Lam kính, lamen, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet hoặc bình rửa có vòi, giấy lọc cắt nhỏ (cỡ 2 cm × 3 cm), dao nhỏ, kim mũi mác, giấy thấm.

- Kính hiển vi quang học (vật kính 10×, 40× và 100×).

2. Nguyên liệu

- Nước cất; 12 g xanh methylene (có thể thay xanh methylene bằng màu xanh vitorian, xanh toludine hoặc các thuốc kiềm màu đỏ như fuchsin, safranin); 100 mL ethanol 90 %.

- Các thuốc nhuộm cần được pha với ethanol thành dung dịch gốc nồng độ 10% (tỉ lệ 1:12), lọc kĩ và giữ trong lọ thủy tinh màu tối có nút mài. Trước buổi thí nghiệm cần pha dung dịch gốc với nước cất vô trùng (thường pha theo tỉ lệ 1 mL dung dịch gốc và 100 mL nước cất).

- Nước dưa muối (nước dưa chua, không bị khú), lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào niêm mạc trong khoang miệng.

III. Cách tiến hành

1. Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ (vi khuẩn)

Bước 1: Cố định mẫu

- Nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.

- Dùng pipet hút một ít nước dưa muối và nhỏ một giọt lên lam kính.

- Dùng que cấy hoặc lá kính dàn mỏng giọt nước dưa muối trên lam kính.

- Hong khô vết bôi trong không khí hoặc hơ nhẹ vài lượt (2 - 3 lượt) nhanh phía trên cao của ngọn lửa đèn cồn (tránh hơ quá nóng làm biến dạng hình thái vi sinh vật).

Bước 2: Nhuộm mẫu vật

- Nhỏ 1 - 2 giọt thuốc nhuộm xanh methylene lên vết bôi đã khô, để yên 1 - 2 phút.

Bước 3: Rửa mẫu nhuộm

Nghiêng lam kính, dùng bình rửa có vòi hoặc pipet rửa nhẹ bằng nước từ một đầu lam kính cho trôi qua vết bôi đến khi nước rửa không còn màu thuốc nhuộm và thấm (hong) khô tiêu bản.

Bước 4: Quan sát tiêu bản

- Soi tiêu bản dưới kính hiển vi, lúc đầu dùng vật kính 10×, sau đó dùng vật kính 40×.

- Quan sát, vẽ và nhận xét về kích thước, hình dạng tế bào vi khuẩn.

Lưu ý: Để hỗ trợ học sinh quan sát và nhận biết được hình ảnh vi khuẩn, giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh hoặc video cho học sinh tham khảo.

2. Làm tiêu bản hiển vi và quan sát tế bào nhân thực

- Bước 1: Tách một vảy hành hoặc lá thài lài tía.

- Bước 2: Dùng kim mũi mác tạo vết cắt hình vuông nhỏ, kích thước 1 cm × 1 cm ở mặt trong của vảy hành/lá thài lài tía. Sử dụng kim mũi mác tách nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì). Để quan sát được rõ, cần tách lớp biểu bì càng mỏng càng tốt, nếu không tách được mỏng thì các lớp tế bào chồng lên nhau sẽ rất khó quan sát.

- Bước 3: Đặt lớp tế bào vừa tách được lên lam kính vào chỗ giọt nước cất đã nhỏ sẵn.

- Bước 4: Nhỏ 1 giọt xanh methylene và đậy lamen lên lam kính, để yên trong 2 - 3 phút. Lưu ý: Đặt lamen để tế bào không bị lẫn quá nhiều bọt khí (đặt lamen nghiêng 45 o).

- Bước 5: Thấm khô tiêu bản và đặt lên bàn kính hiển vi, sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào chính giữa thị trường kính hiển vi rồi quay vật kính 10× để quan sát vùng có mẫu vật. Chọn vùng có lớp tế bào mỏng nhất (1 lớp tế bào) để quan sát các tế bào biểu bì, sau đó chuyển sang vật kính 40× để quan sát rõ hơn.

- Bước 6: Quan sát hình thái, phân biệt thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vị trí của nhân.

- Bước 7: Vừa quan sát, vừa vẽ hình dạng tế bào và chú thích các thành phần chính của tế bào.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 10

Các bước làm tiêu bản

IV. Thu hoạch

Học sinh viết báo cáo thực hành theo các nội dung sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

2. Cách tiến hành

3. Kết quả

a) Mô tả kết quả quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, vẽ vào vở hình tế bào quan sát được.

b) Phân biệt điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực quan sát được.

4. Giải thích và kết luận

5. Trả lời câu hỏi

a) Một học sinh khi đưa tiêu bản tế bào vảy hành lên quan sát thì không nhìn được hình dạng của tế bào. Theo em, bạn đó có thể đã làm sai bước nào trong quy trình trên?

b) Em hãy cho biết các loại hình dạng vi khuẩn trong nước dưa chua. Nếu làm tiêu bản thành công thì các vi khuẩn bắt màu gì với thuốc nhuộm xanh methylene.

c) Qua thí nghiệm, em thấy tế bào nhân sơ hay tế bào nhân thực dễ nhìn thấy hơn? Tế bào nào em quan sát được chi tiết thành phần cấu tạo? Vì sao?

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao khi làm tiêu bản biểu bì vảy hành ta cần phải bóc lớp biểu bì thật mỏng?
Lớp biểu bì vảy hành cần thật mỏng (chỉ gồm một lớp tế bào duy nhất) để khi đặt dưới kính hiển vi, chùm ánh sáng có thể xuyên thấu qua mẫu vật dễ dàng, các tế bào không bị chồng đè lên nhau, giúp quan sát rõ ràng từng đường ranh giới của thành tế bào, tế bào chất và nhân tế bào.
Nêu thao tác đậy lá kính lamen lên lam kính để tránh tạo bọt khí khi làm tiêu bản.
Thao tác chuẩn: Cầm lamen bằng hai ngón tay hoặc kẹp phẫu thuật, đặt một cạnh của lamen tiếp xúc với giọt nước trên lam kính ở góc nghiêng khoảng 45∘45^\circ, sau đó từ từ hạ nhẹ nhàng cạnh còn lại xuống. Nếu có bọt khí hoặc nước tràn ra ngoài, dùng giấy thấm hút nhẹ ở mép lamen.
Dung dịch Lugol hoặc xanh methylene có tác dụng gì trong quan sát tế bào?
Tế bào chất và nhân tế bào sống thường trong suốt và không màu, khó phân biệt độ tương phản dưới ánh sáng kính hiển vi quang học. Thuốc nhuộm Lugol (chứa iodine) hoặc xanh methylene có tính kiềm sẽ liên kết đặc hiệu với acid nucleic trong nhân tế bào (DNA, RNA), làm nhân bắt màu sẫm rõ nét (màu nâu sẫm hoặc xanh đậm), nổi bật trên nền tế bào chất nhạt màu.
Khi quan sát tế bào niêm mạc miệng người, ta thấy những đặc điểm hình thái nào phân biệt với tế bào vảy hành?
Tế bào niêm mạc miệng là tế bào động vật: có màng sinh chất uốn lượn mềm mại, hình dạng dẹt không cố định, không có thành tế bào cellulose dày bao quanh, nhân tròn nằm ở vị trí trung tâm. Tế bào vảy hành là tế bào thực vật: có thành cellulose dày tạo hình đa giác đều đặn, xếp khít sát nhau như bức tường gạch, nhân thường bị dồn về phía sát màng do không bào trung tâm chiếm thể tích lớn.