Chương 2: Thành phần hóa học của tế bào · Kết nối tri thức với cuộc sống
Tóm tắt lý thuyết Sinh học 10 Bài 5: Các phân tử sinh học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cấu trúc tế bào sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Khái niệm và thành phần cấu tạo của các phân tử sinh học trong tế bào
- Khái niệm: Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống.
- Các phân tử sinh học chính bao gồm: protein, lipid, carbohydrate, nucleic acid.
- Đặc điểm chung của các phân tử sinh học:
+ Có kích thước và khối lượng phân tử lớn.
+ Thường được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân hợp thành nên được gọi là các polymer.
+ Thành phần hóa học chủ yếu của các phân tử sinh học là các nguyên tử carbon và các nguyên tử hydrogen, chúng liên kết với nhau hình thành nên bộ khung hydrogen đa dạng. Bộ khung hydrogen có khả năng liên kết với các nhóm chức khác nhau tạo ra một số hợp chất với các đặc tính khác nhau.
Các nhóm phân tử sinh học chính cấu tạo nên tế bào
II. Các phân tử sinh học
1. Carbohydrate – chất đường bột
- Là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ ba nguyên tố là C, H, O với tỉ lệ 1 : 2 : 1 và công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)m.
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân chủ yếu là glucose, fructose và galactose.
- Phân loại: Dựa theo số lượng đơn phân trong phân tử mà người ta chia carbohydrate thành 3 loại là đường đơn, đường đôi, đường đa.
Loại
Đặc điểm cấu trúc
Chức năng chính
Đường đơn
- Có 1 đơn phân.
- Một số đường có 6 C phổ biến: Glucose, Fructose, Galactose,…
- Dùng làm nguồn cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
- Dùng làm nguyên liệu để cấu tạo nên các loại phân tử sinh học khác.
Đường đôi
- Được hình thành do 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau (sau khi loại đi 1 phân tử nước) bằng 1 liên kết cộng hóa trị (glycosidic).
- Một số đường đôi phổ biến: Sucrose (được cấu tạo từ glucose và fructose), lactose (được cấu tạo từ galactose và glucose), mantose (được cấu tạo từ glucose và glucose),…
- Là đường vận chuyển do không bị phân giải trong quá trình vận chuyển.
Đường đa
- Là loại polymer được cấu tạo từ hàng trăm tới hàng nghìn phân tử đường đơn.
- Ở người, cellulose giúp ích trong tiêu hóa thức ăn bằng cách kích thích các tế bào niêm mạc ruột tiết ra dịch nhầy và cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ngoài.
- Được cấu tạo từ ba nguyên tố chính là C, H, O.
- Là một nhóm chất rất đa dạng về cấu trúc nhưng có đặc tính chung là kị nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như ether, acetone.
- Không có cấu trúc đa phân.
- Nguồn chất béo cung cấp cho con người: mô mỡ của các loài động vật, dầu thực vật lấy từ nhiều loại hạt, quả khác nhau như lạc, vừng,...
Nguồn chất béo cung cấp cho con người
a) Mỡ và dầu
- Cấu tạo: 1 phân tử glycerol liên kết với 3 phân tử acid béo. Trong đó, mỡ được cấu tạo từ acid béo no nên tồn tại ở trạng thái rắn; dầu được cấu tạo từ các acid béo không no nên có dạng lỏng.
Acid béo no
Acid béo không no
Glycerol liên kết với các acid béo bão hòa tạo nên mỡ hay bơ
- Chức năng:
+ Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Cơ thể người và động vật dự trữ mỡ trong các tế bào và nhiều vùng khác.
+ Là dung môi hòa tan nhiều loại vitamin quan trọng với cơ thể như vitamin A, D, E, K,…
+ Tham gia ổn định nhiệt độ và bảo vệ cơ thể: Lớp mỡ dưới da là lớp cách nhiệt giữ ấm cho cơ thể người và nhiều loài động vật xứ lạnh, đồng thời, là lớp đệmbảo vệ các cơ quan tránh được các tổn thương do tác động cơ học.
+ Là nguồn dữ trữ và cung cấp nước của một số loài: Những động vật sống ở sa mạc như lạc đà sử dụng mỡ ở các bướu làm nguồn cung cấp nước.
- Cấu tạo: Phospholipid được cấu tạo từ một phân tử glycerol liên hết với hai acid béo ở một đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate. Nhóm phosphate thường liên kết với choline, tạo thành phosphatidylcholine.
- Chức năng: Với cấu trúc lưỡng cực, phospholipid tham gia cấu tạo nên các loại màng của tế bào.
Phospholipid cấu tạo nên màng sinh chất
c) Steroid
- Cấu tạo: Steroid là một loại lipid đặc biệt, không chứa phân tử acid béo, các nguyên tử carbon của chúng liên kết với nhau tạo nên 4 vòng.
- Một số steroid phổ biến trong cơ thể sinh vật: cholesterol, estrogen, testosterone, vitamin D, cortisone,...
Một số steroid phổ biến trong cơ thể sinh vật
- Chức năng:
+ Tham gia cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào (cholesterol).
+ Tham gia hình thành đặc điểm giới tính và điều hòa quá trình sinh trưởng, sinh sản của con người (hormone giới tính estrogen, testosterone).
Phospholipid và cholesterol tham gia cấu tạo màng sinh chất
d) Carotenoid
- Carotenoid là nhóm sắc tố màu vàng cam ở thực vật có bản chất là một loại lipid.
- Con người và động vật khi ăn carotenoid sẽ chuyển nó thành vitamin A, chất này sau đó được chuyển thành sắc tố võng mạc rất có lợi cho thị giác.
Một số loại carotenoid
3. Protein – chất đạm
a) Chức năng của protein
Protein keratin cấu tạo nên tóc
Enzyme có bản chất là protein
Protein actin, myosin tạo nên sự co cơ
Protein thụ thể trên màng
Một số chức năng của protein
- Trong cơ thể, protein tham gia vào hầu hết tất cả các hoạt động sống của tế bào:
+ Cấu trúc: Nhiều loại protein tham gia cấu trúc nên các bào quan, bộ khung tế bào.
+ Xúc tác: Protein cấu tạo nên các enzyme xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
+ Bảo vệ: Các kháng thể có bản chất là protein giữ chức năng chống lại các phân tử kháng nguyên từ môi trường ngoài xâm nhập vào cơ thể qua các tác nhân như vi khuẩn, virus,…
+ Vận động: Protein giúp tế bào thay đổi hình dạng cũng như di chuyển.
+ Tiếp nhận thông tin: Protein cấu tạo nên thụ thể của tế bào, giúp tiếp nhận thông tin từ bên trong cũng như bên ngoài tế bào.
+ Điều hòa: Nhiều hormone có bản chất là protein đóng vai trò điều hòa hoạt động của gene trong tế bào, điều hòa chức năng sinh lí của cơ thể.
- Nguồn nguyên liệu để xây dựng các loại protein trong cơ thể người: thịt, sữa của các loài động vật và từ hạt cũng như một số bộ phận khác của thực vật.
+ Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid.
+ Cấu tạo amino acid: Mỗi amino acid được cấu tạo từ 1 nguyên tử carbon trung tâm liên kết với 1 nhóm amino (-NH2), một nhóm carboxyl (-COOH), một nguyên tử H và một chuỗi bên còn gọi là nhóm R. Có 20 loại amino acid tham gia cấu tạo nên các protein, trong đó, có 9 amino aicd không thay thế.
Cấu trúc của amino acid
+ Các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide tạo nên chuỗi polypeptide → Từ 20 loại amino acid có thể tạo ra vô số chuỗi polypeptide khác nhau về số lượng, thành phần và trình tự cách sắp xếp các amino acid.
Sự hình thành liên kết peptide
- Cấu trúc không gian:
+ Protein có 4 bậc cấu trúc không gian:
Các bậc cấu trúc không gian của protein
Cấu trúc bậc 1: Trình tự các amino acid trong một chuỗi polypeptide.
Cấu trúc bậc 2: Chuỗi polypeptide cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp.
Cấu trúc bậc 3: Chuỗi polypeptide cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng do có sự tương tác đặc thù giữa các nhóm chức R của các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Cấu trúc bậc 4: Hai hay nhiều chuỗi polypeptide liên kết với nhau tạo nên cấu trúc bậc 4.
+ Cấu trúc không gian của protein (bậc 3 và bậc 4) được duy trì nhờ các liên kết yếu như: liên kết hydrogen, tương tác kị nước, tương tác Van der Waals và liên kết cộng hóa trị S-S, liên kết ion.
Các liên kết hóa học duy trì cấu trúc không gian của protein
+ Chức năng của protein được quyết định bởi cấu trúc bậc 1, nhưng protein chỉ thực hiện được chức năng khi có cấu trúc không gian (bậc 3, bậc 4).
+ Hiện tượng biến tính của protein là hiện tượng protein bị mất cấu trúc không gian, xảy ra do sự biến đổi của các điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, nồng độ ion. Khi bị biến tính, protein bị mất chức năng sinh học.
- Nguồn cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các nucleic acid cho cơ thể người là từ các loại thực phẩm. Khi bị rối loạn chuyển hóa uric acid, nếu ăn nhiều thức ăn giàu nucleic acid, nhân purin trong nucleic acid sẽ dễ chuyển hóa thành uric acid tích lũy lại trong các khớp xương gây nên bệnh goute.
a) Deoxyribonucleic acid - DNA
• Chức năng
- DNA là vật chất di truyền chủ yếu trong sinh giới; có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- Quá trình truyền đạt thông tin di truyền bên trong tế bào và giữa các thế hệ tế bào được thể hiện qua sơ đồ:
+ Quá trình truyền đạt thông tin di truyền bên trong tế bào được thực hiện thông qua quá trình phiên mã và dịch mã giúp tạo nên mọi phân tử cần thiết cấu tạo nên tế bào.
+ Quá trình truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ tế bào được thực hiện nhờ cơ chế tái bản và phân chia trong phân bào, đảm bảo vật chất di truyền được truyền cho các tế bào con gần như nguyên vẹn cả về số lượng và chất lượng.
• Cấu trúc
- DNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide (gồm 4 loại là : A, T, G, C).
- Nucleotide cấu tạo nên DNA có cấu tạo gồm 3 phần:
+ Gốc phosphate
+ Đường deoxyribose (đường 5 carbon)
+ Một nitrogenous base: gồm 4 loại adenine – A, guanine – G, cytosine – C, thymine – T.
Cấu tạo nucleotide
Các loại base của DNA
- Mô hình cấu trúc xoắn kép của DNA: DNA thường có cấu trúc mạch kép, được cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau (3' – 5' và 5' – 3'). Trong đó:
+ Trên mỗi chuỗi polynucleotide, các nucleotide liên kết với nhau qua liên kết phosphodiester để tạo nên chuỗi polynucleotide đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp 4 loại nucleotide khác nhau.
+ Giữa hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A mạch này liên kết với T mạch kia bằng 2 liên kết hydrogen, G mạch này liên kết với C mạch kia bằng 3 liên kết hydrogen). Do đó, trong 1 phân tử DNA mạch kép, số A luôn bằng số T và số G luôn bằng số C.
Sơ đồ cấu trúc của DNA
- Các dạng cấu trúc DNA:
+ Ở sinh vật nhân thực, đa số DNA tồn tại ở dạng mạch kép, không vòng; chỉ một số ít có dạng mạch vòng nhỏ.
+ Ở sinh vật nhân sơ, hệ gene của mỗi tế bào chỉ gồm 1 phân tử DNA mạch kép, dạng vòng; ngoài ra, có 1 số DNA mạch kép, dạng vòng, kích thước nhỏ (plasmid) nằm trong tế bào chất.
+ DNA ở virus có thể là mạch đơn hoặc mạch kép.
- Số lượng DNA trong tế bào cũng như trình tự sắp xếp các nucleotide trong mỗi phân tử DNA là đặc trưng cho loài, có trình tự còn đặc trưng cho từng cá thể.
b) Ribonucleic acid - RNA
• Cấu trúc
- RNA là một đại phân tử hữu cơ, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide (gồm 4 loại là : A, U, G, C).
- Nucleotide cấu tạo nên RNA có cấu tạo gồm 3 phần:
+ Gốc phosphate
+ Đường ribose (đường 5 carbon)
+ Một nitrogenous base: gồm 4 loại adenine – A, guanine – G, cytosine – C, uracil – U.
+ Trên mỗi chuỗi polynucleotide, các nucleotide liên kết với nhau qua liên kết phosphodiester để tạo nên chuỗi polynucleotide đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp 4 loại nucleotide khác nhau.
+ Chuỗi polynucleotide có thể ở dạng thẳng, không có liên kết hydrogen (mRNA) hoặc ở dạng có liên kết hydrogen cục bộ (tRNA, rRNA).
- RNA ribosome (rRNA): tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.
- Các loại RNA nhỏ khác tham gia vào quá trình điều hòa hoạt động của gene.
- Một số loại RNA còn có chức năng xúc tác cho các phản ứng hóa học như các enzyme.
* Phân biệt cấu trúc DNA và RNA:
DNA
RNA
- Phân tử DNA có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử RNA.
- Thường được cấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều.
- Nucleotide của DNA gồm có 4 loại A, T, C, G. Trong đó, đường cấu tạo nên nucleotide là đường deoxyribose và 4 loại base là A, T, C, G.
- Các nucleotide giữa hai mạch được liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung trên toàn phân tử → A = T và G = C.
- Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn DNA.
- Thường chỉ được cấu tạo từ một chuỗi polynucleotide.
- Nucleotide của RNA gồm có 4 loại A, U, C, G. Trong đó, đường cấu tạo nên nucleotide là đường ribose và 4 loại base là A, U, C, G.
- Có thể không (mRNA) hoặc có (tRNA, rRNA) xuất hiện những đoạn nucleotide liên kết bổ sung cục bộ, không xảy ra liên kết bổ sung trên toàn phân tử.
* Phân biệt các loại RNA:
Các loại RNA
Loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
mRNA
Là một chuỗi polynucleotide (chứa hàng trăm đến hàng nghìn đơn phân) dạng mạch thẳng, không có liên kết bổ sung cục bộ.
Được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome.
tRNA
Là một chuỗi polynucleotide (80 – 100 đơn phân) nhưng các vùng khác nhau trong một mạch lại tự bắt đôi bổ sung với nhau bằng các liên kết hydrogen theo kiểu (A-U, G-C) tạo nên cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng rất phức tạp.
Làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
rRNA
Là một chuỗi polynucleotide (chứa hàng nghìn đơn phân) trong đó 70% số nucleotide có liên kết bổ sung.
Tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.
III. Bảng so sánh toàn diện 4 nhóm đại phân tử sinh học
Hệ thống hoá đặc điểm cấu trúc và chức năng sinh học của 4 nhóm đại phân tử hữu cơ trong tế bào:
Nhóm đại phân tử
Đơn phân cấu tạo
Liên kết hóa học chính
Chức năng sinh học cốt lõi
Carbohydrate
Đường đơn: Glucose, Fructose, Galactose
Liên kết glycosidic
Cung cấp và dự trữ năng lượng ngắn hạn (tinh bột, glycogen); cấu trúc thành tế bào (cellulose, chitin).
Lipid
Không có đơn phân (cấu tạo từ glycerol, acid béo, steroid)
Liên kết ester
Dự trữ năng lượng lâu dài (dầu, mỡ); cấu tạo màng sinh chất (phospholipid, cholesterol); truyền tin hormone.
Protein
20 loại amino acid
Liên kết peptide (−CO−NH−)
Xúc tác sinh học (enzyme); cấu trúc tế bào; vận chuyển các chất (hemoglobin); miễn dịch (kháng thể); điều hòa (hormone).
Nucleic Acid (DNA, RNA)
Nucleotide (A,T,G,C ở DNA; A,U,G,C ở RNA)
Liên kết phosphodiester, liên kết hydrogen
Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền; tham gia trực tiếp vào sinh tổng hợp protein.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
Các phân tử sinh học (đại phân tử hữu cơ) chính trong tế bào bao gồm: carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid. Phần lớn được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân (polymer) từ các đơn phân (monomer) tương ứng, ngoại trừ lipid.
Carbohydrate cấu tạo từ C,H,O với tỉ lệ điển hình (CH2O)n, gồm 3 nhóm chính: đường đơn (monosaccharide: glucose, fructose, galactose), đường đôi (disaccharide: sucrose, maltose, lactose liên kết glycosidic) và đường đa (polysaccharide: tinh bột, glycogen dự trữ năng lượng; cellulose và chitin cấu trúc thành tế bào).
Lipid là nhóm chất hữu cơ kị nước (không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ), gồm: triglyceride (dầu mỡ dự trữ năng lượng), phospholipid (thành phần chính của màng sinh chất lưỡng phần), steroid (cholesterol và hormone sinh dục) và sắc tố carotenoid.
Protein là đại phân tử chiếm hơn 50% khối lượng khô của tế bào, đơn phân là 20 loại amino acid liên kết peptide. Protein có 4 bậc cấu trúc không gian (bậc 1 chuỗi polypeptide tuyến tính, bậc 2 xoắn α và gấp nếp β, bậc 3 cấu trúc không gian 3D, bậc 4 gồm nhiều chuỗi polypeptide liên kết); đảm nhận chức năng xúc tác (enzyme), cấu trúc, vận chuyển, miễn dịch và điều hòa.
Nucleic acid gồm DNA và RNA, đơn phân là nucleotide (gồm gốc phosphate, đường 5 carbon pentose và base nitrogen). DNA là phân tử xoắn kép gồm 2 chuỗi polynucleotide ngược chiều liên kết bổ sung (A−T,G−C) lưu trữ thông tin di truyền; RNA gồm 1 chuỗi đơn thực hiện truyền đạt thông tin (mRNA), vận chuyển amino acid (tRNA) và cấu tạo ribosome (rRNA).
Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học
Trình bày 4 bậc cấu trúc không gian của protein và hiện tượng biến tính protein.
Cấu trúc protein gồm 4 bậc: Bậc 1: Trình tự sắp xếp tuyến tính của các amino acid nối nhau bằng liên kết peptide; Bậc 2: Chuỗi polypeptide cuộn xoắn α hoặc gấp nếp β nhờ liên kết hydrogen giữa các liên kết peptide; Bậc 3: Cấu trúc không gian 3 chiều hoàn chỉnh do chuỗi bậc 2 cuộn gập phức tạp (tương tác kị nước, cầu disunfide −S−S−, liên kết ion); Bậc 4: Phối hợp từ 2 hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 (ví dụ Hemoglobin gồm 4 chuỗi). Hiện tượng biến tính là sự phá vỡ cấu trúc không gian bậc 2, 3, 4 bởi nhiệt độ cao, acid, kiềm hoặc kim loại nặng làm protein mất hoàn toàn hoạt tính sinh học.
So sánh cấu tạo và chức năng của DNA và RNA.
Về cấu tạo: DNA là chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotide ngược chiều liên kết bổ sung (A−T 2 liên kết H, G−C 3 liên kết H), đường là deoxyribose (C5H10O4), base gồm A,T,G,C. RNA thường là mạch đơn, đường là ribose (C5H10O5), base gồm A,U,G,C. Về chức năng: DNA mang thông tin di truyền, bảo quản và truyền đạt thông tin qua các thế hệ tế bào; RNA trực tiếp tham gia dịch mã tổng hợp protein (mRNA làm khuôn, tRNA vận chuyển amino acid, rRNA cấu tạo ribosome).
Tại sao phospholipid có tính chất lưỡng phần và điều này có ý nghĩa gì đối với màng sinh chất?
Phân tử phospholipid gồm một phân tử glycerol liên kết với hai chuỗi acid béo kị nước (đuôi không phân cực) và một nhóm phosphate liên kết với nhóm ưa nước (đầu phân cực). Khi nằm trong môi trường nước của tế bào, các phân tử phospholipid tự động sắp xếp thành lớp màng kép: các đầu ưa nước quay ra ngoài tiếp xúc với nước nội bào và ngoại bào, các đuôi kị nước quay vào nhau tạo lõi kị nước ở giữa. Cấu trúc này tạo thành màng sinh chất có tính thấm chọn lọc và độ linh động cao.
Phân biệt tinh bột, glycogen và cellulose về cấu trúc và vai trò sinh học.
Cả 3 đều là polysaccharide cấu tạo từ đơn phân glucose: (1) Tinh bột gồm amylose (mạch thẳng) và amylopectin (mạch nhánh), là dạng dự trữ năng lượng chính ở thực vật (hạt, củ); (2) Glycogen có cấu trúc phân nhánh dày đặc hơn amylopectin, là dạng dự trữ năng lượng ngắn hạn ở gan và cơ động vật, nấm; (3) Cellulose gồm các chuỗi glucose liên kết β−1,4−glycosidic mạch thẳng không phân nhánh xếp song song liên kết hydrogen thành sợi vi thể rất bền chắc, là thành phần cấu tạo thành tế bào thực vật.