MasterSchool

Sinh học lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Sinh học 10 Bài 11: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Chương 4: Trao đổi chất qua màng và truyền tin tế bào · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 10 Bài 11: Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cấu trúc tế bào sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Yêu cầu cần đạt

- Thực hiện thành thạo kĩ năng sử dụng kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi.

- Quan sát và vẽ được các tế bào đang ở các giai đoạn khác nhau của quá trình co nguyên sinh và phản co nguyên sinh.

- Điều khiển được sự co nguyên sinh thông qua điều khiển mức độ thẩm thấu của nước ra, vào tế bào.

- Tự làm được thí nghiệm theo quy trình.

II. Chuẩn bị

1. Dụng cụ, thiết bị

- Lưỡi dao lam, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, kính hiển vi quang học với vật kính 10×, 40×.

2. Hóa chất

- Dung dịch NaCl loãng (các em có thể sử dụng các nồng độ khác nhau để xem sự co nguyên sinh xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào nồng độ dung dịch).

3. Mẫu vật

- Lá thài lài tía hoặc lá cây có kích thước tế bào lớn và có màu sắc để có thể dễ quan sát dưới kính hiển vi và dễ tách lớp biểu bì của lá.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 10

Lá thìa lài tía

III. Cách tiến hành

1. Nguyên lí

- Khi môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ chất tan cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào, nước sẽ thẩm thấu từ bên trong tế bào ra bên ngoài khiến tế bào bị mất nước và toàn bộ nguyên sinh chất bị co lại, tách khỏi thành tế bào.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 10

Hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thực vật

- Khi bên trong tế bào có nồng độ chất tan cao hơn bên ngoài tế bào, nước sẽ thẩm thấu từ bên ngoài vào bên trong tế bào làm tế bào căng phồng lên.

2. Quy trình thí nghiệm

a) Thí nghiệm co nguyên sinh

- Bước 1: Dùng lưỡi dao lam nhẹ nhàng tách lớp biểu bì dưới phiến lá cây thài lài tía, sau đó đặt lớp biểu bì lên trên lam kính có nhỏ sẵn giọt dung dịch NaCl. Tiếp đến, đặt lamen lên trên mẫu vật rồi dùng giấy thấm hút bớt dung dịch thừa ở phía ngoài. Lưu ý, các em có thể thử các nồng độ dung dịch NaCl khác nhau xem kết quả co nguyên sinh sẽ xảy ra nhanh chậm thế nào.

- Bước 2: Đặt lam kính lên bàn kính hiển vi và điều chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa thị trường kính hiển vi rồi quan sát mẫu vật ở vật kính 10×.

- Bước 3: Chọn vùng biểu bì chỉ có một lớp tế bào, sau đó chuyển sang vật kính 40× để quan sát tế bào rõ hơn.

- Bước 4: Quan sát và vẽ các tế bào bình thường, tế bào khí khổng vào vở.

b) Thí nghiệm phản co nguyên sinh

- Bước 1: Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi, dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt nước cất vào rìa của một phía lamen. Sau đó, dùng giấy thấm đặt ở phía đối diện với phía vừa nhỏ giọt nước cất của lamen để hút bớt nước thừa.

- Bước 2: Đặt tiêu bản lên kính hiển vi để quan sát sự thay đổi của chất nguyên sinh trong tế bào ở vật kính 10×.

- Bước 3: Chọn vùng biểu bì chỉ có một lớp tế bào, sau đó chuyển sang vật kính 40× để quan sát tế bào rõ hơn.

- Bước 4: Quan sát và vẽ các tế bào bình thường, các tế bào bị co nguyên sinh và các tế bào bảo vệ đóng mở khí khổng vào vở.

IV. Thu hoạch

Học sinh viết báo cáo thực hành theo các nội dung sau:

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 10

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích cơ chế xuất hiện hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thực vật khi ngâm vào dung dịch muối NaCl 10%NaCl\text{ }10\%.
Dung dịch muối NaCl 10%NaCl\text{ }10\% là môi trường ưu trương so với dịch bào bên trong tế bào thực vật. Theo quy luật thẩm thấu, các phân tử nước tự do sẽ thẩm thấu từ nơi có thế nước cao (bên trong không bào) ra nơi có thế nước thấp (ngoài môi trường). Sự mất nước làm thể tích không bào thu nhỏ lại, khối tế bào chất co rút và dần dần tách rời khỏi thành tế bào cellulose cứng cáp, tạo nên hiện tượng co nguyên sinh.
Tại sao khi nhỏ nước cất vào tiêu bản đang co nguyên sinh thì tế bào lại phản co nguyên sinh?
Nước cất là môi trường nhược trương tuyệt đối (0%0\% chất tan, thế nước cao nhất). Khi nhỏ nước cất, chiều gradient thế nước bị đảo ngược: nước từ môi trường ngoài nhanh chóng thẩm thấu ngược vào bên trong tế bào chất và không bào. Khi nhận đủ nước, không bào trương phồng trở lại, khối tế bào chất nở ra áp sát trở lại màng và thành tế bào, đó chính là hiện tượng phản co nguyên sinh.
Dựa vào thí nghiệm co nguyên sinh, làm thế nào để biết một tế bào thực vật còn sống hay đã chết?
Chỉ có tế bào sống mới có màng sinh chất nguyên vẹn mang tính thấm chọn lọc và duy trì được chênh lệch nồng độ chất tan để xảy ra hiện tượng co và phản co nguyên sinh. Nếu tế bào đã chết (do đun sôi, hóa chất độc), màng sinh chất bị phá hủy mất tính bán thấm, các chất tự do khuếch tán ra vào cân bằng nên tế bào chết hoàn toàn không có hiện tượng co nguyên sinh.
Ứng dụng hiện tượng co nguyên sinh trong việc tưới tiêu phân bón và bảo quản thực phẩm như thế nào?
Trong nông nghiệp: nếu bón phân hóa học quá nhiều với nồng độ cao vượt mức, đất sẽ biến thành môi trường ưu trương làm rễ cây bị mất nước qua co nguyên sinh, khiến cây héo rũ và chết (hiện tượng cháy phân). Trong đời sống: việc ngâm đường (làm mứt, siro) hay ướp muối (muối dưa, ướp cá thịt) tạo môi trường ưu trương mạnh, làm các tế bào vi khuẩn và nấm mốc bị co nguyên sinh mất nước, ức chế hoàn toàn khả năng sinh sôi gây thối hỏng.