MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

Chương 3: Thế giới từ năm 1945 đến năm 1991 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989) theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

1. Nguyên nhân xuất hiện Chiến tranh lạnh

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô và Mỹ cùng các nước tư bản Tây Âu chuyển từ quan hệ đồng minh sang đối đầu. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do:

+ Đối lập về mục tiêu, chiến lược giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

▪ Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ những thành quả của chủ nghĩa xã hội và đẩy mạnh phong trào cách mạng thế giới;

▪  Mỹ: Chủ trương chống phá Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa, đàn áp phong trào cách mạng thế giới, mưu đồ làm bá chủ toàn cầu.

+ Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa lo ngại về sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô.

=> Tháng 3-1947, Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man công khai thực hiện Chiến lược toàn cầu, từ bỏ hợp tác với Liên Xô, bắt đầu cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
Hình 1: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

Tranh biếm họa về cuộc Chiến tranh lạnh

2. Biểu hiện của Chiến tranh lạnh

♦ Trong Chiến tranh lạnh, Mỹ-đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và Liên đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa luôn ở trong tình trạng đối đầu trên các lĩnh chính trị-quân sự và mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực trên thế giới...

♦ Một số biểu hiện về sự đối đầu giữa các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa:

- Về kinh tế:

+ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Thực hiện Kế hoạch Mác-san (1947), Mỹ đầu tư khoảng 13 tỉ USD cho 16 nước Tây Âu phục hồi kinh tế.

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Thành lập Hội đồng Tượng trợ kinh tế-SEV (1949), thúc đẩy sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

- Về chính trị-quân sự:

+ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương-NATO (1949); Chế tạo thành công bom nguyên tử (1945). Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1958),...

+ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Thành lập Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955); Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949). Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957),....

- Về việc mở rộng ảnh hưởng ở các khu vực:

+ Ở Đức:

▪ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà Liên bang Đức ở Tây Đức (9-1949).

▪ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà dân chủ Đức ở Đông Đức (10-1949).

+ Ở Triều Tiên:

▪ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Ủng hộ thành lập Nhà nước Đại Hàn Dân quốc ở phía nam (Hàn Quốc, 8-1948); viện trợ và trực tiếp tham gia trong cuộc chiến tranh với Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên (1950-1953).

▪ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Ủng hộ thành lập Nhà nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Triều Tiên ở phía bắc (9 1948); viện trợ và trực tiếp tham gia trong cuộc chiến tranh với Hàn Quốc (1950-1953).

+ Ở Cu-ba:

▪ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Chống Chính phủ Cu-ba do Phi-đen Cát-xtơ-rô đứng đầu, thực hiện lệnh phong toả hải quân đối với Cu-ba (10-1962).

▪ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Hỗ trợ kinh tế, đưa quân đội thường trực và một số tên lửa hạt nhân vào Cu-ba (10-1962).

+ Ở Việt Nam:

▪ Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa: Giúp thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược (1950-1954); thiết lập, hỗ trợ chính quyền ở miền Nam, tiến hành chiến tranh xâm lược ở miền Nam và chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1975).

▪ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa: Ủng hộ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1950-1954); ủng hộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước (1954-1975).

3. Hậu quả của Chiến tranh lạnh

- Chiến tranh lạnh được các nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt trong cuộc gặp gỡ không chính thức tại Man-ta (12-1989).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
Hình 2: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 9: Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

Nguyên thủ hai quốc gia: Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (1989)

- Hậu quả:

+ Đẩy thế giới vào tình trạng luôn căng thẳng, đối đầu giữa hai phe đối lập, thậm chí làm bùng nổ các cuộc chiến tranh, xung đột cục bộ ở khắp các khu vực trên phạm vi toàn cầu, làm xuất hiện nguy cơ của một cuộc chiến tranh thế giới mới.

+ Đưa đến sự chia cắt lãnh thổ, chia rẽ tình cảm dân tộc, xung đột tôn giáo,... ở nhiều quốc gia, khu vực với hệ luỵ sâu sắc và lâu dài.

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Lịch Sử lớp 9 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

class 9 box-most-viewed-courses 9
PRINTING ENDS HERE

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí đối đầuPhe Tư bản chủ nghĩa (do Mỹ đứng đầu)Phe Xã hội chủ nghĩa (do Liên Xô đứng đầu)
Học thuyết / Mục tiêuHọc thuyết Tru-man (1947): Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa xã hội trên toàn thế giớiBảo vệ thành quả cách mạng vô sản, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc và hòa bình thế giới
Viện trợ kinh tếKế hoạch Mác-san (1947): Viện trợ 17 tỉ USD phục hồi Tây Âu nhằm lôi kéo và khống chế đồng minhThành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949): Hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật tương trợ lẫn nhau
Liên minh quân sựKhối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO - 1949): Khối quân sự lớn nhất của các nước phương TâyTổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955): Liên minh phòng thủ quân sự - chính trị của các nước XHCN châu Âu
Chấm dứt Chiến tranh LạnhTháng 12/1989 tại đảo Man-ta, hai nhà lãnh đạo M. Goóc-ba-chốp (Liên Xô) và G. Bu-sơ (Mỹ) chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Chiến tranh Lạnh (1947 - 1989) là tình trạng đối đầu căng thẳng toàn diện giữa hai phe TBCN do Mỹ đứng đầu và XHCN do Liên Xô đứng đầu.
  • Kiến thức then chốt 2: Học thuyết Tru-man và Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ cùng sự ra đời của khối quân sự NATO (1949) đánh dấu sự khởi đầu chính thức của Chiến tranh Lạnh.
  • Kiến thức then chốt 3: Liên Xô và các nước XHCN thành lập SEV (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) để bảo vệ hòa bình và cân bằng an ninh chiến lược.
  • Kiến thức then chốt 4: Chiến tranh Lạnh thể hiện qua các cuộc chạy đua vũ trang nghẹt thở và nhiều cuộc chiến tranh cục bộ khốc liệt ở Triều Tiên, Việt Nam, Trung Đông.
  • Kiến thức then chốt 5: Tháng 12/1989, hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh, mở ra thời kì đối thoại hòa hoãn và hợp tác quốc tế mới.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Chiến tranh Lạnh (1947 - 1989) là tình trạng đối đầu căng thẳng toàn diện giữa hai phe TBCN do Mỹ đứng đầu và XHCN do Liên Xô đứng đầu.
  • Học thuyết Tru-man và Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ cùng sự ra đời của khối quân sự NATO (1949) đánh dấu sự khởi đầu chính thức của Chiến tranh Lạnh.
  • Liên Xô và các nước XHCN thành lập SEV (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) để bảo vệ hòa bình và cân bằng an ninh chiến lược.
  • Chiến tranh Lạnh thể hiện qua các cuộc chạy đua vũ trang nghẹt thở và nhiều cuộc chiến tranh cục bộ khốc liệt ở Triều Tiên, Việt Nam, Trung Đông.
  • Tháng 12/1989, hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh Lạnh, mở ra thời kì đối thoại hòa hoãn và hợp tác quốc tế mới.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Khái niệm Chiến tranh Lạnh là gì và những biểu hiện căng thẳng đối đầu chủ yếu giữa hai phe?
Chiến tranh Lạnh là chính sách thù địch căng thẳng toàn diện giữa hai phe TBCN do Mỹ đứng đầu và XHCN do Liên Xô đứng đầu, diễn ra trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, quân sự, ý thức hệ... ngoại trừ sự xung đột quân sự trực tiếp giữa quân đội hai siêu cường. Biểu hiện đối đầu: Cuộc chạy đua vũ trang nghẹt thở (vũ khí hạt nhân, tên lửa đạn đạo); Thành lập các liên minh quân sự đối kháng (NATO đối đầu Vác-sa-va); Khối kinh tế biệt lập (SEV và Kế hoạch Mác-san); Các cuộc chiến tranh cục bộ đẫm máu (Triều Tiên, Việt Nam) và khủng hoảng nghiêm trọng (tên lửa Cu-ba 1962, bức tường Béc-lin).
Học thuyết Tru-man (1947) và Kế hoạch Mác-san của Mỹ có mục tiêu chiến lược gì?
Tháng 3/1947, Tổng thống Tru-man tuyên bố sự tồn tại của Liên Xô và CNXH là mối đe dọa đối với thế giới tự do, đề ra chính sách ngăn chặn và đẩy lùi CNXH trên toàn cầu. Kế hoạch Mác-san (6/1947) viện trợ gần 17 tỉ USD cho các nước Tây Âu nhằm phục hồi kinh tế tư bản, đồng thời biến Tây Âu thành đồng minh chiến lược, lập nên lá chắn ngăn chặn làn sóng cách mạng XHCN lan rộng sang phía Tây châu Âu.
Tại sao Chiến tranh Lạnh lại chấm dứt vào tháng 12/1989 tại cuộc gặp cấp cao ở đảo Man-ta?
Chiến tranh Lạnh chấm dứt vì: 1. Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém hàng nghìn tỉ USD làm suy kiệt nền kinh tế của cả Liên Xô và Mỹ; 2. Vị thế kinh tế tương đối của hai siêu cường suy giảm trước sự trỗi dậy mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu; 3. Hai bên cần thoát khỏi thế đối đầu căng thẳng để tập trung giải quyết các khó khăn nội bộ và các thách thức toàn cầu (khủng hoảng môi trường, vũ khí hạt nhân, dịch bệnh); 4. Do đó, tháng 12/1989, M. Goóc-ba-chốp và G. Bu-sơ đã tuyên bố chính thức chấm dứt Chiến tranh Lạnh.
Chiến tranh Lạnh chấm dứt đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới và khu vực Đông Nam Á?
Tác động: 1. Trên thế giới: Nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới hạt nhân bị đẩy lùi, xu thế hòa bình đối thoại và hợp tác kinh tế trở thành xu thế chủ đạo; 2. Tại Đông Nam Á: Tạo tiền đề giải quyết dứt điểm vấn đề Cam-pu-chia bằng Hiệp định Pa-ri (1991), mở đường cho các nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia) bình thường hóa quan hệ và lần lượt gia nhập ASEAN, biến Đông Nam Á từ khu vực đối đầu thành khu vực hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển.

Đề luyện tập theo bài