MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 9 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Chương 4: Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 9 Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

1. Những thành tựu tiêu biểu trong công cuộc xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa (1954-1965)

a) Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh (1954-1957)

♦ Hoàn thành cải cách ruộng đất:

- Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, song cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh để lại. Để đáp ứng yêu cầu của thực tế, Đảng và Chính phủ quyết định "Đẩy mạnh phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất".

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
Hình 1: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Nhân dân phấn khởi nhận ruộng đất

- Kết quả:

+ Qua 5 đợt cải cách, trên 81 vạn héc-ta ruộng đất của đế quốc và địa chủ dã bị tịch thu, trưng thu, trưng mua và đem chia cho khoảng 2,2 triệu hộ nông dân và dân nghèo ở nông thôn.

+ Khẩu hiệu “Người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực. Sau cải cách ruộng đất, bộ mặt nông thôn miền Bắc thay đổi cơ bản, giai cấp địa chủ phong kiến bị xoá bỏ, giai cấp nông dân được giải phóng và trở thành người làm chủ ở nông thôn.

♦ Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh

- Trong những năm 1955-1957, miền Bắc thực hiện khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh:

+ Đến cuối năm 1957, sản lượng nông nghiệp tăng vượt mức so với trước Chiến tranh thế giới thứ hai, giải quyết cơ bản nạn đói.

+ Về công nghiệp, bên cạnh việc khôi phục, mở rộng các nhà máy đã có, nhiều nhà máy mới được xây dựng trong thời kì này.

+ Về thương nghiệp, hệ thống mậu dịch quốc doanh và hợp tác xã mua bán được mở rộng, giao lưu hàng hoá phát triển. Cuối năm 1957, miền Bắc đã đặt quan hệ buôn bán với 27 nước.

+ Trong giao thông vận tải, đường sắt và đường ô tô được khôi phục và phát triển, các bến cảng được tu sửa và mở rộng, đặc biệt, đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông.

b) Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế, văn hoá và chi viện cho miền Nam (1958-1960)

- Trong những năm 1958-1960, miền Bắc tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế-văn hoá và đạt nhiều thành tựu. Trong đó, trọng tâm là việc phát triển thành phần kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể (Nhà nước, tập thể quản lí).

- Tiến bộ về kinh tế đã tạo điều kiện cho văn hoá, giáo dục, y tế phát triển.

- Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc còn làm nghĩa vụ của hậu phương lớn, chi viện cho miền Nam.

+ Nhiều đơn vị vũ trang, cán bộ quân sự, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế được huấn luyện và đưa vào chiến trường tham gia hoặc phục vụ chiến đấu, xây dựng vùng giải phóng.

+ Từ năm 1959, tuyến chi viện chiến lược-đường Trường Sơn trên bộ, trên biển đã được hình thành và ngày càng phát triển, có vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

c) Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và chi viện cho miền Nam (1961-1965)

- Thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960), miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) nhằm xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu:

+ Trong nông nghiệp, Nhà nước ưu tiên xây dựng và phát triển các nông trường, lâm trường quốc doanh. Công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ đều được đầu tư phát triển.

+ Thương nghiệp quốc doanh chiếm lĩnh thị trường, góp phần ổn định đời sống nhân dân.

+ Mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển được xây dựng, hoàn thiện, củng cố phục vụ nhu cầu giao lưu kinh tế và chi viện cho miền Nam.

- Trong những năm 1961-1965, miền Bắc tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hậu phương, chi viện cho tiền tuyến miền Nam:

+ 1961-1963, khoảng 4 vạn cán bộ, chiến sĩ đã được bổ sung cho chiến trường miền Nam.

+ 1961-1965, một khối lượng lớn lương thực, vũ khí, đạn dược, thuốc men được chuyển vào chiến trường miền Nam.

2. Các thắng lợi tiêu biểu về quân sự của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1965)

a) Phong trào Đồng khởi

- Bối cảnh:

+ Sau khi Pháp rút khỏi miền Nam, đế quốc Mỹ can thiệp và dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

+ Từ năm 1957 đến năm 1959, Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, từ chối tổng tuyển cử, thi hành chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”, tăng cường khủng bố, đàn áp nhân dân miền Nam; thực hiện “Luật 10/59″ lê máy chém khắp miền Nam, giết hại nhiều người vô tội.

- Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (đầu năm 1959) đã quyết định:

+ Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm.

+ Phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.

- Diễn biến chính: Dưới ánh sáng nghị quyết của Đảng, phong trào nổi dậy của quần chúng bùng nổ.

+ Từ những cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở các địa phương như: Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) (2-1959), Trà Bồng (Quảng Ngàn) (8-1959), phong trào quần chúng đã lan rộng khắp miền Nam, trở thành cao trào cách mạng, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre.

+ Từ Bến Tre, phong trào Đồng khởi lan khắp Nam Bộ, Tây Nguyên và một số nơi ở miền Trung Trung Bộ.

- Ý nghĩa:

+ Giáng đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

+ Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam, chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Trong khí thế đó, Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960).

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
Hình 2: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960)

b) Chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961-1965)

♦ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:

- “Chiến tranh đặc biệt” là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng quân đội tay sai do cố vấn Mỹ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ nhằm thực hiện âm mưu "dùng người Việt đánh người Việt”.

- Với âm mưu bình định miền Nam trong vòng 18 tháng, Mỹ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Ngô Đình Diệm, tiến hành "dồn dân, lập ấp chiến lược", sử dụng phổ biến các chiến thuật mới như: "trực thăng vận", "thiết xa vận".

♦  Nhân dân miền Nam đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt:

- Lãnh đạo trực tiếp: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

- Phương thức: kết hợp chính trị, quân sự và binh vận; đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược (đô thị, nông thôn đồng bằng và rừng núi).

- Thắng lợi tiêu biểu:

+ Mặt trận quân sự:

▪ Chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) → chứng tỏ khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của quân dân miền Nam; dấy lên phong trào “thi đua Ấp Bắc - giết giặc lập công”.

▪ Chiến thắng Bình Giã (2/12/1964) → chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” phá sản về cơ bản.

▪ Chiến thắng An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài,... → chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” phá sản hoàn toàn.

Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965
Hình 3: Lý thuyết Lịch Sử 9 Kết nối tri thức Bài 16: Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1954 – 1965

Máy bay trực thăng của địch bị bắn rơi trong trận Ấp Bắc

+ Mặt trận chính trị: Diễn ra sôi nổi tại các đô thị lớn: Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng... lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là các cuộc đấu tranh của tín đồ Phật giáo, “đội quân tóc dài”,...

+ Mặt trận chống phá bình định:

▪ Diễn ra ở vùng nông thôn, lôi cuốn hàng chục triệu người tham gia.

▪ Nhân dân kiên quyết bám đất, giữ làng; phá “ấp chiến lược”, lập làng chiến đấu.

(199k) Xem Khóa học Lịch Sử 9 KNTT

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Lịch Sử lớp 9 Kết nối tri thức hay khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

class 9 box-most-viewed-courses 9
PRINTING ENDS HERE

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Nội dungPhong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960)Đánh bại chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965)
Âm mưu của Mỹ - DiệmDùng bạo lực phản cách mạng (Luật 10/59 đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật, lê máy chém khắp miền Nam)Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt": Quân đội Sài Gòn làm nòng cốt + vũ khí, trang bị, cố vấn chỉ huy Mỹ + quốc sách "ấp chiến lược"
Chủ trương của ĐảngNghị quyết Trung ương 15 (1/1959): Khẳng định con đường giải phóng miền Nam là khởi nghĩa vũ trang giành chính quyềnĐẩy mạnh đấu tranh trên cả 3 vùng chiến lược (núi rừng, nông thôn đồng bằng, đô thị) bằng 3 mũi giáp công (quân sự, chính trị, binh vận)
Chiến thắng tiêu biểuKhởi nghĩa bùng nổ tại Mỏ Cày (Bến Tre, 17/1/1960) với "Đội quân tóc dài" rồi lan nhanh khắp Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây NguyênChiến thắng Ấp Bắc (1/1963) chứng minh ta có thể đánh bại chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận"; các chiến dịch Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài (1964-1965)
Ý nghĩa bước ngoặtChuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công; Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam VN ra đời (20/12/1960)Đập tan hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", đẩy Mỹ vào thế lúng túng buộc phải ồ ạt đưa quân viễn chinh Mỹ trực tiếp tham chiến

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Sau năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng bước vào thời kì quá độ lên CNXH; Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ.
  • Kiến thức then chốt 2: Miền Bắc khôi phục kinh tế, hoàn thành cải cách ruộng đất, cải tạo XHCN và thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), làm hậu phương lớn.
  • Kiến thức then chốt 3: Nghị quyết Trung ương 15 (1959) mở đường cho Phong trào 'Đồng khởi' (1959 - 1960) bùng nổ, đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  • Kiến thức then chốt 4: Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960), đoàn kết toàn dân đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
  • Kiến thức then chốt 5: Quân và dân miền Nam liên tiếp giành thắng lợi lớn tại Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, đánh bại hoàn toàn chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của đế quốc Mỹ.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Sau năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt: Miền Bắc hoàn toàn giải phóng bước vào thời kì quá độ lên CNXH; Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ.
  • Miền Bắc khôi phục kinh tế, hoàn thành cải cách ruộng đất, cải tạo XHCN và thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), làm hậu phương lớn.
  • Nghị quyết Trung ương 15 (1959) mở đường cho Phong trào 'Đồng khởi' (1959 - 1960) bùng nổ, đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  • Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20/12/1960), đoàn kết toàn dân đẩy mạnh cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
  • Quân và dân miền Nam liên tiếp giành thắng lợi lớn tại Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài, đánh bại hoàn toàn chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' của đế quốc Mỹ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu đặc điểm tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 và nhiệm vụ chiến lược của cách mạng hai miền?
Đặc điểm: Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền tại vĩ tuyến 17 (sông Bến Hải). Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, bước vào thời kì quá độ lên CNXH. Miền Nam nằm dưới ách thống trị của chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm do đế quốc Mỹ dựng lên nhằm biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ. Nhiệm vụ chiến lược (Nghị quyết Đại hội III của Đảng, 1960): Miền Bắc tiến hành cách mạng XHCN, đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước; Miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân nhằm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, đóng vai trò quyết định trực tiếp.
Hoàn cảnh bùng nổ, diễn biến và ý nghĩa bước ngoặt của Phong trào 'Đồng khởi' (1959 – 1960) ở miền Nam?
Hoàn cảnh: Chính quyền Mỹ - Diệm ban hành Luật 10/59 lê máy chém khắp miền Nam khủng bố dã man; Nghị quyết 15 Trung ương (1/1959) chủ trương khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. Diễn biến: Ngày 17/1/1960, dưới sự lãnh đạo của Nữ tướng Nguyễn Thị Định, cuộc khởi nghĩa bùng nổ đồng loạt tại 3 xã Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp (huyện Mỏ Cày, Bến Tre) với 'Đội quân tóc dài' rồi lan nhanh khắp Nam Bộ, Tây Nguyên. Ý nghĩa: Đập tan bộ máy kìm kẹp của địch ở cơ sở, đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng chuyển hẳn sang thế tiến công; dẫn tới sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20/12/1960).
Âm mưu, thủ đoạn của Mỹ trong chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' (1961 – 1965) và thất bại của nó ở miền Nam?
Âm mưu: Là hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mỹ nhằm 'dùng người Việt đánh người Việt' do quân đội tay sai Sài Gòn tiến hành dưới sự chỉ huy của cố vấn Mỹ, trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại của Mỹ. Thủ đoạn: Dồn dân lập 16.000 'ấp chiến lược' (coi như xương sống của chiến lược); Sử dụng chiến thuật quân sự mới 'trực thăng vận' và 'thiết xa vận'. Thất bại: Quân dân miền Nam kiên cường đánh bại các chiến thuật của Mỹ với chiến thắng vang dội Ấp Bắc (1/1963), phá tan hệ thống ấp chiến lược và kết liễu hoàn toàn chiến lược bằng các chiến dịch Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài (1964-1965).
Miền Bắc đã hoàn thành những nhiệm vụ kinh tế – xã hội then chốt nào trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) để chi viện cho miền Nam?
Thành tựu miền Bắc: 1. Nông nghiệp: Đẩy mạnh phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, đưa giống lúa mới vào canh tác, phong trào 'Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người'; 2. Công nghiệp: Xây dựng các khu công nghiệp luyện kim Gang thép Thái Nguyên, dệt Nam Định, hóa chất Việt Trì; 3. Giao thông vận tải: Khai thông và mở rộng tuyến đường vận tải chiến lược Trường Sơn (đường mòn Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển); 4. Chi viện to lớn sức người, vũ khí, thuốc men cho chiến trường miền Nam đánh Mỹ.