Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 1
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. BIỂU HIỆN CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1. Khí hậu
a) Các biểu hiện của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
- Lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao: toàn bộ lãnh thổ nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, cán cân bức xạ quanh năm dương. Nhiệt độ TB năm trên cả nước đều trên 20°C (trừ vùng núi cao), tổng số giờ nắng năm dao động từ 1400 – 3000 giờ tùy nơi.
b) Lượng mưa, độ ẩm lớn: lượng mưa TB năm từ 1500 -2000 mm, vùng núi cao và sườn núi chắn gió lượng mưa đạt 3500 – 4000 mm. Độ ẩm tương đối của không khí TB hàng năm từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.
c) Gió mùa: gió Tín phong hoạt động quanh năm, chịu tác động của các khối khí hoạt động theo mùa là gió mùa đông và gió mùa hạ.
- Gió mùa mùa đông: từ T11 – T4 năm sau, gió mùa hướng đông bắc, nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm có mưa phùn.
- Gió mùa mùa hạ: từ T5 – T10, gió mùa hướng tây nam, đầu mùa hạ gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, giữa và cuối mùa hạn, gây mưa lớn và kéo dài cho các cùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên. Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới và bão gây mưa vào mùa hạ trên cả nước.
⇒ Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và tính chất tạo nên sự phân mùa khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có 2 mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa, mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; miền Nam có mùa mưa và mùa khô rõ rệt; Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô.
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa vì:
+ Vị trí địa lí nằm hoàn toàn trong vòng đai nóng nội chí tuyến bán cầu Bắc
+ Chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á.
+ Vị trí nằm liền kề Biển Đông có nguồn ẩm dồi dào.
2. Địa hình
- Các quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ làm cho bề mặt địa hình bị thay đổi. Ở một số khu vực đá vôi hình thành địa hình các-xtơ với các dạng hang động, thung khô và các cánh đồng các-xtơ (Quảng Bình, Hà Giang, Ninh Bình,…)
- Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành địa hình Việt Nam
+ Xâm thực mạnh ở miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, bào mòn, hiện tượng sạt lở đất diễn ra trên các sườn đồi, sườn núi vào mùa mưa lũ khá phổ biến.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng: hình thành các đồng bằng hạ lưu sông, ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long có những khu vực hàng năm mở rộng ra biển từ vài chục đến hàng trăm mét.
3. Sông ngòi
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp, có khoảng 2360 con sông có chiều dài trên 10km. Tổng lượng nước của sông ngòi khoảng 839 tỉ m3/năm. Tổng lượng phù sa các hệ thống sông khoảng 200 triệu tấn/năm.
- Chế độ nước chia thành 2 mùa, mùa lũ và mùa cạn, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô. Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòng chảy cũng thay đổi thất thường.
4. Đất và sinh vật
a) Đất:
- Quá trình hình thành đất đặc trưng là quá trình feralit, điều kiện nhiệt ẩm cao tạo ra lớp đất dày, mưa nhiều làm rửa trôi các chất badơ dễ tan, làm đất chua và tích tụ oxit sắt và oxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng ⇒ đất feralit đỏ vàng.
- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp ⇒ đất feralit là loại đất chính ở vùng đồi núi nước ta. Một số nơi trung du miền núi có sự phân hóa mùa mưa – khô sâu sắc làm cho đất fearalit tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.
b) Sinh vật:
- Thảm thực vật rừng có lượng sinh khối lớn và năng suất sinh học cao. Trong rừng, thành phần thực, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới: Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu,… Động vật là các loài chim, thú nhiệt đới: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ, vượn, nai, hoẵng,…
- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh phổ biến là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Có các loại rừng nhiệt đới gió mùa khác nhau, từ rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, trảng cỏ, cây bụi,…
II. ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Lượng nhiệt ẩm, ánh sáng, nguồn nước dồi dào, đất màu mỡ ⇒ phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới. Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng quanh năm, tạo điều kiện tăng vụ, tăng năng suất, tạo tiền đề sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Khí hậu phân hóa tạo nên cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở các vùng lãnh thổ khác nhau; bên cạnh cây trồng nhiệt đới còn phát triển cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, hồi, lê, mận),… các cây dược liệu quý.
- Tính thất thường của thời tiết gây khó khăn cho hoạt động canh tác, kế hoạch mùa vụ, phòng chống thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp.
b) Ảnh hưởng đến sản xuất các ngành kinh tế khác:
- Tạo thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế khác như lâm nghiệp, thủy sản, giao thông vận tải, du lịch,… các hoạt động khai thác, xây dựng,…
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự phân mùa khí hậu.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo dưỡng máy móc, thiết bị và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp,…
c) Ảnh hưởng đến đời sống:
- Nhìn chung thuận lợi cho đời sống con người, các hoạt động sinh hoạt diễn ra quanh năm, lượng mưa lớn cung cấp nước quan trọng cho đời sống và sinh hoạt.
- Gây ra nhiều khó khăn: thiên tai và hiện tượng thời tiết cực đoan thường xuyên diễn ra, tác động của biến đổi khí hậu ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, gây thiệt hại về người và tài sản,…; nền nhiệt, ẩm cao là môi trường thuận lợi cho các bệnh nhiệt đới phát triển, gây ra những dịch bệnh ảnh hưởng sức khỏe và đời sống người dân.
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 6: Dân số Việt Nam
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Lao động và việc làm
Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá
- Giải sgk Địa Lí 12 Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 12 Kết nối tri thức
- Giải SBT Địa Lí 12 Kết nối tri thức
Các sản phẩm khác của Vietjack:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12
III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
| Yếu tố tự nhiên | Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa | Nguyên nhân hình thành | Ảnh hưởng đến sản xuất & đời sống |
|---|---|---|---|
| Nhiệt độ & Bức xạ | Nhiệt độ TB năm > 20°C, bức xạ dồi dào, cán cân bức xạ dương | Nằm trọn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu | Cây trồng sinh trưởng quanh năm, sản xuất nhiều vụ |
| Độ ẩm & Lượng mưa | Độ ẩm > 80%, lượng mưa 1.500 - 2.000 mm/năm | Biển Đông cung cấp nguồn ẩm khổng lồ kết hợp gió mùa | Cung cấp nước dồi dào, mùa mưa gây ngập lụt, xói mòn |
| Gió mùa mùa đông | Gió Đông Bắc: nửa đầu đông lạnh khô, nửa sau đông lạnh ẩm mưa phùn | Cao áp Xi-bia di chuyển xuống, lệch qua vịnh Bắc Bộ | Miền Bắc có mùa đông lạnh, trồng trọt rau màu vụ đông |
| Gió mùa mùa hạ | Gió Tây Nam: ẩm gây mưa lớn Nam Bộ, khô nóng phơn ở duyên hải Trung Bộ | Áp cao Bắc Ấn Độ Dương & áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu | Nam Bộ mưa nhiều; miền Trung nắng gắt hạn hán mùa hạ |
| Thủy văn & Đất đai | Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, phù sa dồi dào; đất feralit đỏ vàng | Mưa lớn, địa hình dốc, quá trình phong hóa hóa học mạnh mẽ | Bồi đắp đồng bằng màu mỡ; đất dễ bị rửa trôi thoái hóa |
IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), độ ẩm trên 80% và lượng mưa dồi dào 1500 - 2000 mm/năm.
- Luận điểm 2: Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) xuất phát từ cao áp Xi-bia thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: nửa đầu mùa lạnh khô, nửa sau mùa lạnh ẩm có mưa phùn ở đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Luận điểm 3: Gió mùa mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10): đầu mùa gió Tây Nam từ vịnh Băng-gan gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, vượt dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn khô nóng (gió Lào) cho dải đồng bằng ven biển miền Trung.
- Luận điểm 4: Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), nhiều nước (tổng lưu lượng trên 839 tỉ m³/năm), giàu phù sa (hơn 200 triệu tấn/năm) nhưng chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc theo nhịp điệu mùa mưa và mùa khô.
- Luận điểm 5: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, cùng với hệ sinh thái rừng nguyên sinh tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với tính đa dạng sinh học cao.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: tổng lượng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ vùng núi cao), độ ẩm trên 80% và lượng mưa dồi dào 1500 - 2000 mm/năm.
- Gió mùa mùa đông (gió mùa Đông Bắc) xuất phát từ cao áp Xi-bia thổi từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau: nửa đầu mùa lạnh khô, nửa sau mùa lạnh ẩm có mưa phùn ở đồng bằng ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Gió mùa mùa hạ (từ tháng 5 đến tháng 10): đầu mùa gió Tây Nam từ vịnh Băng-gan gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, vượt dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn khô nóng (gió Lào) cho dải đồng bằng ven biển miền Trung.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), nhiều nước (tổng lưu lượng trên 839 tỉ m³/năm), giàu phù sa (hơn 200 triệu tấn/năm) nhưng chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc theo nhịp điệu mùa mưa và mùa khô.
- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, cùng với hệ sinh thái rừng nguyên sinh tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với tính đa dạng sinh học cao.