MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Chương 1: Địa lí tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

1. Tài nguyên đất

- Sự suy giảm tài nguyên đất: diện tích đất canh tác ở nước ta đang bị thoái hóa ở nhiều nơi, biểu hiện cụ thể như suy giảm độ phì, xói mòn, khô hạn, kết von, nhiễm mặn, nhiễm phèn, sạt lở và bị ô nhiễm.

- Nguyên nhân: tác động của sản xuất và sinh hoạt như: nạn chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, lạm dụng sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, chất thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,… làm cho đất bị thoái hóa, ô nhiễm. Thiên tai và biến đổi khí hậu cũng gây suy giảm tài nguyên đất.

- Một số giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên đất:

+ Nhà nước xây dựng cơ chế chính sách để bảo vệ tài nguyên đất thông qua Luật Đất đai, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

+ Bảo vệ rừng, trồng rừng vừa giúp chống xói mòn, giữ độ phì và giữ ẩm cho đất, hạn chế quá trình hoang mạc hóa, kết von, giúp giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Canh tác hợp lí đối với khu vực đất dốc như đào hố vảy cá, làm ruộng bậc thang, nông lâm kết hợp.

+ Vùng đồng bằng ven biển cần thích ứng với biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan bằng cách thau chua, rửa mặn, phát triển mạng lưới thủy lợi. Canh tác hợp lí, xen canh, sử dụng các chế phẩm sinh học và phân bón hữu cơ trong trồng trọt. Củng cố hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, hệ thống công trình thủy lợi để hạn chế tình trạng khô hạn, mặn hóa, phèn hóa.

+ Tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức của người dân về sử dụng hợp lí tài nguyên đất.

2. Tài nguyên sinh vật

- Sự suy giảm tài nguyên sinh vật:

+ Số lượng cá thể các loài thực vật, động vật hoang dã đã bị suy giảm nghiêm trọng. Một số loài thực vật và động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Suy giảm số lượng cá thể cộng với suy giảm số lượng loài đã làm suy giảm nguồn gen di truyền.

+ Các hệ sinh thái rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít, chủ yếu còn lại là hệ sinh thái rừng thứ sinh; các hệ sinh thái rừng ngập mặn, rạn san hô có nguy cơ suy giảm đáng kể.

- Nguyên nhân: khai thác sinh vật quá mức trong nhiều năm, thiên tai và biến đổi khí hậu. Các hoạt động đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư, khai thác lâm sản quá mức, đưa chất thải ra môi trường không qua xử lí, sự xâm nhập của các loài ngoại lai,… đe dọa sự sinh tồn của nhiều loài sinh vật.

- Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật:

+ Thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường do Nhà nước ban hành, trong đó có các quy định nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật.

+ Quy hoạch, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nhằm bảo vệ và khôi phục một số hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học. Xử lí các chất thải để bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật.

+ Tăng cường trồng rừng, ngăn chặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép, không khai thác thủy sản quá mức.

+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức của người dân về sử dụng hợp lí tài nguyên sinh vật.

3. Tài nguyên nước

- Sự suy giảm tài nguyên nước: nguồn nước mặt (sông, hồ) ở nhiều nơi đang bị suy giảm và ô nhiễm. Nguồn nước ngầm ở một số khu vực hạ thấp đáng kể. Ở nhiều khu vực, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long, xảy ra tình trạng thiếu nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất vào mùa khô.

- Nguyên nhân: tác động của biến đổi khí hậu; khai thác quá mức nguồn nước; chất thải, nước thải sản xuất và sinh hoạt của con người; lạm dụng phân hóa học trong sản xuất nông nghiệp; tình trạng phá rừng đầu nguồn ảnh hưởng đến việc cung cấp nước cho dòng chảy.

- Giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước:

+ Nhà nước ban hành các bộ luật về việc sử dụng hợp lí tài nguyên nước.

+ Việc quản lí tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo nguồn nước, kết hợp với quản lí theo địa bàn hành chính và hợp tác quốc tế.

+ Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả; bảo đảm sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, đa mục tiêu, công bằng, hợp lí, hài hòa lợi ích, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các tổ chức, cá nhân.

+ Bảo vệ và duy trì các khu vực nguồn nước quan trọng như ao, hồ, sông và bãi biển để đảm bảo sự tái tạo của nguồn nước tự nhiên.

+ Tuyên truyền, giáo dục ý thức của cộng đồng về sử dụng hợp lí tài nguyên nước.

II. VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1. Hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm môi trường ở Việt Nam

Tình trạng ô nhiễm môi trường đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm ở một số khu vực ngày càng gia tăng.

- Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi mịn tại một số thành phố lớn do khói bụi từ các phương tiện giao thông; tại các khu công nghiệp, khu vực sản xuất, kinh doanh do khí thải. Ô nhiễm bụi ở nông thôn từ hoạt động nông nghiệp do đốt phế phẩm nông nghiệp như đốt rơm, rạ.

- Ô nhiễm môi trường nước ở một số đoạn sông do chất thải, nước thải từ đô thị, làng nghề. Nước ngầm bị nhiễm mặn do khai thác quá mức. Ô nhiễm nước biển do nước thải, rác thải nhựa từ các thành phố ven biển và các khu vực du lịch. Ô nhiễm nước ngầm, ô nhiễm đất do vấn đề tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật.

- Biến đổi khí hậu và thiên tai cũng tác động đến ô nhiễm môi trường.

2. Các giải pháp bảo vệ môi trường

- Thực hiện tốt Luật Bảo vệ môi trường.

- Kiểm soát, phòng ngừa và xử lí ô nhiễm môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái.

- Tăng cường trồng và bảo vệ rừng.

- Tăng cường nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ xử lí ô nhiễm, tái chế, xử lí chất thải, nước thải; lồng ghép, thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát triển kinh tế - xã hội.

- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân cần được phân loại để tái chế.

- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 6: Dân số Việt Nam

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Lao động và việc làm

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 11: Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Loại tài nguyênHiện trạng & Thách thứcNguyên nhân chínhBiện pháp quản lí & Bảo vệ
Tài nguyên rừngDiện tích rừng phục hồi nhưng chất lượng rừng tự nhiên còn nghèoKhai thác quá mức, cháy rừng, chuyển đổi đất nông nghiệpGiao đất giao rừng, cấm chặt phá rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng đặc dụng
Tài nguyên đấtHơn 9 triệu ha đất bị thoái hóa, xói mòn ở đồi núi, nhiễm mặn ở đồng bằngRửa trôi vùng dốc, thâm canh lạm dụng phân hóa học, nước biển dângLàm ruộng bậc thang, nông - lâm kết hợp, cải tạo đất mặn đất phèn
Tài nguyên nướcNguy cơ thiếu nước ngọt mùa khô, ô nhiễm nguồn nước mặt lưu vực sôngChất thải công nghiệp, sinh hoạt chưa qua xử lí; phụ thuộc nguồn nước ngoại biênXây dựng hồ chứa nước ngọt, xử lí nước thải, hợp tác quốc tế lưu vực sông Mê Công
Tài nguyên khoáng sảnNguy cơ cạn kiệt khoáng sản không tái tạo, tổn hại cảnh quan môi trườngKhai thác thủ công, lãng phí, công nghệ khai khoáng lạc hậuThực hiện Luật Khoáng sản, chế biến sâu, cấm xuất khẩu quặng thô
Đa dạng sinh họcNhiều loài động thực vật quý hiếm bị suy giảm số lượng cá thểSăn bắt trái phép, mất sinh cảnh sống tự nhiên do phá rừngXây dựng Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, thực hiện nghiêm Sách đỏ Việt Nam

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam phong phú nhưng đang đối mặt với suy thoái nghiêm trọng về độ che phủ rừng, suy giảm đa dạng sinh học, thoái hóa đất và ô nhiễm nguồn nước.
  • Luận điểm 2: Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng và đất bắt nguồn từ khai thác quá mức, cháy rừng, du canh du cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch và tác động của xói mòn, rửa trôi.
  • Luận điểm 3: Bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi thực hiện nghiêm ngặt hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và cấm buôn bán động vật hoang dã.
  • Luận điểm 4: Môi trường nước ta chịu áp lực lớn từ ô nhiễm chất thải công nghiệp, sinh hoạt tại các lưu vực sông, vùng cửa biển và ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
  • Luận điểm 5: Chiến lược phát triển bền vững yêu cầu hoàn thiện khung pháp lí, ứng dụng kinh tế tuần hoàn, kiểm soát đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và tích cực ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tài nguyên thiên nhiên Việt Nam phong phú nhưng đang đối mặt với suy thoái nghiêm trọng về độ che phủ rừng, suy giảm đa dạng sinh học, thoái hóa đất và ô nhiễm nguồn nước.
  • Nguyên nhân suy thoái tài nguyên rừng và đất bắt nguồn từ khai thác quá mức, cháy rừng, du canh du cư, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu quy hoạch và tác động của xói mòn, rửa trôi.
  • Bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi thực hiện nghiêm ngặt hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm nằm trong Sách đỏ Việt Nam và cấm buôn bán động vật hoang dã.
  • Môi trường nước ta chịu áp lực lớn từ ô nhiễm chất thải công nghiệp, sinh hoạt tại các lưu vực sông, vùng cửa biển và ô nhiễm không khí tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.
  • Chiến lược phát triển bền vững yêu cầu hoàn thiện khung pháp lí, ứng dụng kinh tế tuần hoàn, kiểm soát đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và tích cực ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tình trạng suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta diễn ra như thế nào và để lại hậu quả gì?
Dù tổng diện tích rừng có xu hướng tăng trở lại nhờ các chương trình trồng rừng phòng hộ và sản xuất, nhưng diện tích và chất lượng rừng tự nhiên nguyên sinh vẫn bị suy giảm nghiêm trọng. Hậu quả của mất rừng tự nhiên là làm mất nơi cư trú của các loài sinh vật dẫn đến tuyệt chủng cục bộ, phá vỡ chu trình thủy văn làm gia tăng lũ quét, sạt lở đất đá ở miền núi trong mùa mưa và làm trầm trọng thêm hạn hán, xâm nhập mặn ở đồng bằng trong mùa khô, đồng thời giảm khả năng hấp thụ khí CO₂ làm gia tăng biến đổi khí hậu.
Phân tích các biện pháp bảo vệ và cải tạo tài nguyên đất ở vùng đồi núi và đồng bằng nước ta?
Đối với vùng đồi núi, biện pháp trọng tâm là áp dụng mô hình nông - lâm kết hợp, làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trồng cây che phủ đất, hạn chế đốt nương làm rẫy để chống xói mòn, rửa trôi lớp đất mặt. Đối với vùng đồng bằng, biện pháp chủ yếu là quản lí nguồn nước tưới tiêu hợp lí, thau chua rửa mặn bằng hệ thống thủy lợi, sử dụng phân bón hữu cơ và vi sinh thay thế phân vô cơ để tránh chai hóa đất, luân canh cây trồng và kiểm soát hiện tượng ngập úng, nhiễm mặn ven biển.
Vì sao vấn đề bảo vệ môi trường nước ở các lưu vực sông hiện nay trở nên cấp bách?
Môi trường nước tại các lưu vực sông chính (sông Hồng, sông Đồng Nai, sông Nhuệ - Đáy, sông Sài Gòn) đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do tiếp nhận hàng triệu mét khối nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp từ các làng nghề và khu công nghiệp chưa qua xử lí đạt chuẩn. Bên cạnh đó, hơn 60% tổng lượng dòng chảy sông ngòi nước ta bắt nguồn từ lãnh thổ nước ngoài, nên việc các nước thượng nguồn xây dựng nhiều đập thủy điện đã làm suy giảm phù sa, thay đổi dòng chảy tự nhiên và đe dọa an ninh nguồn nước quốc gia.
Mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050 đặt ra yêu cầu gì đối với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
Cam kết Net Zero đòi hỏi Việt Nam phải chuyển đổi mô hình kinh tế từ “kinh tế nâu” (dựa vào khai thác tiêu hao nhiên liệu hóa thạch than, dầu) sang “kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn”. Cụ thể: (1) Chuyển dịch năng lượng công bằng, thay thế điện than bằng năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời); (2) Bảo vệ và làm giàu trữ lượng rừng để tối đa hóa khả năng hấp thụ bể chứa carbon; (3) Tái chế chất thải, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên khoáng sản, nước và đất đai.