MasterSchool

Địa lý lớp 12 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên

Chương 1: Địa lí tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 12 Bài 3: Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG CỦA THIÊN NHIÊN

Bản đồ các miền tự nhiên và sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây
Bản đồ các miền tự nhiên và sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam, Đông - Tây

1. Thiên nhiên phân hóa theo chiều bắc - nam

Phần lãnh thổ phía Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam

- Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C, mùa đông có 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng ngập mặn, rừng cận nhiệt lá rộng thường xanh, rừng lá kim núi cao,… Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có thực vật cận nhiệt đới và ôn đới, các loài thú lông dày.

- Từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam.

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biện độ nhiệt không quá 4 - 5°C, khí hậu phân 2 mùa mưa – khô.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực, động vật phần lớn thuộc vùng Xích đạo và nhiệt đới. Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, hình thành rừng thưa nhiệt đới khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, bò rừng,… vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu. Vùng ven biển, cửa sông ĐB sông Cửu Long có rừng ngập mặn, rừng tràm.

Phần lãnh thổ phía Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam

- Toàn bộ lãnh thổ phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh. Nhiệt độ TB năm trên 20°C, mùa đông có 2 – 3 tháng nhiệt độ TB dưới 18°C, biên độ nhiệt TB năm cao.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng ngập mặn, rừng cận nhiệt lá rộng thường xanh, rừng lá kim núi cao,… Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có thực vật cận nhiệt đới và ôn đới, các loài thú lông dày.

- Từ dãy núi Bạch Mã trở vào phía Nam.

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, trung bình năm trên 25°C, biện độ nhiệt không quá 4 - 5°C, khí hậu phân 2 mùa mưa – khô.

- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió mùa. Thành phần thực, động vật phần lớn thuộc vùng Xích đạo và nhiệt đới. Nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô, hình thành rừng thưa nhiệt đới khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn như voi, hổ, báo, bò rừng,… vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu. Vùng ven biển, cửa sông ĐB sông Cửu Long có rừng ngập mặn, rừng tràm.

2. Thiên nhiên phân hóa theo chiều đông - tây

Từ đông sang tây (từ biển vào đất liền), thiên nhiên có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt:

a) Vùng biển và thềm lục địa:

- Thiên nhiên có lượng ẩm dồi dào, có sự hoạt động thường xuyên của các hoàn lưu gió mùa, Tín phong. Thiên nhiên đa dạng, giàu có, tiêu biểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Thềm lục địa mở rộng ở vịnh Bắc Bộ, vùng biển Nam Bộ và vịnh Thái Lanl thềm lục địa phần còn lại thu hẹp, nhất là đoạn ven biển Nam Trung Bộ.

b) Vùng đồng bằng:

- Thiên nhiên thay đổi tùy nơi phản ánh mối quan hệ giữa vùng đồi núi với vùng biển và thềm lục địa.

- Hai đồng bằng châu thổ rộng lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long được bồi tụ, mở rộng với các bãi triều thấp, phẳng, thềm lục địa rộng, nông. Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, có nhiều ô trũng. Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình cồn cát, đầm phá khá phổ biến, đất kém màu mỡ hơn 2 đồng bằng châu thổ.

c) Vùng đồi núi: sự phân hóa chủ yếu do tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

- Dãy Hoàng Liên Sơn tạo sự khác biệt giữa vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc. Vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa, vùng núi thấp Tây Bắc có cảnh quan nhiệt đới ẩm gió mùa còn vùng núi cao có cảnh quan giống như vùng ôn đới.

- Dãy Trường Sơn tạo sự khác biệt giữa vùng đông Trường Sơn và tây Trường Sơn. Đông Trường Sơn có một mùa mưa vào thu đông trong khi Tây Nguyên lại là mùa khô. Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng.

3. Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

a) Đai nhiệt đới gió mùa:

- Ở miền Bắc: độ cao TB từ khoảng 600 – 700 m trở xuống, ở miền Nam từ khoảng 900 – 1000 m trở xuống.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa: tổng nhiệt độ hoạt động TB năm trên 7500°C, mùa hạ nóng (nhiệt độ TB tháng trên 25°C), độ ẩm thay đổi tùy nơi.

- Đất có 2 nhóm chính: đất phù sa ở vùng đồng bằng (phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát,…), nhóm đất feralit ở vùng đồi núi thấp (feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan, đá vôi).

- Sinh vật: hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp, mưa nhiều, ẩm ướt; hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa (rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng nhiệt đới khô,…); các hệ sinh thái khác phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt (rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi, rừng ngập mặn trên đất ngập mặn ven biển,…)

b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:

- Ở miền Bắc, từ khoảng 600 – 700 m đến 2600 m, ở miền Nam từ khoảng 900 – 1000 m đến 2600 m.

- Khí hậu mát mẻ, tổng nhiệt độ dao động từ 4500°C - 7500°C, mùa hè mát (nhiệt độ TB tháng dưới 25°C), mưa nhiều (trên 2000 mm), độ ẩm cao.

- Đất: hình thành các loại đất feralit mùn (ở độ cao 600 – 700 m đến 1600 – 1700 m), đất xám mùn trên núi (ở độ cao trên 1600 – 1700 m).

- Sinh vật phổ biến là các loài cận nhiệt đới, xen kẽ một số loài nhiệt đới. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới như gấu, sóc,…

c) Đai ôn đới gió mùa trên núi

- Độ cao từ 2600 m trở lên (có ở dãy Hoàng Liên Sơn).

- Khí hậu mang tính chất ôn đới, tổng nhiệt độ hoạt động dưới 4500°C, quanh năm nhiệt độ dưới 15°C, mùa đông nhiệt độ xuống dưới 5°C.

- Đất chủ yếu là đất mùn núi cao.

- Thực vật ôn đới chiếm ưu thế như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam với rừng trúc lùn, rừng rêu mưa mù trên núi phát triển.

II. CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

1. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Địa hình, đất:

+ Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình các-xtơ khá phổ biến (Hà Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng,…). Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.

+ Đất có nhiều loại, tiêu biểu là đất feralit trên các loại đá mẹ ở vùng đồi núi thấp, đất phù sa ở ĐB sông Hồng, đất mặn, đất phèn ở vùng ven biển.

- Khí hậu: chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc của gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh, có tình trạng rét đậm, rét hại. Miền có mùa đông lạnh điển hình nhất.

- Sông ngòi: các sông lớn như sông Hồng, sông Chảy,… chảy theo hướng tây bắc – đông nam. Khu vực Đông Bắc có các sông như sông Lô, sông Gâm, sông Lục Nam,… chảy theo hướng vòng cung.

- Sinh vật phong phú và đặc sắc, thuộc khu hệ thực vật Việt Bắc – Hoa Nam, có tới 50% thành phần loài bản địa. Nhiều loài động vật quý hiếm như voọc đầu trắng, voọc quần đùi trắng, công,…được bảo tồn tại các vườn quốc gia (Ba Bể, Tam Đảo, Cát Bà,…). Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa, theo khu vực.

- Khoáng sản đa dạng: than đá ở Quảng Ninh, Thái Nguyên; than nâu ở ĐB sông Hồng; sắt ở Thái Nguyên; chì – kẽm ở Bắc Kạn; thiếc ở Cao Bằng; khí tự nhiên ở bể Sông Hồng,…

2. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Địa hình, đất:

+ Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế, bị chia cắt mạnh và hiểm trở nhất nước ta. Các dãy núi xen kẽ các thung lũng theo hướng tây bắc – đông nam, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo,… Ven biển có nhiều cồn cát, đầm phá, nhiều bãi tắm đẹp, xây dựng cảng biển. Đồng bằng nhỏ và bị chia cắt.

+ Đất feralit trên đá vôi và feralit trên các loại đá khác phổ biến ở vùng đồi núi; đất phù sa chủ yếu ở các đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An, dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế.

- Khí hậu: sự giảm sút ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ TB năm tăng dần và biên độ nhiệt giảm. Dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản sự xâm nhập trực tiếp của gió mùa Đông Bắc vào khu vực Tây Bắc, làm cho mùa đông ở Tây Bắc ấm và ngắn hơn Đông Bắc. Do tác động bức chắn dãy Trường Sơn Bắc, hình thành gió Tây khô nóng ở Bắc Trung Bộ vào đầu mùa hạ.

- Sông ngòi: nhiều sông lớn như sông Đà, sông Cả, sông Mã,… chảy theo hướng tây bắc – đông nam; những sông nhỏ, dốc, bắt nguồn từ vùng núi phía tây đổ ra Biển Đông.

- Sinh vật: hội tụ nhiều luồng sinh vật, đặc biệt là luồng Hi-ma-lay-a – Vân Quý, Ấn Độ - Mi-an-ma và Ma-lai-xi-a – In-đô-nê-xi-a. Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh, thành phần thực vật phương Nam chiếm ưu thế ở Trường Sơn Bắc.

- Khoáng sản: sắt ở Hà Tĩnh; đồng ở Sơn La, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; crôm ở Thanh Hóa; thiếc ở Nghệ An; vật liệu xây dựng ở nhiều địa phương.

3. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Lát cắt địa hình và cảnh quan thiên nhiên Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Địa hình và đất:

+ Địa hình khá phức tạp, gồm các dãy núi, cao nguyên badan xếp tầng, đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Trường Sơn Nam là dãy núi lớn, hình cánh cung có sự bất đối xứng giữa sườn đông và sườn tây. Các cao nguyên badan tập trung ở Tây Nguyên và rìa Đông Nam Bộ với diện tích lớn, địa hình tương đối bằng phẳng. Đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn, hệ thống kênh rạch chằng chịt, nhiều vùng trũng bị ngập nước vào mùa lũ. Dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp, bị chia cắt bởi các nhánh núi lấn ra biển. Vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên.

+ Đất: ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá badan và đất feralit trên các loại đá khác. ĐB sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải ĐB ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.

- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, khí hậu có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, mùa khô kéo dài và gay gắt.

- Sông ngòi: phần lớn là sông nhỏ, ngắn bắt nguồn từ vùng núi Trường Sơn Nam đổ ra Biển Đông. Ở ĐB sông Cửu Long có sông Tiền và sông Hậu phân chia thành nhiều chi lưu đổ ra biển.

- Cảnh quan thiên nhiên điển hình là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Ở vùng Tây Nguyên có kiểu rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá và rụng lá. Vùng ĐB sông Cửu Long phát triển rừng ngập mặn và rừng tràm.

- Khoáng sản: nổi bật là dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa, bô-xít ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

III. ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ PHÂN HÓA ĐA DẠNG THIÊN NHIÊN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

- Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều bắc – nam: ảnh hưởng tới quy hoạch, hướng chuyên môn hóa sản xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp giữa phía Bắc và phía Nam.

+ Phần lãnh thổ phía Bắc do có mùa đông lạnh nên có thể phát triển những vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt đới (chè, hồi, quế, đào, lê,…).

+ Phần lãnh thổ phía Nam với khí hậu cận xích đạo và ưu thế về đất phù hợp phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới (cà phê, cao su, hồ tiêu,…).

- Sự phân hóa đông – tây của thiên nhiên ảnh hưởng tới hướng phát triển kinh tế - xã hội:

+ Vùng ven biển và thềm lục địa hướng tới việc phát triển tổng hợp kinh tế biển.

+ Vùng đồng bằng phát triển cây lương thực, chăn nuôi lợn, gia cầm; thuận lợi cho việc định cư, tập trung các thành phố, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông vận tải.

+ Vùng đồi núi nhiều thế mạnh về khoáng sản, lâm sản ⇒ phát triển nông lâm kết hợp, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn; khai thác khoáng sản, phát triển thủy điện; du lịch,… Tuy nhiên địa hình cao, cắt xẻ gây nhiều khó khăn, trở ngại cho giao thông vận tải, giao lưu kinh tế, phân bố dân cư, phát triển y tế, giáo dục,…

- Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao: tạo nên những nét độc đáo trong các ngành sản xuất và đời sống. Các đai cao có sự khác nhau về khí hậu, đất, sinh vật tạo nên các thế mạnh khác nhau trong phát triển kinh tế ⇒ sự phân bố dân cư khác nhau.

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 5: Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 6: Dân số Việt Nam

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 7: Lao động và việc làm

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 8: Đô thị hoá

Lý thuyết Địa lí 12 Bài 10: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các sản phẩm khác của Vietjack:

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Đặc điểm phân hóaPhần lãnh thổ phía Bắc (từ Bạch Mã trở ra)Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào)
Kiểu khí hậuNhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh (2 - 3 tháng < 18°C)Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, nền nhiệt > 25°C
Chế độ mùa2 mùa: mùa đông lạnh ít mưa; mùa hạ nóng nhiều mưa2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô sâu sắc
Biên độ nhiệt nămLớn (từ 9°C đến 12°C do có mùa đông lạnh)Nhỏ (thường dưới 3°C - 5°C, nhiệt độ ổn định)
Cảnh quan sinh tháiRừng nhiệt đới ẩm gió mùa, rụng lá mùa khô; cây cận nhiệt & ôn đớiRừng cận xích đạo gió mùa, rừng thưa khộp, động vật nhiệt đới lớn
Thành phần loài sinh vậtNhiệt đới chiếm ưu thế, có thêm loài cận nhiệt (dẻ, re) và ôn đới (sa mộc)Các loài nhiệt đới và xích đạo (dầu, sao, họ Đậu, thú ăn thịt lớn)
Cơ cấu mùa vụVụ đông xuân, hè thu và vụ đông ưa lạnh độc đáoTrồng trọt quanh năm, đẩy mạnh thâm canh cây công nghiệp nhiệt đới

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo 3 chiều không gian chủ yếu: theo chiều Bắc - Nam, theo chiều Đông - Tây và theo độ cao địa hình.
  • Luận điểm 2: Phân hóa Bắc - Nam lấy dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) làm ranh giới: phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa; phần phía Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm, cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa.
  • Luận điểm 3: Phân hóa Đông - Tây biểu hiện rõ nét qua 3 dải địa hình: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía Tây; sự tương phản giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên trong mùa hạ và mùa đông.
  • Luận điểm 4: Phân hóa theo độ cao gồm 3 đai tự nhiên: đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 - 700 m ở miền Bắc, dưới 900 - 1000 m ở miền Nam), đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600 m trở lên ở Hoàng Liên Sơn).
  • Luận điểm 5: Lãnh thổ nước ta được chia thành 3 miền địa lí tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với các đặc trưng cấu trúc địa chất, địa hình, khí hậu và sinh thái riêng biệt.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng theo 3 chiều không gian chủ yếu: theo chiều Bắc - Nam, theo chiều Đông - Tây và theo độ cao địa hình.
  • Phân hóa Bắc - Nam lấy dãy Bạch Mã (vĩ tuyến 16°B) làm ranh giới: phần lãnh thổ phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa; phần phía Nam có khí hậu cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm, cảnh quan rừng cận xích đạo gió mùa.
  • Phân hóa Đông - Tây biểu hiện rõ nét qua 3 dải địa hình: vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi phía Tây; sự tương phản giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên trong mùa hạ và mùa đông.
  • Phân hóa theo độ cao gồm 3 đai tự nhiên: đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 - 700 m ở miền Bắc, dưới 900 - 1000 m ở miền Nam), đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và đai ôn đới gió mùa trên núi (từ 2600 m trở lên ở Hoàng Liên Sơn).
  • Lãnh thổ nước ta được chia thành 3 miền địa lí tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với các đặc trưng cấu trúc địa chất, địa hình, khí hậu và sinh thái riêng biệt.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam xuất phát từ hai nguyên nhân căn bản: (1) Hình dạng lãnh thổ kéo dài qua gần 15 độ vĩ tuyến làm cho góc nhập xạ của Mặt Trời và thời gian chiếu sáng tăng dần từ Bắc vào Nam, dẫn đến tổng lượng bức xạ và nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam; (2) Tác động của gió mùa Đông Bắc suy yếu dần về phía Nam: khi di chuyển xuống vĩ tuyến 16°B, gió mùa Đông Bắc bị bức tường địa hình hùng vĩ của dãy Bạch Mã chạy theo hướng tây - đông ngăn chặn lại, hầu như không thể vượt qua được vào phía Nam. Do đó, dãy Bạch Mã trở thành ranh giới tự nhiên phân chia nước ta thành hai miền khí hậu và cảnh quan sinh thái đối lập.
So sánh sự khác nhau về đặc điểm địa hình và khí hậu giữa Miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ với Miền Tây Bắc & Bắc Trung Bộ?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, hướng địa hình cánh cung chụm đầu ở Tam Đảo mở rộng về phía bắc tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc thâm nhập sâu, khiến mùa đông lạnh nhất cả nước, biên độ nhiệt năm cao nhất. Ngược lại, Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có địa hình núi cao hiểm trở đồ sộ nhất cả nước (dãy Hoàng Liên Sơn cao trên 3.000m), hướng địa hình tây bắc - đông nam chạy song song. Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc khiến Tây Bắc có mùa đông ấm hơn Đông Bắc, nhưng đến mùa hạ lại chịu tác động sâu sắc của gió phơn Tây Nam khô nóng.
Tại sao vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên lại có sự tương phản sâu sắc về mùa mưa và mùa khô?
Sự tương phản này do tác động kết hợp của hoàn lưu gió mùa và hướng bức chắn của dãy Trường Sơn Nam: (1) Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam mang hơi ẩm từ biển vào gây mưa xối xả cho sườn đón gió là vùng cao nguyên Tây Nguyên, khi vượt qua Trường Sơn xuống Duyên hải Nam Trung Bộ trở thành gió phơn khô nóng, gây nên mùa khô khốc liệt cho ven biển; (2) Vào thu - đông, gió mùa Đông Bắc lệch biển và dải hội tụ nhiệt đới cùng bão từ Biển Đông dồn ẩm vào sườn đón gió Đông Trường Sơn gây mưa lũ dữ dội cho Duyên hải Nam Trung Bộ, trong khi Tây Nguyên ở sườn khuất gió lại bước vào thời kì mùa khô gay gắt.
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật đai cao đối với việc phát triển nông nghiệp và du lịch ở nước ta?
Quy luật đai cao làm phong phú cơ cấu sinh thái của một quốc gia nhiệt đới: (1) Trong nông nghiệp, cho phép xây dựng các vùng chuyên canh cây trồng ôn đới và cận nhiệt độc đáo ngay giữa xứ nhiệt đới như vùng chè Ô long, rau củ quả ôn đới (bắp cải, súp lơ, dâu tây) và hoa xuất khẩu tại Sa Pa, Tam Đảo, Mộc Châu, Đà Lạt; (2) Trong chăn nuôi, phát triển bò sữa công nghệ cao trên các cao nguyên mát mẻ; (3) Trong du lịch, các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ quanh năm trở thành trung tâm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng nổi tiếng (Sa Pa, Bà Nà Hills, Đà Lạt), giảm tính mùa vụ của ngành du lịch.