MasterSchool

Lịch sử lớp 12 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

Chương 4: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 12 Bài 10: Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986-1995)

- Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được tiến hành xuất phát từ yêu cầu sống còn của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển đất nước, đảm bảo đời sống nhân dân đồng thời cũng phù hợp với xu thế chung của thời đại.

- Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), tiếp tục được bổ sung tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI

- Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới trong giai đoạn 1986 - 1995 là:

+ Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm. Cụ thể:

▪ Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

▪ Phát triển kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa.

▪ Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn gồm: Lương thực-Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.

▪ Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, ổn định và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế-xã hội, phấn đấu bắt đầu có tích lũy nội bộ từ nền kinh tế, từng bước đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng.

+ Thực hiện đổi mới toàn diện và động bộ. Cụ thể:

▪ Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, văn hoá-xã hội, chú trọng nhân tố con người. Xác định khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

▪ Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc. Tiến hành đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị theo hướng vừa phát huy quyền làm chủ của người dân, vừa phát huy quyền lực của cơ quan Nhà nước.

▪ Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, tham gia phân công lao động quốc tế; thực hiện đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”.

- Kết quả: Giai đoạn khởi đầu công cuộc Đổi mới (1986-1995) đã tạo cơ sở để đất nước bước vào giai đoạn tiếp theo của sự nghiệp đổi mới toàn diện hơn.

II. Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế (1996-2006)

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kì mới: đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6 - 1996)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6 - 1996)

- Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996-2006:

+ Về kinh tế:

▪ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

▪ Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

▪ Tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng nhiều công trình lớn về kết cấu hạ tầng, tăng cường tiềm lực về cơ sở-vật chất, công nghệ cho nền kinh tế.

▪ Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

+ Về chính trị, văn hoá-xã hội, an ninh-quốc phòng:

▪ Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế.

▪ Nhấn mạnh phát triển giáo dục-đào tạo và khoa học-công nghệ là quốc sách hàng đầu.

▪ Xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Coi văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội.

▪ Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xoá đói, giảm nghèo...

▪ Xây dựng và tăng cường an ninh-quốc phòng.

+ Về đối ngoại: Đặt trọng tâm chủ "hội nước. trương nhập kinh tế quốc tế và khu vực” nhằm mục tiêu phục vụ sự nghiệp phát triển của đất

- Kết quả: Công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996-2006 đã tạo nền tảng cho Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giai đoạn tiếp theo.

III. Giai đoạn tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng (2006-nay)

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam (2006) đã chủ trương: đẩy mạnh toàn diện công cuộc Đổi mới, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.

- Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam thực hiện chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá-hiện đại hoá và hội nhập quốc tế sâu rộng.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021)

- Nội dung cơ bản đường lối đổi mới giai đoạn từ năm 2006 đến nay:

+ Về kinh tế:

▪ Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

▪ Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

▪ Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển, có nền công nghiệp theo hướng hiện đại.

+ Về chính trị, văn hoá-xã hội, an ninh-quốc phòng:

▪ Tăng cường xây dựng hệ thống Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

▪ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

▪ Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc.

▪ Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hoà bình, ổn định.

+ Về đối ngoại:

▪ Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện phạm vi, lĩnh vực và tính và sâu rộng” mở rộng chất của hội nhập.

▪ Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh-quốc phòng, văn hoá-xã hội, trong đó hội nhập kinh tế là trọng tâm.

Việt Nam ra nhập WTO
Việt Nam ra nhập WTO

IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức lịch sử

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, mốc thời gian và luận điểm cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Giai đoạn Đổi mới Mốc Đại hội Đảng Trọng tâm đường lối & Kết quả
Giai đoạn khởi đầu (1986 - 1995) Đại hội VI (12/1986), Đại hội VII (1991) Xóa bỏ bao cấp, phát triển kinh tế nhiều thành phần, 3 chương trình kinh tế lớn. Kết quả: Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh CNH, HĐH (1996 - 2006) Đại hội VIII (1996), Đại hội IX (2001) Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở rộng hội nhập quốc tế.
Hội nhập sâu rộng (2006 đến nay) Đại hội X, XI, XII, XIII (2021) Đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; phòng chống tham nhũng quyết liệt.

V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Hoàn cảnh Đổi mới: Giữa thập niên 1980, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng do cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp và tác động bao vây, cấm vận; Đại hội VI của Đảng (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới toàn diện.
  • Luận điểm 2: Ba giai đoạn phát triển chính: (1) Khởi đầu Đổi mới (1986 - 1995) đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng; (2) Đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế (1996 - 2006); (3) Tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện (2006 đến nay).
  • Luận điểm 3: Đặc trưng đường lối Đổi mới: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị từng bước vững chắc; phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
  • Luận điểm 4: Mục tiêu phát triển chiến lược: Đại hội XIII (2021) xác định mục tiêu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
  • Luận điểm 5: Bài học thành công: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, lấy dân làm gốc, đổi mới sáng tạo không ngừng để thích ứng với thời đại mới.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hoàn cảnh Đổi mới: Giữa thập niên 1980, đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng do cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp và tác động bao vây, cấm vận; Đại hội VI của Đảng (12/1986) đề ra đường lối Đổi mới toàn diện.
  • Ba giai đoạn phát triển chính: (1) Khởi đầu Đổi mới (1986 - 1995) đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng; (2) Đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế (1996 - 2006); (3) Tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện (2006 đến nay).
  • Đặc trưng đường lối Đổi mới: Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trong đó đổi mới kinh tế là trọng tâm, đổi mới chính trị từng bước vững chắc; phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN; thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
  • Mục tiêu phát triển chiến lược: Đại hội XIII (2021) xác định mục tiêu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
  • Bài học thành công: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, lấy dân làm gốc, đổi mới sáng tạo không ngừng để thích ứng với thời đại mới.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bối cảnh lịch sử nào đã đưa Đảng ta tới quyết định khởi xướng công cuộc Đổi mới đất nước vào năm 1986?
Bối cảnh trong nước: Sau 10 năm giải phóng (1975 - 1985), việc duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp đã làm triệt tiêu động lực sản xuất, nền kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc; lạm phát phi mã lên tới 774% (1986); đời sống nhân dân vô cùng khó khăn, thiếu thốn lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu; đất nước chịu sự bao vây, cấm vận ngặt nghèo của Mỹ và phương Tây. Bối cảnh quốc tế: Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thế giới phát triển như vũ bão; Liên Xô và các nước XHCN tiến hành cải tổ; các nước láng giềng Đông Á tăng trưởng vượt bậc. Thực tế khách quan đòi hỏi Việt Nam phải đổi mới để tự cứu mình và phát triển.
Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới về kinh tế và chính trị được Đại hội VI (12/1986) xác định là gì?
Về kinh tế (trọng tâm): Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp, chuyển sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, và Hàng xuất khẩu; mở rộng kinh tế đối ngoại. Về chính trị: Đổi mới tư duy lý luận, phương thức lãnh đạo của Đảng; xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân; thực hiện quyền làm chủ thực sự của nhân dân theo phương châm 'Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra'.
Đặc điểm nổi bật của giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế sâu rộng từ năm 2006 đến nay?
Giai đoạn này chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ: (1) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa vào khai thác tài nguyên và vốn sang phát triển kinh tế tri thức, chuyển đổi số, kinh tế xanh và ứng dụng khoa học công nghệ; (2) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN theo các chuẩn mực quốc tế; (3) Hội nhập quốc tế toàn diện, tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tiêu chuẩn cao (CPTPP, EVFTA); (4) Đẩy mạnh công cuộc phòng chống tham nhũng, lãng phí, chỉnh đốn Đảng và tinh gọn bộ máy hành chính công quyền.
Vì sao Đổi mới là một quá trình vừa làm, vừa rút kinh nghiệm chứ không thể rập khuôn theo mô hình có sẵn?
Bởi vì công cuộc xây dựng CNXH trong điều kiện nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của hàng chục năm chiến tranh tàn khốc là một sự nghiệp chưa từng có tiền lệ trong lịch sử. Mỗi quốc gia có hoàn cảnh lịch sử, đặc thù văn hóa và điều kiện kinh tế - xã hội hoàn toàn khác biệt. Nếu giáo điều, rập khuôn sao chép mô hình nước ngoài sẽ dẫn tới đổ vỡ và thất bại. Đảng ta đã kiên định xuất phát từ thực tiễn Việt Nam, tôn trọng quy luật khách quan, dũng cảm nhìn thẳng vào sự thật, vừa làm vừa tổng kết thực tiễn để tìm ra con đường đi lên đúng đắn.

Đề luyện tập theo bài