MasterSchool

Lịch sử lớp 12 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

Chương 4: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử 12 Bài 11: Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Thành tựu cơ bản trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam

a) Kinh tế

- Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước (từ năm 1986 đến nay), đã đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng như hội nhập quốc tế mạnh mẽ, sâu rộng.

- Kinh tế Việt Nam có sự chuyển đổi từ mô hình quản lí kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp sang mô hình kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

+ Tốc độ tăng trưởng khá cao và tương đối bền vững. Quy mô nến kinh tế được mở rộng.

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2020
Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2020

+ Cơ cấu kinh tế:

▪ Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Các ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỉ lệ ngày càng cao trong cơ cấu GDP

▪ Cơ cấu kinh tế theo thành phần có sự thay đổi theo hướng đa dạng hoá. Các thành phần kinh tế đóng vai trò tích cực vào phát triển đất nước.

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế và đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và xây dựng hiện đại.

+ Hội nhập kinh tế quốc tế:

▪ Kinh tế đối ngoại phát triển đã đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và đạt được nhiều thành tựu quan trọng.

▪ Thị trường xuất, nhập khẩu mở rộng, nguồn vốn đầu tư của nước ngoài tăng nhanh chóng.

Biểu đồ GDP bình quân đầu người và quy mô nền kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ
Biểu đồ GDP bình quân đầu người và quy mô nền kinh tế Việt Nam qua các thời kỳ

b) Chính trị, an ninh-quốc phòng

- Thành tựu:

+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

+ Tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu quả.

+ Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

+ Thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân được củng cố, tăng cường.

- Ý nghĩa: góp phần giữ vững sự ổn định chính trị và môi trường hoà bình cho công cuộc xây dựng, công cuộc Đổi mới của Việt Nam.

Biểu trưng cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam
Biểu trưng cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam

c) Văn hoá-xã hội

- Công cuộc xoá đói, giảm nghèo đã được thực hiện thành công, đất nước đã bước ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện và không ngừng nâng cao.

- Tỉ lệ hộ có thu nhập trung bình và thu nhập cao ngày càng tăng, tỉ lệ hộ nghèo giảm. Y tế đạt được nhiều tiến bộ khi mức sống ngày càng cải thiện.

- Sự nghiệp giáo dục có bước phát triển mới về quy mô, có sự đa dạng hoá về loại hình trường lớp ở các bậc học. Khoa học-công nghệ và văn hoá có nhiều chuyển biến tích cực.

- Văn hoá truyền thống được bảo tồn và phát huy. Các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được xác định và đánh giá theo chuẩn quốc tế.

Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam qua các năm (1993 - 2019)
Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam qua các năm (1993 - 2019)

d) Hội nhập quốc tế

♦ Hội nhập về chính trị

- Việt Nam tăng cường mối quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và bạn bè truyền thống.

- Việt Nam tích cực xây dựng, định hình các thể chế đa phương, sẵn sàng đóng góp có trách nhiệm vào công việc của thế giới.

- Thành tựu:

+ Thiết lập quan hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia (2021)) và vùng lãnh thổ trên thế giới.

+ Xây dựng các quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

+ Thiết lập quan hệ với 247 chính đảng ở 111 quốc gia.

+ Có quan hệ với Quốc hội và Nghị viện của hơn 140 nước.

♦ Hội nhập kinh tế:

+ Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam diễn ra sâu rộng, trên nhiều cấp độ, đa dạng về hình thức, đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là mở rộng đầu tư nước ngoài và tăng trưởng xuất khẩu.

Lễ kí kết Hiệp định Thương mại tự do và Hiệp định Bảo hộ đầu tư
Lễ kí kết Hiệp định Thương mại tự do và Hiệp định Bảo hộ đầu tư

♦ Hội nhập về an ninh-quốc phòng:

- Về quan hệ song phương, đối ngoại quốc phòng của Việt Nam được triển khai theo hướng chủ động mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, triển khai các hoạt động hợp tác quốc phòng với các nước.

- Trên bình diện đa phương, Việt Nam chủ động tham gia và đề xuất sáng kiến tại các diễn đàn hợp tác quốc phòng đa phương trong khu vực và trên thế giới. Trong lĩnh vực gìn giữ hoà bình và hợp tác khắc phục hậu quả chiến tranh, Việt Nam cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng.

♦ Hội nhập về văn hoá và các lĩnh vực khác:

- Về văn hoá, Việt Nam triển khai hợp tác, giao lưu văn hoá, thông tin đối ngoại với nhiều quốc gia và khu vực.

- Về giáo dục, khoa học-công nghệ:

+ Việt Nam đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục với các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đồng thời là thành viên tích cực của các tổ chức giáo dục quốc tế.

+ Hợp tác trong lĩnh vực khoa học-công nghệ diễn ra ngày càng mạnh mẽ.

- Trong lĩnh vực y tế, lĩnh vực bảo vệ môi trường.... Việt Nam tăng cường hợp tác với các nước và đạt được nhiều thành tựu.

+ Với việc mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường chuyển giao kĩ thuật, đào tạo nguồn nhân lực, Việt Nam đã thực hiện được các kĩ thuật cao trong y tế chuyên sâu, đạt được trình độ cao tương đương với các nước có nền y học hiện đại trong khu vực và trên thế giới.

+ Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Việt Nam mở rộng hợp tác thông qua nhiều đối tác song phương cũng như các tổ chức quốc tế đa phương. Các nội dung hợp tác đi vào chiều sâu bao gồm hầu hết các lĩnh vực quản lí môi trường như: đánh giá tác động môi trường, kiểm soát ô nhiễm, xử lí ô nhiễm hoá chất tồn lưu, bảo tồn đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu...

II. Bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới

- Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác-Lê-nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

- Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

- Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong điều kiện mới nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức lịch sử

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, mốc thời gian và luận điểm cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Lĩnh vực Thành tựu nổi bật sau gần 40 năm Đổi mới Ý nghĩa chiến lược
Kinh tế GDP tăng từ 26,3 tỷ USD lên hơn 430 tỷ USD; thu nhập bình quân tăng từ dưới 200 USD lên gần 4.300 USD; xuất nhập khẩu vượt 730 tỷ USD. Đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng, thoát khỏi nhóm nước kém phát triển sang nhóm thu nhập trung bình.
Xã hội & Đời sống Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58% xuống dưới 3%; tuổi thọ bình quân đạt gần 74 tuổi; độ bao phủ BHYT đạt trên 93%. Thực hiện ấn tượng các Mục tiêu Phát triển Bền vững của LHQ, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Chính trị - Thể chế Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng; tinh gọn hiệu lực bộ máy công quyền. Giữ vững ổn định chính trị, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai đất nước.
Đối ngoại & Hội nhập Quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia; thiết lập Đối tác chiến lược toàn diện với các cường quốc; tham gia 16 FTA thế hệ mới. Nâng cao uy tín, tiếng nói và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Thành tựu kinh tế: Thoát khỏi khủng hoảng và tình trạng kém phát triển; quy mô nền kinh tế đạt trên 430 tỷ USD (2023); thu nhập bình quân đầu người tăng vượt bậc; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Luận điểm 2: Thành tựu chính trị, văn hoá, xã hội: Hệ thống chính trị ổn định; nhà nước pháp quyền XHCN ngày càng hoàn thiện; tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 58% (1993) xuống dưới 3% (chuẩn đa chiều); chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục được nâng cao.
  • Luận điểm 3: Thành tựu hội nhập quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, có quan hệ Đối tác chiến lược và Đối tác toàn diện với toàn bộ các nước lớn; gia nhập WTO, tham gia nhiều FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Luận điểm 4: Năm bài học kinh nghiệm cốt lõi: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; lấy dân làm gốc, nhân dân là chủ thể của Đổi mới; đổi mới toàn diện, đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm; gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm công bằng xã hội; kết hợp nội lực và ngoại lực.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thành tựu kinh tế: Thoát khỏi khủng hoảng và tình trạng kém phát triển; quy mô nền kinh tế đạt trên 430 tỷ USD (2023); thu nhập bình quân đầu người tăng vượt bậc; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Thành tựu chính trị, văn hoá, xã hội: Hệ thống chính trị ổn định; nhà nước pháp quyền XHCN ngày càng hoàn thiện; tỉ lệ hộ nghèo giảm từ 58% (1993) xuống dưới 3% (chuẩn đa chiều); chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục được nâng cao.
  • Thành tựu hội nhập quốc tế: Thiết lập quan hệ ngoại giao với 193 quốc gia, có quan hệ Đối tác chiến lược và Đối tác toàn diện với toàn bộ các nước lớn; gia nhập WTO, tham gia nhiều FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
  • Năm bài học kinh nghiệm cốt lõi: Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH; lấy dân làm gốc, nhân dân là chủ thể của Đổi mới; đổi mới toàn diện, đồng bộ có trọng tâm, trọng điểm; gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo đảm công bằng xã hội; kết hợp nội lực và ngoại lực.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nêu những thành tựu kinh tế nổi bật nhất của Việt Nam sau gần 40 năm thực hiện công cuộc Đổi mới?
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao và ổn định (trung bình gần 7%/năm suốt nhiều thập kỷ); (2) Quy mô nền kinh tế mở rộng vượt bậc: từ 26,3 tỷ USD (1989) lên hơn 430 tỷ USD (2023), đứng trong top 35-40 nền kinh tế lớn nhất thế giới; (3) Thu nhập bình quân đầu người tăng từ dưới 200 USD lên gần 4.300 USD (2023), đưa Việt Nam vào nhóm các nước có thu nhập trung bình; (4) Chuyển biến kỳ diệu từ nước thiếu ăn triền miên thành quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới (gạo, cà phê, hạt điều, thủy sản); (5) Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt mốc kỷ lục hơn 730 tỷ USD.
Những thành tựu về xóa đói giảm nghèo và phát triển văn hóa - xã hội được thế giới ghi nhận như thế nào?
Việt Nam được Liên hợp quốc và cộng đồng quốc tế đánh giá là một trong những điểm sáng ấn tượng nhất thế giới về thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ: Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 58,1% (1993) xuống dưới 3% (2023 theo chuẩn nghèo đa chiều); tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 65,5 tuổi (1993) lên trên 73,7 tuổi; hệ thống bảo hiểm y tế bao phủ trên 93% dân số; chỉ số phát triển con người (HDI) liên tục tăng qua các năm. Giáo dục, y tế, văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy mạnh mẽ, quyền bình đẳng giới được nâng cao rõ rệt.
Phân tích 5 bài học kinh nghiệm quý giá rút ra từ công cuộc Đổi mới ở nước ta?
(1) Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; (2) Đổi mới phải luôn quán triệt sâu sắc quan điểm 'Dân là gốc', vì lợi ích chính đáng của nhân dân, dựa vào dân để làm nên thắng lợi; (3) Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp, xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị; (4) Dự báo chính xác tình hình, xuất phát từ thực tiễn khách quan, nắm bắt thời cơ và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn nảy sinh; (5) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, coi xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh là khâu then chốt.
Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn, thách thức gì trên con đường phát triển tiếp theo?
Những khó khăn, thách thức lớn: Năng suất lao động và chất lượng tăng trưởng chưa thực sự cao; nguy cơ rơi vào 'bẫy thu nhập trung bình'; khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền, tầng lớp có xu hướng gia tăng; già hóa dân số diễn ra nhanh chóng; tác động nghiêm trọng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng (đặc biệt tại Đồng bằng sông Cửu Long); các tệ nạn tham nhũng, lãng phí và nguy cơ 'tự diễn biến', 'tự chuyển hóa' trong một bộ phận cán bộ đảng viên.

Đề luyện tập theo bài