MasterSchool

Vật lý lớp 12 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Vật lí 12 Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

Chương 2: Khí lí tưởng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 12 Bài 12: Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 12.

Lớp

I. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử

1. Tác dụng của một phân tử khí lên thành bình

Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi các phân tử khi chuyển động nhiệt càng nhanh, khối lượng và mật độ phân tử khí càng lớn.

Hình ảnh minh họa SGK

Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng ta có:

pV=nRT=NNA⋅RT=NRNAT=NkBT\text{pV} = \text{nRT} =\text{N} \text{N} \text{A} \cdot \text{RT} = \text{N} \text{R} \text{N} \text{A} \text{T} =\text{Nk} \text{B} \text{T} (1)

Trong đó kB=RNA=8,316,023.1023=1,38⋅10−23JK\text{k} \text{B}=\text{R} \text{N} \text{A}=\frac{8,31}{6,023.1023}=1,38 \cdot 10^{-23}\text{J} \text{K} là hằng số Boltzmann.

Xét hình lập phương có cạnh dài ll chứa n mol khí lý tưởng. Một phân tử có khối lượng m chuyển động vận tốc v→v \to va chạm với bức tường được tô màu có diện tích S như hình vẽ bên.

Độ biến thiên động lượng: Δp=Δmv=mvx−−mvx=2mvvx\Delta \text{p} =\Delta \text{mv} =\text{mv} \text{x}--\text{mv} \text{x}=2\text{mvv} \text{x}

Gọi ∆t∆t là khoảng thời gian giữa hai lần va chạm liên tiếp Δt=2lvx\Delta \text{t} =\frac{2l}{\text{v} \text{x}}

Lực do một phân tử tác dụng lên thành bình có độ lớn: F=ΔpΔt=2mvxΔt=mvx2l\text{F} =\frac{\Delta \text{p}}{\Delta \text{t}}=\frac{2 \text{mv} \text{x}}{\Delta \text{t}}=\frac{\text{mv} \text{x} 2}{l}

2. Tác dụng của N phân tử khí lên thành bình

Vậy tổng lực do N phân tử tác dụng lên thành bình: F=∑iNFi=∑iNmvix2l=ml∑iNvix2.\text{F} =∑ \text{i} \text{N} \text{F} \text{i}=∑ \text{i} \text{N} \frac{\text{mv} \text{ix} 2}{l}=\text{m} l∑ \text{i} \text{N} \text{v} \text{ix} 2.

Giá trị trung bình tổng các lực do N phân tử tác dụng là: F¯=Nml∑iNvix2¯=Nmv¯x2l\text{F} ¯= \text{N} \text{m} l∑ \text{i} \text{N} \text{v} \text{ix} 2¯= \text{N} \frac{\text{m} \text{v} ¯ \text{x} 2}{l} (2)

Vì phân tử có tốc độ trung bình như nhau theo cả ba hướng nên vx2¯=vy2¯=vz2¯.v_{x}^{2}¯=v_{y}^{2}¯=v_{z}^{2}¯.

Do đó trung bình của bình phương tốc độ được viết là v2¯=vx2¯+vy2¯+vz2¯=3vx2¯v^{2}¯=v_{x}^{2}¯+v_{y}^{2}¯+v_{z}^{2}¯=3v_{x}^{2}¯ thay vào (2) ta được biểu thức: F¯=Nmvx2¯l=Nmv2¯3l\text{F} ¯= \text{N} \frac{\text{m} v \text{x} 2¯}{l}= \text{N} \frac{\text{m} \text{v} 2¯}{3l}

Vậy áp suất tác dụng lên thành bình là: p=FS=Nmv2¯3Sl=Nmv2¯3V⇒pV=13Nmv2¯\text{p} =\text{F} \text{S}= \text{N} \frac{\text{m} v2¯}{3 \text{S} l}=\frac{\text{Nm} v2¯}{3 \text{V}}⇒ \text{pV} =\frac{1}{3} \text{Nm} v^{2}¯ (3)

II. Mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ

Từ (1) và (3) ta có: ⇒13Nm2=NkBT⇒\frac{1}{3}\text{Nm} 2=\text{Nk} \text{B} \text{T}

Do đó động năng trung bình của một phân tử là Wd¯=12mv2¯=32kBT.\text{W} \text{d}¯=\frac{1}{2} \text{m} v^{2}¯=\frac{3}{2}\text{k} \text{B} \text{T} .

kB là hằng số Boltzmann, kB = 1,38.10-23 J/K

Căn bậc hai của v2¯v^{2}¯ là v2¯\sqrt{v2¯} được gọi là tỗc độ căn quân phương của phân tử hay còn gọi tốc độ căn bậc hai trung bình của phân tử khí, kí hiệu vrms=v2¯.v \text{rms}=\sqrt{\text{v} 2¯}.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Áp suất chất khí tác dụng lên thành bình theo mô hình động học phân tử: p=13μmv2‾=23μEđ‾p = \frac{1}{3} \mu m \overline{v^2} = \frac{2}{3} \mu \overline{E_đ}, với μ=NV\mu = \frac{N}{V} là mật độ phân tử khí.
  • Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: Eđ‾=32kBT\overline{E_đ} = \frac{3}{2} k_B T, trong đó kB=RNA≈1,38×10−23 J/Kk_B = \frac{R}{N_A} \approx 1,38 \times 10^{-23}\text{ J/K} là hằng số Boltzmann.
  • Bản chất nhiệt độ: Nhiệt độ tuyệt đối TT là thước đo động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí.
  • Tốc độ căn quân phương (căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ) của phân tử khí: vrms=v2‾=3kBTm=3RTMv_{\text{rms}} = \sqrt{\overline{v^2}} = \sqrt{\frac{3 k_B T}{m}} = \sqrt{\frac{3 R T}{M}}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Viết công thức tính áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử và giải thích các đại lượng?
Biểu thức áp suất: p=13μmv2‾=23μEđ‾p = \frac{1}{3} \mu m \overline{v^2} = \frac{2}{3} \mu \overline{E_đ}. Trong đó: μ=NV\mu = \frac{N}{V} là mật độ phân tử khí (số phân tử trong 1 m31\text{ m}^3), mm là khối lượng của một phân tử, v2‾\overline{v^2} là giá trị trung bình của bình phương tốc độ phân tử, Eđ‾=12mv2‾\overline{E_đ} = \frac{1}{2}m\overline{v^2} là động năng tịnh tiến trung bình của phân tử.
Câu 2: Thiết lập mối quan hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình của phân tử và nhiệt độ tuyệt đối?
Từ phương trình động học phân tử p=23NVEđ‾  ⟹  pV=23NEđ‾p = \frac{2}{3} \frac{N}{V} \overline{E_đ} \implies pV = \frac{2}{3} N \overline{E_đ}. Kết hợp với phương trình trạng thái pV=nRT=NNART=NkBTpV = nRT = \frac{N}{N_A}RT = N k_B T (với kB=RNAk_B = \frac{R}{N_A} là hằng số Boltzmann). Cân bằng hai vế: 23NEđ‾=NkBT  ⟹  Eđ‾=32kBT\frac{2}{3} N \overline{E_đ} = N k_B T \implies \overline{E_đ} = \frac{3}{2} k_B T.
Câu 3: Nêu ý nghĩa vật lí sâu sắc của nhiệt độ tuyệt đối TT theo thuyết động học phân tử?
Nhiệt độ tuyệt đối TT là thước đo định lượng trực tiếp cho động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử chất khí. Các khí khác nhau dù khối lượng phân tử rất khác nhau (ví dụ Heli và Oxy), nhưng nếu ở cùng một nhiệt độ TT thì các phân tử của chúng đều có cùng một động năng tịnh tiến trung bình Eđ‾=32kBT\overline{E_đ} = \frac{3}{2}k_B T.
Câu 4: Tốc độ căn quân phương vrmsv_{\text{rms}} của phân tử khí được tính bằng công thức nào và phụ thuộc vào gì?
Tốc độ căn quân phương: vrms=v2‾=3kBTm=3RTMv_{\text{rms}} = \sqrt{\overline{v^2}} = \sqrt{\frac{3 k_B T}{m}} = \sqrt{\frac{3 R T}{M}}. Tốc độ này tỉ lệ thuận với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối (vrms∝Tv_{\text{rms}} \propto \sqrt{T}) và tỉ lệ nghịch với căn bậc hai của khối lượng mol (vrms∝1Mv_{\text{rms}} \propto \frac{1}{\sqrt{M}}). Do đó ở cùng nhiệt độ, phân tử khí nhẹ hơn (như H2,HeH_2, He) chuyển động nhanh hơn nhiều so với phân tử khí nặng (như O2,CO2O_2, CO_2).

Đề luyện tập theo bài